Luan van cao hoc _2010 - Pdf 61

Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
Trn Huy Hong i
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp i
---------------------------
Trần Huy Hoàng
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế
sản xuất cà phê nhân của các hộ nông dân
huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Hà nội - 2010
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
Trn Huy Hong ii
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp i
---------------------------
Trần huy Hoàng
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế
sản xuất cà phê nhân của các hộ nông dân
huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: tS. Nguyễn văn song
Hà nội - 2010
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và cha từng đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đợc
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đợc chỉ rõ nguồn gốc.

Trn Huy Hong ii
Trường Đại học Nông nghiệp 1 Luận văn cao học
Trần Huy Hoàng iii
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
MụC LụC
Phỏng vấn hộ nông dân trồng cà phê...........................................................................................................132
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT
Thứ tự Chữ viết tắt Giải nghĩa
1 ĐVT Đơn vị tính
2 đvdt Đơn vị diện tích
3 A Khấu hao tài sản
4 BQ Bình Quân
5 BVTV Bảo vệ thực vật
6 CN Chăn nuôi
7 DT Diện tích
8 GO, GTSX Giá trị sản xuất
9 HQKT Hiệu quả kinh tế
10 IC Chi phí trung gian
11 KN Khuyến nông
12 LĐGĐ Lao động gia đình
13 MI hoặc TNHH Thu nhập hỗn hợp
14 MMTB Máy móc thiết bị
15 NN Nông nghiệp, Nhà nớc
16 NS Năng suất
17 Pi Giá trị lao động tại địa phơng
18 Pr Thu nhập thuần túy
19 SL Số lợng
20 T Thuế nông nghiệp
21 TB Trung bình
22 TC Tổng chi phí

các cơ quan nghiên cứu khoa học phải có những chính sách vĩ mô phù hợp với thời
kỳ hội nhập, có những công trình nghiên cứu khoa học có giá trị và mang tính thực
tiễn cao để cho ngời dân áp dụng vào sản xuất một cách tích cực. Có nh vậy nền
kinh tế nông nghiệp và nông thôn mới phát triển, nông sản của chúng ta mới có thể
cạnh tranh đợc trên thị trờng khu vực, châu lục và thế giới.
Trong những năm qua, Việt Nam luôn là một nớc có sản lợng cà phê lớn thứ
2 trên thế giới, chỉ sau Brazil. Nhng giá trị xuất khẩu không cao do cà phê của chúng
ta không đợc tiêu thụ tự do trên thị trờng thế giới mà phải qua nhiều khâu trung
gian. Cuối năm 2006, nớc ta chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thơng mại
thế giới, tạo cơ hội cho nớc ta có thể đem các mặt hàng nông sản đặc biệt là cà phê
đi tiêu thụ trên toàn cầu. Mặt khác, nớc ta đã phải đơng đầu với một sự cạnh tranh
hết sức gay gắt nh về chất lợng sản phẩm, về giá thành sản xuất, giá cả thị trờng,
mẫu mã, bao bì sản phẩm v.v... trong phạm vi khu vực cũng nh trên toàn thế giới và
đã phải trả giá trên thơng trờng cạnh tranh. ở nớc ta, vùng sản suất cà phê lớn nhất
là ở các tỉnh Tây Nguyên trong đó có Đăk Nông. Để phát huy lợi thế so sánh của cà
phê, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, trong đó có cạnh tranh về giá thành sản
phẩm trong điều kiện nớc ta mới trở thành thành viên của Tổ chức Thơng mại thế
giới, chúng ta cần phải quan tâm nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê
nhân.
Trn Huy Hong 1
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
Đăk Nông đợc tách ra từ tỉnh Đăk Lăk cũ từ năm 2004 theo Nghị quyết số
22/2003/QH11 ngày 26/01/2003 của Quốc hội Nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Là một tỉnh có diện tích trồng cà phê tơng đối lớn, loại hình tổ chức sản xuất
cà phê nhân tại tỉnh Đăk Nông có 2 loại hình chủ yếu là các hộ gia đình và một phần
là các doanh nghiệp.
Huyện Đăk Song, là một huyện có điều kiện về đất đai, địa hình, khí hậu,
v.v và tình hình sản xuất cà phê nhân mang tính chất đặc trng cho toàn tỉnh. Hiện
nay, huyện Đăk Song 13.619 ha cà phê kinh doanh và là loại cây trồng chủ đạo của
huyện, loại hình canh tác chủ yếu là hộ gia đình. Ngời dân nơi đây đã trồng cà phê

- Đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê nhân của hộ nông
dân trên địa bàn huyện Đăk Song tỉnh Đăk Nông.
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả giá và
hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản xuất cà phê thuộc địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cà
phê, giúp ngời nông dân lựa chọn phơng pháp canh tác, kinh doanh có hiệu quả hơn.
Đồng thời, làm căn cứ cho các cấp chính quyền địa phơng có chính sách phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của hộ nông dân.
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế sản xuất cà
phê nhân của hộ nông dân thuộc huyện Đăk Song tỉnh Đăk Nông.
- Đối tợng nghiên cứu bao gồm các hộ sản xuất trồng cà phê tại địa bàn
huyện Đăk Song tỉnh Đăk Nông.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê nhân của hộ nông dân trên địa
bàn huyện.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về mặt không gian
Địa bàn nghiên cứu thuộc huyện Đăk Song tỉnh Đăk Nông.
Trn Huy Hong 3
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
+ Phạm vi về nội dung
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê nhân và tình
hình thực tiễn của việc trồng cà phê của các hộ nông dân thuộc huyện Đăk Song tỉnh
Đăk Nông.
- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế
của các hộ nông dân sản suất cà phê nhân.
+ Phạm vi về thời gian
Số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu từ tháng 1 năm 2006 đến tháng 4
năm 2007.

Trn Huy Hong 5
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
3. Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù cùng chung huyết thống bởi vì hộ
là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không chung một đơn vị kinh tế,
ngân sách với nhau (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng
chung mái nhà nhng nguồn sinh sống và ngân sách lại độc lập với nhau...).
4. Hộ còn là một đơn vị cơ bản của xã hội, hay nh chúng ta thờng nói gia
đình là tế bào của xã hội. Vậy vẫn phải đồng thời khẳng định vai trò của hộ đối với
xã hội và nh vậy hộ sẽ không chỉ là một đơn vị kinh tế đơn thuần.
* Khái niệm hộ nông dân
Frank Ellis đã định nghĩa: "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp,
tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất, thờng nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhng chủ yếu đặc trng
bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trờng và có xu hớng hoạt động với mức độ không
hoàn hảo cao" [10].
A.V. Traianiốp cho rằng: "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định" và
ông coi: "Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trởng và phát triển nông nghiệp"
[35]. Luận điểm này của ông đã đợc áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp
của nhiều nớc trên thế giới, kể cả các nớc phát triển.
Đồng tình với quan điểm trên của Traianốp, Mastlumdahl và Thommy Sren
Son bổ sung và nhấn mạnh "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản" [1]. Những thập
kỷ gần đây cải cách kinh tế cơ bản ở một số nớc đã thực sự coi hộ nông dân là một
đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, vì vậy đã đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh trong
phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
ở nớc ta, theo Lê Đình Thắng (1993) "Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là
hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" [13]. Còn Nguyễn Sinh Cúc,
trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 đã xác định rõ hơn theo yêu cầu của
thống kê học là: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động th-
ờng xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch
vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật...) và thông qua

hộ, có quyền tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh và quyết định các vấn đề
sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các nhu cầu sinh hoạt khác của hộ.
Trn Huy Hong 7
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
Hiểu rõ đợc khái niệm chủ hộ giúp chúng ta điều tra đợc chính xác các thông
tin phục vụ cho vấn đề nghiên cứu.
2.1.2 Phân loại hộ nông dân
* Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
Khả năng mở rộng diện tích đất đai
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trờng. Loại này có
mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng
trong gia đình [4]. Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật
lực và đó cũng đợc coi nh một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc, sự hoạt động của họ
phụ thuộc vào:
Có thị trờng lao động để họ bán sức lao động với mục đích có thu nhập.
Có thị trờng vật t để họ mua nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của họ.
Có thị trờng sản phẩm để họ trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.
- Hộ nông dân sản xuất hàng hóa là chủ yếu. Loại này có mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận đợc biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với các thị trờng vốn, ruộng
đất, lao động...
* Theo tính chất của ngành sản xuất:
- Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp.
- Nông hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp, nhng làm nông nghiệp là chính.
- Nông hộ chuyên: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề nh cơ khí, mộc, nề,
rèn, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, may, dệt, làm dịch vụ kỹ
thuật cho nông nghiệp...
- Nông hộ buôn bán: ở nơi đông dân c, họ có quầy hàng riêng hoặc buôn bán
ở chợ.
* Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ bao gồm:

