Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn tỉnh hà giang giai đoạn 2010 2018 - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2018
Chuyên ngành: Quản ly đất đai
Mã số ngành: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Tác gia luận văn


năm 2019

Tác gia luận văn

Nguyễn Quốc Khánh


3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.......................................5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu..................................................................5
1.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................5
1.1.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................16
1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới và trong nước ...........................19
1.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới ...............................................19
1.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trong nước ................................................23
1.3. Tình hình thực tiễn về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức ở Việt Nam
.....25
1.3.1. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng đất của các
nông lâm trường ở Việt Nam ....................................................................................26
1.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường trên địa bàn
tỉnh Hà Giang ............................................................................................................29
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.........................................................................................................31

các công ty Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang ........................................62
3.4.2. Kết quả rà soát về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các công ty
Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang ...........................................................64
3.4.3. Tình hình tranh chấp, lấn chiếm, khiếu nại, tố cáo và sử dụng đất lâm nghiệp
vào mục đích khác.....................................................................................................66
3.4.4. Một số trường hợp sai phạm điển hình cần khắc phục ...................................67
3.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng đất tại các nông, lâm trường và các ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh
Hà Giang ...................................................................................................................70
3.5.1. Đánh giá kết quả đạt được...............................................................................70
3.5.2.
Những
khó
khăn,
..........................................................................71

vướng

mắc

3.5.3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.............................................................72


5

3.5.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất tại các nông,
lâm trường và các ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang ..............................74


6

sử dụng đất của các công ty Nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng............................62
Bảng 3.12. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp được để lại sử dụng trên địa
bàn tỉnh Hà Giang .....................................................................................................63
Bảng 3.13. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp dự kiến trả lại trên địa bàn
tỉnh Hà Giang ............................................................................................................64
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả rà soát và đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng đất
lâm nghiệp của các công ty Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang...............65


8

Bảng 3.15. Nghĩa vụ tài chính về đất đai các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý
rừng phải thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang (2010-2018)...................................66
Bảng 3.16. Diện tích đất đai đang bị tranh chấp, lấn chiếm trong các Công ty nông
lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang ......................................67
Bảng 3.17. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng sử dụng
vào mục đích khác.....................................................................................................68
Bảng 3.18. Tổng số Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng đã bị thanh, tra
kiểm tra trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2018......................................69


9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang .............................................................35
Hình 3.2. Địa hình tỉnh Hà Giang .............................................................................37
Hình 3.3. Sông Miện đoạn Hà Giang - Quản Bạ ......................................................39
Hình 3.4. Tài nguyên rừng tỉnh Hà Giang ................................................................41
Hình 3.5. Dân tộc H'Mông tỉnh Hà Giang ................................................................43
Hình 3.6. Hoa tam giác mạch Hà Giang ...................................................................45

:

Quản lý đất đai

CSHT

:

Cơ sở hạ tầng

GTNC

:

Giá trị ngày công

GTSX

:

Giá trị sản xuất

KT

:

Kinh tế

BĐS


:

Ủy ban nhân dân

XH

:

Xã hội

TCKT

:

Tổ chức kinh tế


1


2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản
xuất nông - lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho chiến lược
phát triển nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng như chiến lược phát triển nền
kinh tế nói chung. Nó là môi trường sống, là cơ sở tiến hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đối với con người, đất đai cũng có vị trí vô cùng quan trọng, con người
không thể tồn tại nếu không có đất đai, mọi hoạt động đi lại, sinh sống và làm việc

