BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
[\ ONG THỊ NGỌC LAN NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagei
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan danh dự về công trình khoa học này do chính tôi thực
hiện cùng với sự hợp tác giúp đỡ của quý bà con, chính quyền, cơ quan và nhà
trường. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc. H
à
N
ội, n
g
UBND xã Tiến Dũng, UBND xã Tư Mại, Phòng Tài nguyên & Môi trường
huyện Yên Dũng, Hợp tác xã môi trường thị trấn Neo, Sở Tài nguyên & Môi
trường tỉnh Bắc Giang và đặc biệt toàn thể bà con nhân dân huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang đã nhiệt tình, trung thực dành nhiều thời gian quý báu để hợp
tác, chia sẻ những quan điểm, kinh nghiệm, tâm tư nguyện vọng để tôi có cơ sở
viết nên đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô khoa Môi trường – Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, các anh chị và các bạn đã động viên và ủng hộ tôi hoàn
thành đề tài này. H
à
N
ội, n
g
à
y
thán
g
năm 2014
Tác giả luận văn
Ong Thị Ngọc Lan Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageiii
1.2.3. Những tồn tại trong hoạt động quản lý rác thải dựa vào cộng đồng ở
Việt Nam 27
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageiv
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28
2.2. Nội dung nghiên cứu. 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 29
2.3.2. Phương pháp phỏng vấn 29
2.3.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 30
2.3.4. Phương pháp chuyên gia 30
2.3.5. Sử dụng công cụ SWOT 30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Dũng 32
3.1.1. Đ
iều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 38
3.2.1. Trình độ, nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn 46
3.2.2. Đặc điểm ý thức xã hội của cộng đồng cư dân về rác thải và
các vấn đề liên quan đến rác thải 47
3.3. Hiện trạng về chất thải rắn trên địa bàn huyện Yên Dũng 58
3.4. Hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý rác tại huyện Yên D
ũng 60
3.4.1. Thu gom và vận chuyển 60
3.4.2. Xử lý rác tại huyện Yên Dũng 63
3.10. Sự quan tâm của người dân tới vấn đề rác thải 52
3.11. Sự săn sàng trả phí cho dịch vụ thu gom rác. 52
3.12. Sự quan tâm của chính quyền địa phương đến v
ấn đề thu gom rác 53
3.13. Tỷ lệ số hộ có thu gom rác thải 53
3.14. Thực hiện phân loại rác 54
3.15. Dụng cụ để đựng rác tại các hộ gia đình có thu gom. 55
3.16. Dịch vụ thu gom rác tại địa phương 55
3.17. Cách thu gom rác ở các địa phương. 56
3.18. Cách xử lý rác đối với các hộ không thu gom 56
3.19. Tái sử dụng lại rác thải là hợp chất hữu cơ 57
3.20. Nhận thức của người dân địa phương v
ề những việc mà chính
quyền địa phương đã làm 57
3.21. Nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn Huyện 60
3.22. Lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom trong các năm 2009 - 2012 62
3.23. Nội dung thử nghiệm mô hình 67
3.24. Kết quả thực hiện phân loại rác tại các hộ gia đình 69
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp PageviDANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
STT Tên biểu đồ Trang
3.1. Cơ cấu đất đai của huyện Yên Dũng năm 2012 37
3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng 5 năm 2008 -2012 [14] 41
STT Tên sơ đồ Trang
NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QLCTR Quản lý chất thải rắn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNMT Tài Nguyên và Môi Trường
UBND Ủy Ban Nhân Dân
VSMT Vệ sinh môi trường
XLRT Xử lý rác thải Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page1
MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất với quy mô ngày càng lớn, các khu tập
trung dân cư càng ngày càng nhiều, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm vật chất
ngày càng gia tăng và đa dạng. Tất cả những điều đó tạo điều kiện kích thích các
ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng và phát tri
ển nhanh chóng,
đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước, nâng cao mức sống
chung của xã hội; mặt khác cũng tạo ra một lượng lớn chất thải ra ngoài môi
trường bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất
thải nông nghiệp, chất thải xây dựng, v.v Việc quản lý chất thải rắn của các Bộ,
ngành, địa phương hiện nay chư
a đáp ứng được đòi hỏi của tình hình thực tế ở
Việt Nam. Vì vậy nguy cơ ô nhiễm do rác thải đang là một vấn đề cấp bách đối
với hầu hết các đô thị trong nước.
h
ưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích được các thành phần và cơ chế hoạt động của mô hình quản lý
chất thải rắn dựa vào cộng đồng.
