Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn tỉnh hà giang giai đoạn 2010 2018 - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2018
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng


Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình,
người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt việc học
tập, nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Khánh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .......................................5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu..................................................................5
1.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................5
1.1.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................16
1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới và trong nước ...........................19
1.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới ...............................................19

địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010-2018 .............................................................49
3.2.1. Tình hình giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức đang quản lý, sử
dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010-2018 .............................................49
3.2.2. Tình hình rà soát và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
đang quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 2018 ...........................................................................................................................50
3.3. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các công ty Nông lâm nghiệp,
Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang ...........................................................51
3.4. Đánh giá công tác thanh kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất của các công
ty Nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang .........................62
3.4.1. Kết quả rà soát và đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của
các công ty Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang ........................................62
3.4.2. Kết quả rà soát về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các công ty
Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang ...........................................................64
3.4.3. Tình hình tranh chấp, lấn chiếm, khiếu nại, tố cáo và sử dụng đất lâm nghiệp
vào mục đích khác .....................................................................................................66
3.4.4. Một số trường hợp sai phạm điển hình cần khắc phục ...................................67
3.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng đất tại các nông, lâm trường và các ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh
Hà Giang ...................................................................................................................70
3.5.1. Đánh giá kết quả đạt được...............................................................................70
3.5.2. Những khó khăn, vướng mắc ..........................................................................71
3.5.3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm .............................................................72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




v
3.5.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất tại các nông,

Bảng 3.6. Tình hình giao đất, thuê đất cho các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản
lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 – 2018 .......................................56
Bảng 3.7. Diện tích đất của các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phân
theo đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2018 ..............57
Bảng 3.8. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng đang giao
khoán trên địa bàn tỉnh Hà Giang .............................................................................58
Bảng 3.9. Kết quả điều tra, phỏng vấn trực tiếp các Công ty nông lâm nghiệp, Ban
quản lý rừng tỉnh Hà Giang .......................................................................................59
Bảng 3.10. Kết quả điều tra, phỏng vấn nhà quản lý đất đai về tình hình quản lý, sử
dụng đất đối với các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng tỉnh Hà Giang ...60
Bảng 3.11. Kết quả điều tra, phỏng vấn hộ gia đình, cá nhân về tình hình quản lý và
sử dụng đất của các công ty Nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng ............................62
Bảng 3.12. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp được để lại sử dụng trên địa
bàn tỉnh Hà Giang .....................................................................................................63
Bảng 3.13. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp dự kiến trả lại trên địa bàn
tỉnh Hà Giang ............................................................................................................64
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả rà soát và đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng đất
lâm nghiệp của các công ty Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang...............65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




viii
Bảng 3.15. Nghĩa vụ tài chính về đất đai các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý
rừng phải thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang (2010-2018) ...................................66
Bảng 3.16. Diện tích đất đai đang bị tranh chấp, lấn chiếm trong các Công ty nông
lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang ......................................67
Bảng 3.17. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng sử dụng
vào mục đích khác .....................................................................................................68

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

CN

:

Công nghiệp

CNNN

:

Công nghiệp ngắn ngày

QLĐĐ

:

Quản lý đất đai

CSHT

:

Cơ sở hạ tầng

GTNC


:

Môi trường

NXB

:

Nhà xuất bản

TNHH

:

Thu nhập hỗn hợp

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XH

:

Xã hội

TCKT

chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh; các công ty nông, lâm nghiệp, các
trung tâm, trạm, trại trực tiếp sản xuất có sử dụng đất của các nông, lâm trường
quốc doanh và các loại hình tổ chức khác đang quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc
đất nông, lâm trường quốc doanh; các Tổng đội Thanh niên xung phong (sau đây
gọi chung là nông, lâm trường quốc doanh) chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy
ra nhiều tiêu cực như: sử dụng đất không đúng diện tích, không đúng mục đích; bị
lấn, bị chiếm; cho thuê, cho mượn trái phép, chuyển nhượng trái phép; giao khoán
không đúng đối tượng; để hoang hóa…
Hầu hết các nông, lâm trường quốc doanh từ khi thành lập đến nay đều có
thay đổi về quy mô diện tích đất đai, thay đổi quy mô nhiệm vụ sản xuất, thay đổi
về loại hình tổ chức thông qua việc thực hiện rà soát về ranh giới quỹ đất, sắp xếp,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2
đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh theo chỉ đạo của Chính
phủ theo hướng phù hợp với tình hình quản lý, phát triển đất nước và bảo đảm
hiệu quả về kinh tế, xã hội. Mặt khác, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở các
địa phương, nhất là nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
ngày càng tăng trong khi diện tích đất thuộc các nông, lâm trường tương đối lớn.
Nên sau khi thực hiện Nghị quyết của Chính phủ giao cho các địa phương phối
hợp cùng các công ty nông lâm nghiệp rà soát lại toàn bộ diện tích đất đang quản
lý, sử dụng, nên sau khi rà soát nên một số nông, lâm trường đã trả lại một phần
diện tích cho địa phương quản lý và giao lại cho các hộ gia đình, cá nhân để sản xuất.
Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đất nông lâm trường quốc
doanh còn những bất cập. Nhà nước chưa nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất đai
của các nông lâm trường quốc doanh, các ban quản lý rừng, các tổ chức sử dụng đất
có nguồn gốc từ nông lâm trường, được thể hiện rõ nét qua sự mâu thuẫn của các số

Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Hà Giang là 792.948,3ha, trong đó: sử dụng vào
mục đích nông nghiệp là 655.717,4ha, chiếm 82,69%; sử dụng vào mục đích đất phi
nông nghiệp là 32.725,5ha chiếm 4,13%; đất chưa sử dụng còn 104.505,4 ha chiếm
13,18% diện tích tự nhiên.
Do có địa hình cao và dốc trên vùng đầu nguồn, có tính nhạy cảm về sinh
thái và dễ bị tổn thương bởi thiên tai và biến đổi khí hậu, đất lâm nghiệp được xem
là nền móng cho sự phát triển bền vững. Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế - xã hội
đặc trưng, Hà Giang buộc phải đi lên từ nền kinh tế sử dụng đất dốc (với diện tích
đất dốc từ 15 độ trên 80% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh) theo hướng vừa bảo tồn,
vừa khai thác tài nguyên đất đai để cung cấp nguồn sống cho 84,26% dân số ở vùng
nông thôn (gần 0,6 triệu người dân thuộc 19 đồng bào dân tộc trong tỉnh).
Đứng trước những vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS.
Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình quản lý, sử
dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 2018” nhằm đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
2. Mục tiêu của đề tài
1- Đánh giá được công tác giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức
trên trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 -2018;
2- Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của các công
ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
3- Đánh giá được công tác thanh kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất của
các công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai
đoạn 2010 -2018;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4
4- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
đất lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì
nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất,
là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự
tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo,...) và công cụ hay phương tiện
lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi,...); quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp
luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu, quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do
Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu thông
qua việc quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quyết định mục
đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyết định
thu hồi đất, trưng dụng đất; quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đất
cho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quy định quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Để thực hiện được quyền đại diện chủ sở hữu,
Nhà nước chịu trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; xác định địa giới hành chính, lập và
quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản
đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6
tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; đăng ký đất
đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng
hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính về đất đai và giá đất; quản lý, giám sát

khác theo quy định của pháp luật về đầu tư…; lấn, chiếm, hủy hoại đất đai; vi phạm
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; không sử dụng đất, sử dụng đất
không đúng mục đích… (Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11 Luật Đất đai năm
2013).
Khái niệm về đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng
trồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và
đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên.
Riêng đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng
hình thức tự nhiên mà chưa đạt tiêu chuẩn rừng thì chưa thống kê vào đất lâm nghiệp
mà thống kê theo hiện trạng (thuộc nhóm đất chưa sử dụng).
Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy
định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo
vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn
sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Đất rừng đặc dụng là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm
khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di
tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy
định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Khái niệm về nông lâm trường: Nông lâm trường quốc doanh là đơn vị kinh
tế quốc doanh chủ lực của ngành nông lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng.
Với chức năng nhiệm vụ là doanh nghiệp nhà nước, do vậy cũng như các
doanh nghiệp nhà nước khác, nông lâm trường quốc doanh phải hạch toán sản xuất
kinh doanh, lấy mục tiêu là sản xuất và tiêu thụ được nhiều sản phẩm nông lâm sản,
đem lại nhiều lợi nhuận cho nông lâm trường và Nhà nước. Sự khác biệt của nông
lâm trường quốc doanh với các doanh nghiệp nhà nước khác là được Nhà nước giao
đất, giao rừng với diện tích lớn để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông

+ Về giao đất không thu tiền sử dụng đất: Đáng chú ý là trường hợp các tổ
chức sự nghiệp công lập tự chủ về mặt tài chính thì không được thực hiện giao đất
không thu tiền sử dụng đất như Luật Đất đai năm 2003 mà phải chuyển sang thuê
đất. Đối chiếu với quy định này thì các đơn vị sự nghiệp như các trường học, bệnh
viện... đơn vị tự chủ về mặt tài chính thì đều phải chuyển sang thuê đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9
+ Về giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trước đây các dự án sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trong nước được lựa
chọn giao đất có thu tiền sử dụng đất thì nay không còn được thực hiện phương thức
này, mà phải thuê đất.
Đối với các dự án nhà ở để bán, cho thuê, nhà đầu tư trong nước và nước
ngoài đều áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Đồng thời bổ sung quy định tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất thực hiện
dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
gắn với hạ tầng thì thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất. Bổ sung quy
định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng thuộc đối tượng được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán
hoặc để bán kết hợp cho thuê.
+ Về thuê đất:
Bổ sung quy định tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước cũng được
quyền lựa chọn thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê.
Bổ sung quy định tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều

năm 2013 thì chỉ các công trình dự án chuyển mục đích từ 10 ha đất trồng lúa trở
lên mới phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, còn các công trình sử dụng
dưới 10 ha đất trồng lúa thì chỉ cần được HĐND cấp tỉnh thông qua.
+ Điều kiện thứ hai áp dụng đối với chủ đầu tư xin giao đất, thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất như: có năng lực tài chính, có ký quỹ, không vi phạm pháp
luật nhằm khắc phục tình trạng nhiều địa phương đã giao đất, cho thuê đất nhưng
các chủ đầu tư không sử dụng đất, chậm đưa đất vào sử dụng, dẫn đến lãng phí đất
đai, gây bức xúc trong nhân dân.
1.1.1.3. Cở sở lý luận về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức
* Khái niệm:
Luật Đất đai năm 2003 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và
cho thuê đất, tại Điều 4 quy định:
- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
- “Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
Hai khái niệm này đã khái quát được mối quan hệ giữa người sử dụng đất và
Nhà nước nhưng mối quan hệ này chưa được pháp lý hoá. Nhà nước giải quyết vấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11
đề này bằng cách cấp cho đối tượng được giao và cho thuê đất Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Nó được hiểu là một chứng thư pháp lý xác nhận
quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo
nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo
pháp luật.
* Bản chất của giao đất, cho thuê đất

đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng. Do đó, giao đất và cho thuê
đất cũng góp phần tạo ra sự công bằng cho toàn xã hội.
Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chế được
tình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý sử dụng đất theo quy hoạch. Đất đai được
giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đất chưa được đầu tư cơ sở hạ
tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng cho xã hội. Các dự án
đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
- Đối với người sử dụng đất
Giao đất và cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước
mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất. Nó là cơ sở tạo ra
quyền sử dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để từ đó người sử
dụng có thể khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai.
Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng có
thể yên tâm đầu tư lâu dài trên mảnh đất đã được giao, được cho thuê và có các
quyền năng đối với mảnh đất của mình được quy định trong pháp luật như quyền
được bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất,
quyền được chuyển nhượng, thế chấp,…
- Đối với các tổ chức kinh tế
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư. Bất kỳ dự án đầu tư phát triển
nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì các dự án này không thể thực hiện
được. Khi thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư, dù con số tài chính có thuyết phục
đến mấy mà bài toán đất đai không có lời giải thì dự án đó xem như phá sản. Một trong
các bước của quá trình thực hiện dự án đầu tư chính là lựa chọn địa điểm thực hiện dự
án. Giao đất và cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc thực hiện dự án.
Để thực hiện một dự án đầu tư thì cần có vốn. Bất kì một dự án đầu tư nào
cũng đòi hỏi một số vốn rất lớn mà bản thân các chủ đầu tư bằng nguồn vốn tự có
của mình không chắc đã có đủ mà phải huy động từ các nguồn khác. Một trong các
nguồn huy động vốn là ngân hàng. Tuy nhiên tiếp cận được nguồn vốn này là không
dễ. Cơ sở pháp lý của giao và cho thuê đất là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho các chủ

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án
đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê
đất nhưng không quá 50 năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn
chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn
giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14
Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yên
tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lại
đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác. Tuy nhiên,
Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài để nhà đầu tư có đủ
thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình đã đầu tư trên đất.
Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu có
nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn sử
dụng đất. Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tiếp tục
khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng thời khuyến khích họ đầu tư thêm vào đất.
*. Hồ sơ xin giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Hồ sơ xin giao đất hoặc cho thuê đất đối với các dự án được quy định tại
khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai năm 2003 như sau:
- Đối với tổ chức trong nước, hồ sơ xin giao đất, thuê đất bao gồm:
+ Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất;
+ Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài,
hồ sơ xin giao đất, thuê đất bao gồm:
+ Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status