hợp cùng các công ty nông lâm nghiệp rà soát lại toàn bộ diện tích đất đang quản
lý, sử dụng, nên sau khi rà soát nên một số nông, lâm trường đã trả lại một phần
diện tích cho địa phương quản lý và giao lại cho các hộ gia đình, cá nhân để sản xuất.
Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đất nông lâm trường quốc
doanh còn những bất cập. Nhà nước chưa nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất đai
của các nông lâm trường quốc doanh, các ban quản lý rừng, các tổ chức sử dụng đất
có nguồn gốc từ nông lâm trường, được thể hiện rõ nét qua sự mâu thuẫn của các số
liệu về diện tích đất đai đang được sử dụng trong công tác quản lý của ngành Tài
nguyên môi trường với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mặt khác tình hình quản lý, sử dụng đất nông lâm trường quốc doanh rất
phức tạp gồm nhiều hình thức như giao khoán, cho thuê, cho mượn, liên doanh liên
kết, lấn chiếm, chuyển nhượng đất đai… mà trong đó không ít trường hợp sử dụng
đất không đúng quy định của pháp luật. Diện tích đất mà các nông lâm trường quốc
doanh trả về địa phương hầu hết là đất mà nông lâm trường không quản lý hoặc
quản lý chưa chặt chẽ.
Để thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng đất đai của các nông, lâm trường
quốc doanh nói chung và trong từng nông lâm trường quốc doanh nói riêng, nắm
chắc quỹ đất và quản lý, sử dụng có hiệu quả đất đai của các nông lâm trường quốc
doanh, cần rà soát xác định lại ranh giới, cắm mốc ranh giới, đo đạc chi tiết đất
trong từng nông, lâm trường quốc doanh cũng như xác định chính xác diện tích đất
trả về địa phương để thống kê được hiện trạng sử dụng theo từng loại hình sử dụng
đất như giao khoán, cho thuê, cho mượn, liên doanh liên kết, lấn chiếm, chuyển
nhượng đất đai… của các nông, lâm trường. Trên cơ sở đó đề xuất Thủ tướng Chính


phủ các biện pháp nhằm xử lý dứt điểm đối với các trường hợp sử dụng đất trái
pháp luật; thực hiện quản lý, sử dụng đất có hiệu quả.
Hà Giang là một tỉnh miền núi cao nằm ở địa đầu biên giới vùng cực Bắc của
tổ quốc, Phía Bắc và Tây có đường biên giới giáp với nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa dài 274 km; phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng; phía Nam giáp tỉnh Tuyên

nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất của các nông, lâm trường,
Ban quản lý rừng sau chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những
bất cập tồn tại trong quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông, lâm nghiệp, Ban
quản lý rừng được chuyển đổi từ nông, lâm trường; giải quyết được tình trạng lấn,
chiếm, tranh chấp đất đai tại các Công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên
địa bàn tỉnh Hà Giang; Từ đó góp phần nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai
và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Một số khái niệm
Khái niệm về đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Vai trò của đất đai đối với các ngành: Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất
đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá
trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản);
quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì
nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất,
là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu
sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo,...) và công cụ hay phương
tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi,...); quá trình sản xuất nông - lâm
nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu, quá trình sinh học tự nhiên của đất.

trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung
quanh…; người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp
vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mục
đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động
văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa
địa và công trình công cộng khác của địa phương…; tổ chức được giao quản lý
công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống
cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường,
tượng đài, bia tưởng niệm; tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực
hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức


khác theo quy định của pháp luật về đầu tư…; lấn, chiếm, hủy hoại đất đai; vi phạm
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; không sử dụng đất, sử dụng đất
không đúng mục đích… (Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11 Luật Đất đai năm
2013).
Khái niệm về đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng
trồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên.
Riêng đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng
hình thức tự nhiên mà chưa đạt tiêu chuẩn rừng thì chưa thống kê vào đất lâm nghiệp
mà thống kê theo hiện trạng (thuộc nhóm đất chưa sử dụng).
Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng. Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
theo quy
định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo

sống cho đồng bào dân tộc, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
1.1.1.2. Khái quát một số điểm mới của Luật Đất đai năm 2013, quy định về giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 với nhiều điểm mới
nhằm khắc phục những điểm còn tồn tại của Luật Đất đai năm 2003, trong đó có
công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
* So với quy định của pháp Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013
quy định thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
giao đất không thu tiền sử dụng đất và chuyển sang thuê đất. Quy định này nhằm
đảm bảo sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai của các thành phần kinh tế,
đặc biệt là giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo sử dụng
đất tiết kiệm, hiệu quả, cụ thể:
+ Về giao đất không thu tiền sử dụng đất: Đáng chú ý là trường hợp các tổ
chức sự nghiệp công lập tự chủ về mặt tài chính thì không được thực hiện giao đất
không thu tiền sử dụng đất như Luật Đất đai năm 2003 mà phải chuyển sang thuê
đất. Đối chiếu với quy định này thì các đơn vị sự nghiệp như các trường học, bệnh
viện... đơn vị tự chủ về mặt tài chính thì đều phải chuyển sang thuê đất.