- Đánh giá hiệu quả mà mô hình mang lại, thuận lợi, khó khăn mà mô hình
gặp phải và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của mô hình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về cộng đồng và quản lý rác thải dựa vào cộng đồng
1.1.1. Khái niệm về cộng đồng và tổ chức cộng đồng
Có nhiều khái niệm khác nhau về cộng đồng. Thông thường, cộng đồng
được hiểu là tập hợp những người có chung lịch sử hình thành, có chung địa bàn
sinh sống, có cùng luật lệ và quy định hay tập hợp những người có cùng nhữ
ng đặc
điểm tương tự về kinh tế - xã hội và văn hoá. (Phạm Huỳnh Thanh Vân, 2007).
Nói cách khác cộng đồng ở đây là một tập hợp công dân cư trú trong một
khu vực địa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ những giá trị
văn hóa chung.
Theo định nghĩa trên cộng đồng có những cái chung: địa lý, văn hóa và lợi
ích. Xác định đúng đắn một cộng đồng sẽ tạo ra sứ
c mạnh của sự tham gia, tính
đồng nhất và khả năng duy trì lâu dài của một hoạt động phong trào.
Đồng nhất về địa lý: yêu cầu cộng đồng phải cùng chung sống trong một
- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất,
màu da (cộng đồng người dân tộc thiểu số, cộng đồng người da màu,…);
- Cộng đồng có quan niệm chung về các vấn đề quan hệ xã hội, có chung
mục tiêu, quan điểm chung v
ề giá trị, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định
(cộng đồng các nước ASEAN, các nước Pháp ngữ,…).
Tổ chức cộng đồng là một khối liên kết của các thành viên trong cộng
đồng vì những mối quan tâm chung và hướng tới một quyền lợi chung, hợp sức
với nhau để tận dụng tiềm năng, trí tuệ của nhau để cùng thực hiện một hoặc
nhiều vấn đề. (Hồ Thanh Mỹ Phương, 2006)
Ở Việ
t Nam, hiện đang có các loại tổ chức cộng đồng sau đây: (Phạm
Huỳnh Thanh Vân, 2007)
- Tổ chức cộng đồng thành lập theo pháp luật về hội, như liên hiệp hội,
tổng hội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ;
- Tổ chức cộng đồng dưới dạng nhóm tự quản như: bản, ấp, nhóm dự án,
nhóm sở thích, câu lạc bộ, tổ hoà giải, tổ dân phố,… Các tổ
chức này không có
luật quy định thành lập hay cấm thành lập;
- Tổ chức cộng đồng thành lập theo quy định pháp lý về kinh tế, hợp tác,
như: tổ hợp tác, hợp tác xã,…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page5
Một số đặc điểm của cộng đồng người Việt Nam (Mai Văn Tài, 2006)
- Chưa phát triển nếp sống theo pháp luật, còn nhiều tục lệ ngoài luật.
- Văn hóa nông nghiệp, nông thôn còn sâu đậm; thiếu hoặc chưa hoàn hảo
văn hóa đô thị, văn hóa khoa học – công nghệ, văn hóa môi trường; hay dễ dãi,
tùy tiện.
- Ứng xử tình trước, lý sau, duy tình hơn duy lý.
“Mỗi người đều có quyền sống trong một môi trương lành mạnh và có
nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Để khẳng định quyền hạn này và đáp ứng nghĩa vụ
này, các công dân phải được tiếp cận với thông tin, đượ
c quyền tham dự trong
quá trình ra quyết định và có sự công bằng trong các vấn đề môi trường. Thông
tin đảm bảo rằng cộng đồng có thể tham gia trong một tình huống có thể thông
báo và tiếp cận với sự công bằng để đảm bảo rằng sự tham gia diễn ra trên thực
tế và không chỉ trên giấy tờ.” (UN/ECE 2000)
*Tham gia của cộng đồng là gì?
