Luận văn Đánh giá thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn huyện Gia Lâm – TP Hà Nội - Pdf 26



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = = =
ðẶNG TUẤN LINH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI CÁC ðÔ THỊ TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM – TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và
chưa hề ñược sử dụng.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin ñược trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ
nguồn gốc. Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2013
Người thực hiện
ðặng Tuấn Linh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn ñấu không
ngừng của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ của các tập
thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo
khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo
mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
ðặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. ðoàn Văn ðiếm,
người ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.

MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích, yêu cầu 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2. Yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Rác thải sinh hoạt và công tác quản lý 3
1.1.1. Khái niệm về chất thải sinh hoạt 3
1.1.2. Khái niệm quản lý chất thải sinh hoạt 3
1.2. Nguồn gốc, phân loại rác thải 4
1.2.1. Nguồn phát sinh chủ yếu chất thải rắn 4
1.2.2. Phân loại chất thải rắn 6
1.2.3. Thành phần chất thải rắn 9
1.2.5. Tốc ñộ phát sinh chất thải rắn 15
1.3. Tác ñộng của rác thải sinh hoạt ñối với môi trường và sức khỏe con người 16
1.3.1. Tác ñộng của rác thải rắn ñến môi trường 16
1.3.2. Tác ñộng của rác thải sinh hoạt ñối với sức khỏe con người 17
1.4. Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 19
1.4.1. Các phương pháp xử lý Error! Bookmark not defined.
1.5. Tình hình quản lý, xử lý rác thải và rác thải sinh hoạt 27
1.5.1. Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới 27
1.5.2. Tình hình quản lý, xử lý rác thải ở Việt Nam 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

3.3. Dự tính khối lượng rác thải rắn sinh hoạt tại các khu ñô thị trên ñịa bàn
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong tương lai 72
3.4. Một số giải pháp ñược ñề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác
thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1. Kết luận 80
2. Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn ñô thị (CTRðT) 5
Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn ñô thị phân theo nguồn gốc phát sinh 9
Bảng 1.3: Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn ñô thị 10
Bảng 1.4: ðộ ẩm của rác thải sinh hoạt 12
Bảng 1.5: Thành phần các nguyên tố của các chất cháy ñược có trong CTR từ
khu dân cư 13
Bảng 1.6. Quy mô bãi chôn lấp 21
Bảng 1.7. Lượng phát sinh CTRðT ở một số nước 27
Bảng 1.8. Thành phần rác thải phát sinh ở Việt Nam 31

huyện Gia Lâm 76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1. Thành phần rác thải rắn sinh hoạt tại các khu ñô thị Huyện Gia Lâm 53
Biểu ñồ 3.2. ðánh giá của người dân về việc ñổ rác ñúng nơi quy ñịnh 66
Biểu ñồ 3.3. ðánh giá người dân về mức phí thu gom 67
Biểu ñồ 3.4. ðánh giá của người dân về môi trường xung quanh 68
Biểu ñồ 3.5. ðánh giá người dân về mức ñộ quan tâm của chính quyền 69 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế Việt Nam ñang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá
trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt
xã hội ñã có nhiều chuyển biến tích cực. Cho ñến nay, nó không chỉ phát triển ở
các thành phố, khu ñô thị lớn của nước ta mà ñang mở rộng ra các huyện lân cận.
Với sự phát triển kinh tế, ñời sống của người dân ñược cải thiện ñáng kể.
Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội
càng cao, ñiều này ñồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải . Rác thải phát

hoạt tại các ñô thị trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội.
2.2. Yêu cầu của ñề tài
• ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñể phát hiện các yếu tố liên
quan tới rác thải rắn sinh hoạt tại các ñô thị trên ñịa bàn huyện Gia Lâm.
• ðánh giá ñược thực trạng rác thải rắn sinh hoạt (xác ñịnh khối lượng và
thành phần, nguồn phát sinh RTRSH) trên ñịa bàn nghiên cứu.
• ðánh giá thực trạng công tác quản lý RTSH của huyện Gia Lâm
• ðề xuất ñược các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn nghiên cứu.
• Các số liệu, tài liệu ñược cập nhập và có ñộ tin cậy cao.
• Nắm vững ñược các văn bản pháp lý trong quản lý chất thải sinh hoạt.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4