kinh doanh [2], [7].
- Kinh tế hộ nông, lâm nghiệp còn kết hợp với hợp tác xã, các nông, lâm tr-
ờng để sản xuất kinh doanh. Các nông, lâm trờng trực tiếp lo phần dịch vụ đầu vào,
đầu ra, bao tiêu sản phẩm. Đây là loại hình ra đời từ sau Nghị quyết X.
Trn Huy Hong 9
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
- Hộ nông dân nông, lâm nghiệp sản xuất độc lập tự chủ: Các hộ này sử dụng
sức lao động gia đình tiến hành sản xuất và tự tích lũy, nhằm duy trì cuộc sống của
hộ. ở Tây Nguyên loại này hiện nay là phổ biến. Kinh tế hộ nông, lâm nghiệp thờng
đồng nhất với kinh tế gia đình với loại gia đình nhỏ phụ hệ là chủ yếu. Bên cạnh đó
còn có những gia đình không phân chia, gia đình mở rộng mà thành phần gồm các
thế hệ với vài cặp vợ chồng và con cái sinh sống dới một mái nhà chung, kinh tế
chung, với nguồn thu chủ yếu là nông nghiệp và sản phẩm từ rừng [2].
* Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ đang quá độ sang sản xuất hàng hóa.
Trong kinh tế hộ, nông dân là chủ thể sản xuất đồng thời là chủ thể lợi ích, các
thành viên trong hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản
thân và gia đình mình, nên đã tạo ra động lực thúc đẩy nền nông nghiệp chuyển
sang sản xuất hàng hóa. Sai lầm của chúng ta khi tập thể hóa sản xuất nông nghiệp
trong nhiều năm là bỏ qua lợi ích kinh tế của nông hộ xem nhẹ kinh tế hộ gia đình,
nhanh chóng xóa bỏ sản xuất nhỏ, kinh tế hộ nông dân đợc quan niệm nh là một tàn
d của kinh tế cá thể luôn có nguy cơ xóa bỏ và làm xói mòn quan hệ sản xuất tập
thể. Kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hóa ở nớc ta hiện nay khác về chất so với
kinh tế hộ tiểu nông tự cấp tự túc trớc đây. Hiện nay nớc ta có ba loại hình kinh tế
hộ nông dân tự chủ sau:
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của những ngời nông dân cá thể (đó là những
ngời nông dân cha vào hợp tác xã) nhng khác kinh tế hộ nông dân cá thể trớc đây ở
hai điểm đó là ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc quản lý, hộ đợc Nhà nớc
giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài và ổn định. Hoạt động sản xuất kinh doanh
của hộ có sự hớng dẫn của Nhà nớc.
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của những ngời nông dân hợp tác xã. ở loại này

Trên cơ sở điều kiện sinh thái cây trồng vật nuôi, điều kiện lao động, tập
quán canh tác và nhu cầu thị trờng mà cơ cấu sản xuất của hộ nông dân ở các vùng
có sự khác nhau.
* Hộ nông, lâm nghiệp là một đơn vị kinh tế tự chủ, độc lập nhng đồng thời
là một đơn vị xã hội
- Là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ thông qua các mặt sau:
+ Về quan hệ sở hữu t liệu sản xuất: ruộng đất là t liệu sản xuất đặc biệt quý
giá của nông, lâm nghiệp. Hộ nông dân đợc sử dụng lâu dài, cùng với các quyền đợc
Trn Huy Hong 11
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
chuyển đổi, chuyển nhợng, thừa kế, thế chấp và cho thuê quyền sử dụng. Ngoài
ruộng đất hộ còn tự mua sắm, trang bị t liệu sản xuất phục vụ sản xuất và đời sống.
+ Quan hệ quản lý: Do làm chủ t liệu sản xuất, nên hộ làm chủ về quản lý,
quyền quản lý cao nhất là thuộc về chủ hộ (bố hoặc mẹ). Các thành viên trong gia
đình vừa là ngời quản lý vừa là ngời chịu sự quản lý mà không có loại hình doanh
nghiệp nào có đợc.
+ Quan hệ phân phối: Lợi ích các thành viên trong gia đình đợc thống nhất, ít
xảy ra mâu thuẫn, các thành viên đều lo cho hộ mình giàu có lên. Hộ tự mình định
đoạt những sản phẩm do gia đình làm ra sau khi làm nghĩa vụ thuế (nếu có) với Nhà
nớc.
- Là đơn vị xã hội thông qua các mặt sau:
+ Đó là tình mẫu tử, bố mẹ có trách nhiệm với con cái, con cái có trách
nhiệm đối với bố mẹ và duy trì hơng hỏa tổ tiên, dòng họ.
+ Ngoài các quan hệ trong gia đình, hộ còn có các quan hệ với họ tộc, buôn
làng thông qua các nghĩa vụ và trách nhiệm theo cộng đồng dân tộc. Đặc điểm này
rất đặc trng cho đồng bào ở Tây Nguyên nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung.
+ Quan hệ xóm làng, thôn bản thông qua các thể chế, luật tục, già làng, trởng
bản đợc gắn bó mật thiết và đợc lu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Đây cũng là vẻ đẹp của cộng đồng dân tộc Việt Nam thể hiện tinh thần tơng
thân tơng ái, đồng thời với quan niệm gia đình là một tế bào của xã hội, các thành

kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm này đánh giá chung cho cả quá
trình hoạt động sản suất kinh doanh của hộ. Tuy nhiên khi đánh giá hiệu quả của
tiến bộ khoa học kỹ thuật và trong việc đánh giá lựa chọn phơng án sản xuất thì
quan điểm này tỏ ra thích hợp.
Nhìn chung quan điểm của các nhà khoa học về hiệu quả kinh tế tuy có
những khía cạnh phân biệt khác nhau nhng ý nghĩa kinh tế và phơng pháp tính toán
đều thống nhất với nhau ở chỗ hiệu quả kinh tế là lợi ích tối u mang lại của mỗi quá
trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy trên thực tế khi đánh giá hiệu quả kinh tế ngời ta
thờng sử dụng hệ thống các chỉ tiêu và phơng pháp khác nhau.
Trong nông nghiệp khi đề cập đến hiệu quả kinh tế, chúng ta thờng nói đến
hiệu quả sử dụng các nguồn lực nh đất đai, lao động, vốn v.v... Vậy, ta nên hiểu hiệu
quả kinh tế nh thế nào cho đúng? về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp đã đợc
Trn Huy Hong 13
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
nhiều tác giả bàn đến nh Farrell (1975), Ellis (1993). Các học thuyết đều đi đến
thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật,
hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế [20].
- Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm thu thêm trên đơn vị đầu vào đầu t thêm.
Nó đợc đo bằng tỷ số giữa số lợng sản phẩm tăng thêm trên chi phí tăng thêm. Tỷ số
này gọi là sản phẩm biên. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất
đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn
lực đợc thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với
nhau và các sản phẩm khi nông dân quyết định sản xuất.
- Hiệu quả phân bổ là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu t
thêm. Nó là hiệu quả kỹ thuật nhân với giá trị sản phẩm và giá đầu vào. Nó đạt tối
đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả
kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá đầu vào và giá của đầu ra. Việc xác định hiệu
quả kỹ thuật giống nh xác định các điều kiện lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận.
- Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị

kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trng gắn liền với quan hệ
sản xuất của xã hội. Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hởng của các quan hệ kinh tế, quan
hệ xã hội, quan hệ luật pháp từng quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở và
thợng tầng kiến trúc. Với nghĩa này thì hiệu quả kinh tế phản ánh toàn diện sự phát
triển của tổ chức sản xuất, của nền sản xuất xã hội. Tính trìu tợng của phạm trù hiệu
quả kinh tế thể hiện trình độ sản xuất, trình độ quản lý kinh doanh, trình độ sử dụng
các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để đạt đợc kết quả cao ở đầu ra.
Là phạm trù cụ thể vì nó có thể đo lờng đợc thông qua mối quan hệ bằng l-
ợng giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra. Đơng nhiên, không thể có một chỉ tiêu
tổng hợp nào có thể phản ánh đợc đầy đủ các khía cạnh khác nhau của hiệu quả kinh
tế. Thông qua các chỉ tiêu thống kê kế toán có thể xác định đợc hệ thống chỉ tiêu đo
lờng hiệu quả kinh tế. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào đó của hiệu quả
kinh tế trên phạm vi mà nó đợc tính toán. Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau
theo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau đó đến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng
lẻ của quá trình sản xuất kinh doanh. Nh vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh
tế phản ánh chất lợng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm
hai mặt định tính và định lợng. Còn các chỉ tiêu hiệu quả chỉ phản ánh từng mặt các
quan hệ định lợng của hiệu quả kinh tế. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế đợc hiểu là
nâng cao các chỉ tiêu đo lờng và mức độ đạt đợc các mục tiêu định tính theo hớng
tích cực.
Trn Huy Hong 16
Trng i hc Nụng nghip 1 Lun vn cao hc
Tóm lại, khi xem xét hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
tế xã hội về lợng là biểu hiện kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra, ngời ta chỉ thu đợc
hiệu quả kinh tế khi kết quả thu đợc lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn
thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại. Còn về mặt định tính, mức độ hiệu quả
kinh tế cao là phản ánh nỗ lực của từng khâu, mỗi cấp trong hệ thống sản xuất phản
ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh. Sự gắn bó của việc giải quyết
những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội.
Hai mặt định tính và định lợng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế, nó có quan hệ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status