Là cách thức làm việc với cộng đồng mà các quyết định sẽ chỉ thực hi
ện
khi nó đem đến một môi trường trong lành và đáp ứng các nhu cầu của cộng
đồng địa phương cho một cuộc sống tốt đẹp hơn (UN/ECE 2000). Sự tham gia
của cộng đồng tạo cho họ có cơ hội hình thành một quan điểm về một kế hoạch
và giúp chính quyền biết được quan điểm này trước khi ra quyết định, nghĩa là
một sự thông tin 2 chiều thực sự.
Lu
ật Môi trường Việt Nam có nêu rõ “ Bảo vệ môi trường là sự nghiệp
của toàn dân”. Trong khi phải đương đầu với các vấn đề suy thoái môi trường gia
tăng do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng. Các địa phương
cần phát huy tốt vai trò của cộng đồng trong mọi hoạt động bảo vệ môi trường.
Một giải pháp hiệu quả để duy trì công tác bảo vệ môi trường, giảm ô
nhiễm là nâng cao nhận thức cộng đồng, hỗ tr
ợ để dân chúng nhận biết và hiểu
được các vấn đề của họ, tạo điều kiện để họ tự nguyện tham gia vào các hoạt
động bảo vệ môi trường; và kết hợp chặt chẽ biện pháp này để họ tự nguyện
tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường; và kết hợp chặt chẽ với các biện
pháp quản lý của chính quyền các cấp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page7
ụ.
Bước 5 – Kiểm tra: Tổ chức cho cộng đồng hoặc đại diện cộng đồng có thể
kiểm tra tiến trình thực hiện nhiệm vụ, kết quả của dự án, quyền lợi họ được nhận.
Những hình thức như các tổ tình nguyện, tổ tự quản… có thể được thành lập.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page8
Để giúp cho việc thực hiện quy trình 5 bước, có thể tổ chức các hình thức
họp, truyền thông, tập huấn…
Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả của các hoạt động nâng cao nhận thức
cộng đồng, cần chú ý đến một số khía cạnh sau:
- Nội dung các chương trình đào tạo hoặc các hoạt động: cần gắn liền với
tình hình cụ thể của địa phương để người tham gia các chương trình đào t
ạo hoặc
hoạt động thấy được những lợi ích thiết thực do các hoạt động hoặc chương trình
này đem lại.
- Cần quan tâm đến lối sống, phong tục tập quán đặc thù cùa địa phương.
Có nắm được đặc trưng của dân cư thì mới hiểu được điều cơ bản nhất trong hoạt
động của địa phương, từ đó có cơ chế quả
n lý, tổ chức và kiểm soát hoạt động
thông qua cơ chế tự điều chỉnh là hiệu quả nhất. Lối sống nông thôn mang tính
chất tập thể cao, trong đó mỗi thành viên lệ thuộc chặt chẽ vào cộng đồng. mỗi
người sinh ra là đã có vị trí mặc định trong làng xóm và phong cách sống gần
như tương tự nhau. Còn lối sống đô thị có cấu trúc và tính chất khác hẳn, nó
được hình thành trên nền tả
ng phức hợp, đa thành phần, đa dân tộc của đô thị
trên toàn bộ cơ sở vật chất, điều kiện sống hoạt động nghề nghiệp và mối quan hệ
xã hội của tất cả các nhóm cư dân sống trên địa bàn đô thị. (Nguyễn Việt Dũng-
Nguyễn Danh Tĩnh, 2006)
Với những đặc thù về lối sống của từng địa phương, các ho
của cộng đồng. Kết quả
cho thấy tính bền vững được tăng cường, nhưng quy mô
còn hạn hẹp và tính đồng thời trong tham gia của cộng đồng vào các khâu của
chương trình, hoạt động còn hạn chế.