phẩm chế tạo từ vật liệu tái sinh [1]. Phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh là
một giải pháp hữu hiệu làm tăng hiệu quả kinh tế của phân loại rác.
* Lưu giữ, thu gom rác: sự lưu giữ rác thải ngay từ nguồn trước khi chúng
ñược thu gom là một yếu tố quan trọng trong quản lý CTR. Ở các nước phát
triển, rác thải ñược phân loại tại nhà rồi ñịnh kỳ chuyển ñến các thùng rác lớn của
thành phố hoặc phân loại trước khi ñổ vào các thùng rác dành riêng cho từng
loại. Ở các nước ñang phát triển thường tận dụng các dụng cụ chứa rác phù hợp
như: túi nilon, bao bì, v.v. Quá trình thu gom chủ yếu bao gồm việc vận chuyển
rác từ chỗ lưu giữ tới chỗ chôn lấp.
* Vận chuyển rác: nếu khoảng cách từ nơi chứa rác tạm thời gần sẽ ñược
chuyển trực tiếp vào bãi xử lý rác. Nếu khoảng cách xa thì thành lập các trạm
trung chuyển [1]. Trạm trung chuyển là nơi rác thải từ các xe thu gom ñược
chuyển sang xe vận tải lớn hơn nhằm tăng hiệu quả vận chuyển ñến bãi chôn lấp
rác thải. Trạm trung chuyển thường ñặt gần khu vực thu gom ñể giảm thời gian
vận chuyển của các xe thu gom CTR.
* Xử lý rác thải: hiện nay có khá nhiều phương pháp xử lý rác thải như:
chôn lấp, ủ thành phân hữu cơ, ủ tạo khí ga, thiêu ñốt, thu hồi tài nguyên Xử lý
rác thải là một vấn ñề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật lẫn kinh tế, xã hội. Vì
vậy, tuỳ thuộc vào ñiều kiện và ñặc tính của rác thải mà có sự lựa chọn, kết hợp
các phương pháp xử lý phù hợp nhất.
* Tái sử dụng, tái chế chất thải sinh hoạt: tái sử dụng là sử dụng lại
nguyên dạng rác thải (chẳng hạn sử dụng lại chai lọ ). Tái sinh là sử dụng chất
thải làm nguyên liệu ñể sản xuất ra các sản phẩm khác (chẳng hạn tái sinh nhựa,
tái sinh kim loại…)

Cửa hàng, nhà hàng, chợ và
văn phòng, khách sạn, dịch vụ,
cửa hiệu in,…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải
thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thải ñặc biệt, chất thải nguy hại,…
Cơ quan
Trường học, bệnh viện, nhà tù,
trung tâm Chính phủ,…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải
thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thải ñặc biệt, chất thải nguy hại,…
Xây dựng
và phá dỡ

Nơi xây dựng mới, sửa ñường,
san bằng các công trình xây
dựng, vỉa hè hư hại.
Gỗ, thép, bê tông, ñất,…
Dịch vụ
ñô thị (trừ
trạm xử
lý)
Quét dọn ñường phố, làm
phong cảnh, làm sạch theo lưu
vực, công viên và bãi tắm,
những khu vực tiêu khiển khác.

