Trường: Tiểu học Hải Thượng
o0o
Giáo án: Lớp 1
TUẦN 2
Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
SINH HOẠT:
SINH HOẠT LỚP
( Đã soạn tiết trước)
……..…….....………..........
HỌC VẦN:
BÀI 4: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh :
-Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.
-Đọc được tiếng bẻ, bẹ.
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
- Bộ chữ dạy vần
19
Trường: Tiểu học Hải Thượng
o0o
Giáo án: Lớp 1
GV treo tranh học sinh quan sát vÀ thảo luận.
+Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
-GV viết lên bảng các tiếng có thanh nặng
trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở
chổ đều có dấu thanh nặng. Cơ sẽ giới thiệu
tiếp với các em dấu nặng.
GV viết dấu nặng lên bảng và nói.
Tên của dấu này là dấu nặng.
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu hỏi lên bảng.
a) Nhận diện dấu
+ Dấu hỏi giống nét gì?
Thực hiện trên bộ đồ dùng.
-Giống móc câu để ngược.
-Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập.
-Giống hòn bi, giống một dấu chấm
-Học sinh thực hiện trên bảng cài
1 em
Đặt trên đầu âm e.
Học sinh đọc lại.
Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,..
-Giống nhau: Đều có tiếng be.
Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm
dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm
Giáo viên thực hiện: Lê Thò Nhung
20
Trường: Tiểu học Hải Thượng
o0o
GV u cầu học sinh tập tơ bẻ, bẹ trong vở tập
viết.
c) Luyện nói :
GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo
luận.
Nội dung bài luyện nói của chúng ta hơm nay
là bẻ.
+Trong tranh vẽ gì?
trên chữ e.
Học sinh đọc.
-Giống một nét móc.
Học sinh theo dõi viết bảng con
-Viết bảng con: bẻ
-Giống hòn bi, giống dấu chấm,…
-Viết bảng con dấu nặng.
-Viết bảng con: bẹ
-Học sinh đọc bài trên bảng.
Viết trên vở tập viết.
+Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé
trước khi đi học.
+Tranh 2: Bác nơng dân đang bẻ ngơ.
Giáo viên thực hiện: Lê Thò Nhung
21
Trường: Tiểu học Hải Thượng
-Có.
-Bẻ gãy, bẻ ngón tay,…
-Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi.
-Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé.
-Dấu nặng: bẹ chuối.
-Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng
giữa 2 nhóm với nhau.
……..…….....………..........
CHIỀU:
LUYỆN TỐN :
ƠN LUYỆN
I.Mục tiêu : -Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật.
- HS luyện tập làm đúng các bài tập
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Luyện bảng con :
.Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác,
GV lần lượt đưa từng tấm bìa hình tam giác
cho HS xem
Học sinh thực hiện.
Học sinh nêu: Ví dụ
Số đồ vật có dạng hình tam giác
Giáo viên thực hiện: Lê Thò Nhung
22
Trường: Tiểu học Hải Thượng
- HS đọc viết thành thạo đấu hỏi ,dấu nặng và các tiếng từ ứng dụng
- Luyện tập làm đúng các bài tập
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 :
-GV hướng dẫn HS đọc đúng dấu hỏi, dấu nặng
và các tiếng từ ứng dụng
-GV hướng dẫn cách đọc cho HS
Hoạt động 2 :
-GV hướng dẫn cách viết dấu nặng và dấu hỏi
-Mỗi chữ viết theo một hàng
-GV hướng dẫn cách cầm viết, cách ngồi viết
cho HS
-Làm bài tập trong vở bài tập
Hoạt động 3 :
-GV thu bài chấm
-Nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 4 :
-Về nhà đọc lại bài
-Luyện viết vào vở ơ ly.