+ Về giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trước đây các dự án sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trong nước được lựa
chọn giao đất có thu tiền sử dụng đất thì nay không còn được thực hiện phương thức
này, mà phải thuê đất.
Đối với các dự án nhà ở để bán, cho thuê, nhà đầu tư trong nước và nước
ngoài đều áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Đồng thời bổ sung quy định tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất thực hiện
dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
gắn với hạ tầng thì thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất. Bổ sung quy
định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng thuộc đối tượng được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán

ứng với biến đổi khí hậu, đó là việc trình danh mục công trình. Theo quy định của
Luật Đất đai năm 2003 tất cả các dự án có sử dụng đất trồng lúa không kể quy mô
đều phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, theo quy định của Luật Đất đai
năm 2013 thì chỉ các công trình dự án chuyển mục đích từ 10 ha đất trồng lúa trở
lên mới phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, còn các công trình sử dụng
dưới 10 ha đất trồng lúa thì chỉ cần được HĐND cấp tỉnh thông qua.
+ Điều kiện thứ hai áp dụng đối với chủ đầu tư xin giao đất, thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất như: có năng lực tài chính, có ký quỹ, không vi phạm pháp
luật nhằm khắc phục tình trạng nhiều địa phương đã giao đất, cho thuê đất nhưng
các chủ đầu tư không sử dụng đất, chậm đưa đất vào sử dụng, dẫn đến lãng phí đất
đai, gây bức xúc trong nhân dân.
1.1.1.3. Cở sở lý luận về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức
* Khái niệm:
Luật Đất đai năm 2003 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và
cho thuê đất, tại Điều 4 quy định:
- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
- “Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
Hai khái niệm này đã khái quát được mối quan hệ giữa người sử dụng đất và
Nhà nước nhưng mối quan hệ này chưa được pháp lý hoá. Nhà nước giải quyết vấn


đề này bằng cách cấp cho đối tượng được giao và cho thuê đất Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Nó được hiểu là một chứng thư pháp lý xác nhận
quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo
nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo
pháp luật.
* Bản chất của giao đất, cho thuê đất
Tại Điều 5, Luật Đất đai năm 2003 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do

tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng cho xã hội. Các dự án
đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
- Đối với người sử dụng đất
Giao đất và cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước
mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất. Nó là cơ sở tạo ra
quyền sử dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để từ đó người sử
dụng có thể khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai.
Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng có
thể yên tâm đầu tư lâu dài trên mảnh đất đã được giao, được cho thuê và có các
quyền năng đối với mảnh đất của mình được quy định trong pháp luật như quyền
được bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất,
quyền được chuyển nhượng, thế chấp,…
- Đối với các tổ chức kinh tế
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư. Bất kỳ dự án đầu tư phát
triển nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì các dự án này không thể
thực hiện được. Khi thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư, dù con số tài chính có
thuyết phục đến mấy mà bài toán đất đai không có lời giải thì dự án đó xem như phá
sản. Một trong các bước của quá trình thực hiện dự án đầu tư chính là lựa chọn địa
điểm thực hiện dự án. Giao đất và cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc
thực hiện dự án.
Để thực hiện một dự án đầu tư thì cần có vốn. Bất kì một dự án đầu tư nào
cũng đòi hỏi một số vốn rất lớn mà bản thân các chủ đầu tư bằng nguồn vốn tự có
của mình không chắc đã có đủ mà phải huy động từ các nguồn khác. Một trong các
nguồn huy động vốn là ngân hàng. Tuy nhiên tiếp cận được nguồn vốn này là không
dễ. Cơ sở pháp lý của giao và cho thuê đất là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho các chủ


đầu tư có thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử dụng đất.
Nguồn vốn này cùng với các nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều kiện để chủ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status