Chất thải ñặc biệt, rác ñường phố, vật
xén ra từ cây, chất thải từ các công

chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre, gỗ, lông
gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác ñộng vật, vỏ rau quả v.v…

Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
(Nguồn: TS. Nguyễn Trung Việt, TS. Trần Thị Mỹ Diệu, Quản lý chất thải rắn
sinh hoạt) Các hoạt ñộng kinh tế-xã hội của con người
Các quá trình
phi sản xuất
Hoạt ñộng sống và tái
sản sinh con
người
Các hoạt
ñộng quản lý
Các hoạt ñộng giao
tiếp và ñối ngoại
CH
ẤT THẢI SINH HOẠT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả,… loại này mang bản
chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra mùi khó chịu, ñặc biệt trong

8

các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi
trường ñô thị của các ñịa phương.
- Theo mức ñộ nguy hại:
Theo mức ñộ nguy hại thì chất thải rắn ñược chia thành các loại:
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, ñộc
hại, chất sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các
chất thải nhiễm khuẩn, lây lan…có nguy cơ ñe doạ tới sức khoẻ người, ñộng vật
và cây cỏ.
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt ñộng y tế, công
nghiệp và nông nghiệp.
+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với chất khác gây
nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng ñồng. Theo quy chế quản lý chất thải y
tế nguy hại ñược phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn trong các bệnh viện,
trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
Các loại băng bông, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, ñiều trị, phẫu thuật và
các chất thải trong bệnh viện bao gồm: các loại kim tiêm, ống tiêm. Các phần cơ
thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ. Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân. Các chất thải
có chứa các chất có nồng ñộ cao sau ñây: chì, thuỷ ngân, cadimi, arsen, xianua…
Các chất thải do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính ñộc hại cao và có
tác ñộng xấu tới sức khoẻ, do ñó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ
thuật hạn chế tác ñộng ñộc hại ñó. Các chất thải nguy hại từ các hoạt ñộng nông
nghiệp chủ yếu là các loại phân hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có một trong các ñặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành
phần.
của chất thải rắn.
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn ñô thị bao gồm: khối
lượng riêng, ñộ ẩm, kích thước phân loại và ñộ xốp. Trong ñó, khối lượng riêng
và ñộ ẩm là hai tính chất ñược quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn
ñô thị ở Việt Nam.
a. Khối lượng riêng
Khối lượng riêng (hay mật ñộ) của rác thải thay ñổi theo thành phần, ñộ
ẩm, ñộ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng
là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải. Qua ñó có thể phân bổ và tính ñược nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác
thu gom vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

chất thải. Khối lượng riêng ñược xác ñịnh bởi khối lượng của vật liệu trên một
ñơn vị thể tích (kg/m
3
). Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết ñể ñịnh mức tổng
khối lượng và thể tích chất thải cần phải quản lý. Khối lượng riêng của các hợp
phần trong chất thải rắn ñô thị ñược trình bày ở bảng 1.3.
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay ñổi một cách rõ rang theo vị trí ñịa
lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do ñó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị
trung bình ñã ñược lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay ñổi từ
120 ñến 590 kg/m
3
. ðối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên ñến 830 kg/m
3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

* Chú thích: 1 lb/yd
3
= 593 kg/m
3

b. ðộ ẩm
ðộ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan ñến giá trị nhiệt lượng
của chất thải, ñược xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp
và lò ñốt. ðộ ẩm rác thay ñổi theo thành phần và theo mùa trong năm. Rác thải
thực phẩm có ñộ ẩm từ 50 – 80%, rác thải là thủy tinh và kim loại có ñộ ẩm thấp
nhất. ðộ ẩm trong rác cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kỵ khí phân
hủy gây thối rữa. ðộ ẩm của chất thải rắn thường ñược biểu diễn bằng hai cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt: ñộ ẩm của mẫu ñược biểu diễn bằng %
của trọng lượng ướt vật liệu.
- Phương pháp trọng lượng khô: ñộ ẩm của mẫu ñược biểu diễn bằng %
của trọng lượng khô vật liệu.
Phương pháp trọng lượng ướt thường ñược sử dụng trong lĩnh vực quản lý
chất thải rắn. ðộ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt ñược biểu diễn dưới dạng
toán học như sau:
M = [(w – d)/w] x 100
Trong ñó:
M: ðộ ẩm
W: trọng lượng ban ñầu của mẫu, kg (g)
D: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105
o
C, kg (g)

Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 950
o
C, tức là các chất trơ dư hay
chất vô cơ.
Chất vô cơ (%) = 100 – Chất hữu cơ (%)
b. Hàm lượng cacbon cố ñịnh là hàm lượng cacbon còn lại sau khi ñã loại các
chất vô cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 950
o
C, hàm lượng
này thường chiếm khoảng 5 -12%, giá trị trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác
trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại,…ðối với chất thải rắn ñô thị, các chất vô
cơ này chiếm khoảng 15 – 30%, giá trị trung bình là 20%. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

c. Nhiệt trị
Nhiệt trị là giá trị nhiệt tạo thành khi ñốt chất thải rắn. Giá trị nhiệt ñược
xác ñịnh theo công thức Dulong:
Btu = 145C + 610 [(w – d)/w] x 100 (H
2
+ 610 (H
2
– 1/80 O
2
)
d. Công thức phân tử của CTR
Các nguyên tố cơ bản trong CTRðT cần phân tích bao gồm C (cacbon), H

0,5 0,1 0,4 <0,1 - 98,9
Kim loại
(1)
4,5 0,6 4,3 <0,1 - 90,5
Bụi, tro… 26,3 3,0 2,0 0,5 0,2 68,0
Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993 [16]
Chú thích: (1) Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu ñính kèm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14

1.2.4.3. Tính chất sinh học của chất thải rắn
ðặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong
CTRðT là hầu hết các thành phần này ñều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo
thành khí, chất rắn 2 – 37 hữu cơ trơ và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh ra
trong quá trình thối rữa chất hữu cơ (rác thực phẩm).
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ. Hàm
lượng chất rắn bay hơi (VS), xác ñịnh bằng cách nung ở nhiệt ñộ 550
o
C, thường
ñược sử dụng ñể ñánh giá khả năng phân huy sinh học của chất hữu cơ trong
CTRðT. Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS ñể biểu diễn khả năng phân hủy
sinh học của phần chất hữu cơ có trong CTRðT không chính xác vì một số thành
phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in
báo và nhiều loại cây kiểng). Cũng có thể sử dụng hàm lượng lignin có trong chất
thải ñể xác ñịnh tỷ lệ chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học theo phương
trình sau (Tchobanoglous và cộng sự, 1993): BF = 0,83 – 0,028 LC
Trong ñó:

rác phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu
thu gom, vận chuyển tới quản lý.
Phương pháp xác ñịnh tốc ñộ phát thải rác cũng gần giống phương pháp
xác ñịnh tổng lượng rác. Người ta sử dụng một số phân tích sau ñể ñịnh lượng
rác thải ở một khu vực.
- ðo khối lượng
- Phân tích thống kê
- Dựa trên các ñơn vị thu gom rác (thí dụ thùng chứa)
- Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ rác thải
- Tính cân bằng vật chất
Các yếu tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ phát sinh chất thải rắn
- Sự phát triển và nếp sống
Các nghiên cứu cho thấy sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với phát
triển kinh tế của một cộng ñồng. Lượng chất thải sinh hoạt ñã ñược ghi nhận là
có giảm ñi khi có sự suy giảm về kinh tế. Phần trăm vật liệu ñóng gói (ñặc biệt là
túi nylon) ñã tăng lên trong ba thập kỷ và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi
thu gom) của chất thải cũng giảm ñi.
- Mật ñộ dân số
Các nghiên cứu xác minh rằng khi mật ñộ dân số tăng lên sẽ phải thải bỏ
nhiều rác thải hơn. Nhưng không phải rằng dân số ở cộng ñồng có mật ñộ cao
hơn sẽ sản sinh ra nhiều rác thải hơn mà dân số cộng ñồng có mật ñộ thấp có các

Trích đoạn Nội dung nghiên cứ u Phương pháp thu thập số liệu sơ cấ p ánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại các khu ñô thị trên ñị a bàn Hiện trạng công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại các khu ñô thị trên ñị a
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status