Cách tiếp cận phát triển định hướng cộng đồng hay còn gọi là phát triển
dựa trên cộng đồng được áp dụng phổ biến từ năm 2000. Các chương trình, dự án
phát triển định hướng cộng đồng có đặc điể
m là trao cho cộng đồng quyền kiểm
soát quá trình ra quyết định và đóng góp nguồn lực vào việc lập kế hoạch, thiết
kế, thực hiện, vận hành, bảo trì những cơ sở hạ tầng.
Các chương trình phát triển định hướng cộng đồng ở thời kỳ này có quy
mô lớn hơn so với chương trình có sự tham gia của cộng đồng và không chỉ dừng
lại ở sự tham gia mà tăng cườ
ng sự quản lý của cộng đồng và sự tham gia của
chính quyền địa phương, gắn kết với cải cách ở mức độ rộng hơn và tính thực thi
cao hơn. Mức độ trao thẩm quyền khác nhau trong các chương trình, dự án. Mức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page10
trao thẩm quyền thấp nhất là các tổ chức nhà nước và nhà đầu tư quản lý nguồn
vốn đầu tư và thực hiện các hoạt động, nhưng có lấy ý kiến tham vấn của tổ chức
cộng đồng. Mức trao thẩm quyền cao là tổ chức cộng đồng tham gia vào kiểm
soát các quyết định đầu tư, quản lý các nguồn vốn đầu tư và chịu trách nhiệm
toàn bộ các hoạt
động. Mức trao quyền cho tổ chức cộng đồng phụ thuộc vào các
yếu tố: (Đỗ Thị Kim Chi, 2004)
- Năng lực và sự sẵn sàng của cộng đồng để huy động và tổ chức;
- Sự sẵn sàng và phương pháp mà các cấp chính quyền cao hơn trao quyền
cho cấp dưới;
kinh tế hay vệ sinh, sức khỏe, hoặc cả hai. Chính vì vậy, tổ chức cộng đồng có
vai trò quan trọng đối với các thành viên của mình thông qua các quy định của
cộng đồng. (Trương Thành Nam, 2007)
Phát triển sự tham gia của cộng đồng về kinh tế ch
ất thải chính là mở rộng
vai trò quản lý của quần chúng nhân dân đối với chất thải. Mở rộng chuyển dịch
năng lực quản lý chất thải về khía cạnh kinh tế từ trung ương tới địa phương, từ cấp
lãnh đạo đến người dân, tăng cường sự tham gia của mọi người dân đối với rác thải.
Mọi người dân được tham gia vào quá trình xác định lợi ích và ra quyết đị
nh, tăng
cường mối quan hệ cộng tác giữa chính quyền trung ương với các cấp địa phương
trong vấn đề quản lý chất thải mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao nhất.
Vai trò của cộng đồng và tham gia cộng đồng về kinh tế chất thải thể hiện
ở các khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, tính phức tạp, đa dạng về nhiều mặt của kinh tế
chất thải cần
huy động sự tham gia của nhiều người và nâng cao trách nhiệm của tất cả mọi
người trong xã hội, bất kể họ thuộc đối tượng nào. Việc phát sinh chất thải không
chỉ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động xã hội khác mà ngay
cả trong sinh hoạt hàng ngày. Trung bình, lượng chất thải sinh hoạt chiếm từ 50 –
70 % tổng lượng thải của một địa phương hay quố
c gia. Mọi người dân đều tham
gia vào quá trình phát sinh chất thải này dưới các giác độ khác nhau. Các hoạt
động liên quan đến phân loại tại nguồn hay vận chuyển chất thải cũng thu hút
nhiều nhóm đối tượng khác nhau: nhóm những người nội trợ trong gia đình,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page12
nhóm những người nhặt rác, nhóm những người thu gom rác cấp tổ dân phố,
thôn/xã, nhóm những người thuộc Công ty Môi trường Đô thị,…
thay đổi về năng lực làm chủ của họ, và tăng trách nhiệm của họ trong các khía
cạnh của kinh tế chất thải, t
ừ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thông qua sử
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page13
dụng tiết kiệm nhiên liệu, nguyên liệu, tái sử dụng, tái chế chất thải, đến quản lý
chất thải một cách hiệu quả thông qua việc tổ chức thu gom, vận chuyển hợp lý
và đưa ra các phương án xử lý cũng như chôn lấp thích hợp; Duy trì được các
hoạt động thông qua hợp tác trong cộng đồng và thể chế hóa sự tham gia của
cộng đồng; Nâng cao được nhận thức của mọi người trong c
ộng đồng về bảo vệ
môi trường thông qua sự tác động lẫn nhau của các thành viên trong cộng đồng.