- HS đọc theo cá nhân, nhóm, lớp
- HS chú ý lắng nghe
- Viết đúng theo mẫu
- HS làm bài nối theo mẫu
- Tơ chỡ đúng mẫu
HS nhớ lời cơ dặn
Giáo viên thực hiện: Lê Thò Nhung
23
Trường: Tiểu học Hải Thượng
Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài
*Dấu huyền.
-GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo
luận.
+Các tranh này vẽ những gì?
-GV viết lên bảng các tiếng có thanh huyền
trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở
chổ đều có dấu thanh huyền.
Hơm nay, cơ sẽ giới thiệu với các em dấu
huyền.
-GV viết dấu huyền lên bảng và nói: dấu này
là dấu huyền.
*Dấu ngã.
-GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo
luận.
+Các tranh này vẽ những gì?
-GV viết lên bảng các tiếng có thanh ngã trong
bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều
có dấu thanh ngã. Cơ sẽ giới thiệu tiếp với các
Học sinh nêu tên bài trước.
HS đọc bài, viết bài.
Thực hiện bảng con.
Mèo, gà, cò, cây dừa
Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc).
Các tranh này vẽ:
Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng,
một bạn nhỏ đang tập võ
Giáo viên thực hiện: Lê Thò Nhung
nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một nét móc
nằm ngang có đi đi lên).
u cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong bộ chữ
của học sinh.
b) Ghép chữ và đọc tiếng
e. u cầu học sinh ghép tiếng be đã học.
-GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền ta được
tiếng bè.
-Viết tiếng bè lên bảng.
-u cầu học sinh ghép tiếng bè trên bảng cài.
-Gọi học sinh phân tích tiếng bè.
+Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở đâu ?
-GV phát âm mẫu : bè
-u cầu học sinh phát âm tiếng bè.
-Tìm cho cơ các từ có tiếng bè.
GV cho học sinh phát âm nhiều lần tiếng bè.
-Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè.
-So sánh tiếng bè và bẽ
-Gọi học sinh đọc bè – bẽ.
c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
*Viết dấu huyền.
-Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống nét gì?
-GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên bảng cho
học sinh quan sát.
Dấu ngã.
Một nét xiên trái.
Giống nhau: đều có một nét xiên.
Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn
dấu sắc nghiêng phải
Thực hiện trên bộ đồ dùng.
Giáo án: Lớp 1
-Các em viết dấu huyền giống như dấu sắc
nhưng nghiêng về trái.
Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo một nét
xiên xuống theo chiều tay cầm bút. Dấu huyền
có độ cao gần 1 li.
-u cầu học sinh viết bảng con dấu huyền.
*Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh huyền.
-u cầu học sinh viết tiếng bè vào bảng con.
*Viết dấu ngã
-Dấu ngã có độ cao gần 1 li. Các em đặt bút ở
bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu móc lên sao
cho đi móc của dấu ngã lên chạm vào dòng
kẻ trên của ơ li.
-GV vừa nói vừa viết vào ơ li phóng to cho
học sinh quan sát .
-GV u cầu học sinh viết tiếng bẽ vào bảng
con.
Viết mẫu bẽ
u cầu học sinh viết bảng con : bẽ
Tiết 2
c. Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ
b) Luyện viết
-GV u cầu học sinh tập tơ bè, bẽ trong vở
tập viết.
c) Luyện nói :
GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo
luận.
o0o
Giáo án: Lớp 1
+Tại sao người ta khơng dùng thuyền mà dùng
bè?
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong sách
báo…
4.Nhận xét, dặn dò:
- Học bài, xem bài ở nhà.
- Đọc và xem trước bài cho tiết học sau.
-Vận chuyển nhiều.
-Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng
giữa 2 nhóm với nhau.
……..…….....………..........
TỐN :
LUYỆN TẬP
I .Mục tiêu :
-Nhận biết hình vng, hình tam giác, hình tròn.Ghép các hình đã biết thành hình mới.
- Các BT cần làm: Bài 1, 2
-Thích quan sát, say mê học hỏi.