(Trương Thành Nam, 2007)
1.1.4. Các nguyên tắc trong quản lý rác thải dựa vào cộng đồng
* Ranh giới phải được xác định rõ ràng
Xác định được địa điểm cụ thể để thực hiện việc quản lý rác thải dựa vào cộng
đồng. Phải có sự phân công cụ thể, rõ ràng công việc đến từng đối tượng, tránh tình
trạng xung đột, chồng chéo trong quản lý. Xem xét sự hợp tác của người dân để từ đó
có hướng đi đúng đắn và kế hoạch sao cho phù hợp, đồng thời phối hợp với chính
quyền địa phương để có được sự hỗ trợ tốt nhất.
* Có sự cân đối giữa chi phí và lợi ích
Cần gắn kết giữa mục tiêu quản lý rác thải với tăng thu nhập, tạo công ăn
việc làm cho người dân. Khi người dân thu được lợi ích từ hoạt động quản lý rác
thải thì họ sẽ tích cực tham gia. Mặt khác việc thu phí để phục vụ cho quản lý
môi trường cũng phải được tính theo tỉ lệ để đảm bảo công bằng. Thu phí dựa
trên lượng rác thải chẳng hạn. Ví dụ: Xác định lượng rác thải bằng túi rác. Nếu
thải ra 2 túi rác họ phải trả gấp đôi phí so vơi 1 túi. (Nguy
ễn Thế Chinh, 2003)
* Tham khảo ý kiến cộng đồng.
ều khi có liên quan tới nhiều lĩnh vực khác chứ không phải chỉ về môi
trường, vì thể nguyên tắc này đưa ra nhằm khuyến khích người dân nêu ra ý kiến
của mình.
1.1.5. Hoạch định kế hoạch thu hút sự tham gia cộng đồng về kinh tế chất thải
Việc hoạch định kế hoạch thu hút sự tham gia cộng đồng về kinh tế chất
thải được thực hiện qua các bước sau đây:
Xác định nhữ
ng phương án hay hoạt động thu hút sự tham gia cộng đồng
Việc huy động tham gia cộng đồng vào dự án hay hoạt động cần phải
được lựa chọn để có được kết quả theo mục tiêu đã định. Không phải mọi dự án
hay hoạt động đều giao cho cộng đồng. Có những dự án, công trình hay hoạt
động tư nhân hay doanh nghiệp đảm nhiệm tốt hơn, ví dụ một số dự án tái chế,
dự
án xây dựng và khai thác lò đốt rác,… Các dự án hay hoạt động thu hút sự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page15
tham gia cộng đồng thường là dự án hay hoạt động gắn với công trình công cộng,
hoặc dự án có chung lợi ích, trách nhiệm của nhiều bên liên đới trong cộng đồng,
hay dự án liên quan đến huy động tài chính của cộng đồng, đến cam kết của cộng
đồng,… (Lê Văn Khoa, 2008)
Ví dụ, việc thu phí nước thải sinh hoạt có liên quan đến các cộng đồng dân
cư. Muốn đảm bảo thu phí được thực hiện hợp lý và suôn sẻ cần thi
ết phải thu
hút sự tham gia của các cộng đồng dân cư từ khâu phổ biến chủ trương để dân
hiểu, đến khâu xây dựng nguyên tắc thu phí, cách thức xác định mức phí và hình
thức thanh toán. Khi có sự tham gia của người dân vào quy trình này, các quyết
định sẽ sát thực tế và được sự ủng hộ của dân chúng. Hay trường hợp thu phí
nước thải công nghiệp, cần thu hút cộng đồng doanh nghiệp vào các khâu xây
dựng quy trình xác định mức phí, kê khai lượng thải, thành ph