nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng đất ngập nước ven biển ven biển phía Nam Việt Nam - Trường hợp cụ thể tại vùng ðNN Cần Giờ, TP.HCM - Pdf 23


1

MỞ ðẦU
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Cần Giờ là huyện thuộc vùng ñất ngập nước (ðNN) ven biển với những ñặc trưng ñịa
hình thấp trũng, hệ thống sông rạch chằng chịt với rừng ngập mặn quan trọng. Dân cư
phân bố khá phân tán theo các hộ gia ñình và cụm dân cư nhỏ.
Vùng ðNN Cần Giờ gặp nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển: tốc ñộ
ñô thị hóa chậm, khó khăn trong cung cấp nước sạch, bất cập và lúng túng trong quản
lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), ñời sống và dân trí còn thấp.
Liên quan ñến CTRSH với lượng rác phát sinh hàng ngày không lớn, rác phân tán,
giao thông chưa thuận lợi, kênh rạch chằng chịt,… nên việc thu gom, vận chuyển và
xử lý gặp nhiều khó khăn, trở ngại dẫn ñến những tác ñộng xấu ñối với môi trường,
sức khỏe cộng ñồng và cảnh quan của vùng ðNN ven biển.
Trên vùng ðNN ven biển khó có thể áp dụng biện pháp chôn lấp, do phần lớn diện tích
bị ảnh hưởng của chế ñộ thủy triều theo chu kỳ. ðồng thời với lượng CTRSH phát
sinh không lớn nên việc ñầu tư một bãi chôn lấp hợp vệ sinh ñạt theo TCVN
6696:2009 – Chất thải rắn. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Yêu cầu chung về bảo vệ môi
trường ñã ñược Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 21/12/2009 [39], áp dụng
trong trường hợp vùng ðNN ven biển là khó thực hiện.
Phương pháp ñốt CTRSH sẽ không khả thi tại vùng ðNN do kinh phí ñầu tư lớn, vận
hành phức tạp và nhiều rủi ro.
Phương pháp sản xuất phân hữu cơ từ khối lượng CTRSH không lớn với việc ñầu tư
công nghệ hiện ñại là không hiệu quả về mặt kinh tế.
Việc ñề xuất mô hình quản lý và xử lý CTRSH tại vùng ðNN ven biển phải có cơ sở
khoa học và thực tế, phải thích hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (KT-XH)
ñặc thù của vùng ðNN ven biển, phải ñơn giản trong quản lý vận hành và mang tính
khả thi, vốn ñầu tư thấp, phát huy sự tham gia của cộng ñồng dân cư ven biển, do vậy
ñề tài luận án “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng



• Tổng quan về hệ thống quản lý CTRSH, các nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan:
o Sơ lược về hệ thống quản lý CTRSH
o Tổng quan về các phương pháp xử lý CTRSH
• Tổng quan về các nghiên cứu quản lý và xử lý CTRSH tại vùng ðNN ven biển;
• Hiện trạng và dự báo diễn biến CTRSH của ðNN Cần Giờ ñến năm 2020.
4.2 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quá trình phân hủy các TPHC trong CTRSH:
• Thành phần, tính chất và các thông số cơ bản của CTRSH;
• Quá trình phân hủy sinh học các TPHC trong ñiều kiện kỵ khí, hiếu khí và thiếu
khí;
• Khả năng phân hủy sinh học TPHC trong CTRSH thông qua chỉ tiêu VS và BF;
• Vai trò của các sinh vật khác tham gia phân hủy các TPHC;
• Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình phân hủy.
4.3 Nghiên cứu thực nghiệm quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ trong
CTRSH nhằm tái chế, tái sử dụng tại chỗ CTR hữu cơ
• Phân hủy sinh học các TPHC trong CTRSH bằng quá trình ủ sinh học thiếu khí;
• Vai trò của trùn Quế trong quá trình tiêu thụ và phân hủy các TPHC.
4.4 Triển khai thực tế nghiên cứu quá trình phân hủy các TPHC trong CTRSH tại
Cần Giờ
• Mô hình trùn Quế
• Ủ thiếu khí TPHC
• Ủ tự nhiên các TPHC
• ðánh giá nhận xét
4.5 ðề xuất mô hình thích hợp và khả thi quản lý CTRSH tại vùng ðNN
• ðặc ñiểm và những thuận lợi, khó khăn

4

• ðề xuất mô hình quản lý và xử lý CTRSH


ñầu tư ban ñầu thấp, ít tốn năng lượng trong quá trình vận hành, ít tác ñộng ñến môi
trường và phù hợp với ñặc thù ñịa phương.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu ñã có:
+ Thu thập tư liệu, tài liệu trong nước và ngoài nước về quản lý và xử lý CTRSH
nói chung tại các vùng nông thôn, các vùng ðNN;
+ Các công nghệ xử lý TPHC trong CTRSH là cơ sở cho nghiên cứu của luận án.
- Phương pháp ñiều tra, khảo sát: ðiều tra khảo sát thực tế về ñiều kiện tự nhiên, tình
hình kinh tế - xã hội, môi trường tại các vùng ðNN ven biển, thực trạng về khối
lượng và thành phần CTRSH, thực trạng trong công tác quản lý và xử lý CTRSH;
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các quá trình
phân hủy sinh học TPHC trong các ñiều kiện kỵ khí, hiếu khí và thiếu khí. Trên cơ
sở ñó ñánh giá nhận xét lựa chọn quá trình thích hợp trong ñiều kiện tại vùng ðNN
ven biển: phân tán, qui mô nhỏ, ít năng lượng, vận hành ñơn giản, vốn ñầu tư thấp:
quá trình sinh học thiếu khí.
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành thiết lập các mô hình thí nghiệm
trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và qui mô pilot quá trình sinh học thiếu khí và vai
trò của trùn Quế trong phân hủy các TPHC, xác ñịnh các thông số kiểm soát tối ưu
quá trình.
- Phương pháp so sánh: Sản phẩm của quá trình phân hủy – thực chất ñược coi là
phân compost ñược ứng dụng ñể bón phân thử nghiệm và ñược so sánh với các loại
phân hóa học.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến ñóng góp của các chuyên gia với
tri thức và kinh nghiệm phong phú ñể chọn lọc các phương án nghiên cứu khả thi và
thiết thực hơn, cũng như những ñịnh hướng nghiên cứu phù hợp với những ý nghĩa
khoa học và thực tiễn cần thiết.
- Phương pháp ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin: Xây dựng phần mềm trên
cơ sở các ñiều kiện thực tế liên quan ñến quản lý và xử lý CTRSH tại vùng ðNN
ven biển ñể phục vụ cho công tác quản lý.

hình ủ, chiều cao ống thông hơi (H) và chiều cao của khối ủ;
- ðề xuất ñược mô hình quản lý và xử lý CTRSH qui mô hộ gia ñình phân tán, qui
mô cụm dân cư và khu dân cư tập trung thích hợp với ñiều kiện của vùng ðNN ven
biển Cần Giờ.
6.2.2 Về mặt thực nghiệm
- Xác ñịnh ñược các thông số thực nghiệm cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến quá
trình phân hủy TPHC với cấp khí tự nhiên có kiểm soát: Chiều cao chân ñỡ của mô

7

hình ủ: 10 cm, chiều cao ống thoát hơi: 50 cm (có thể ñiều chỉnh). Thời gian ủ tối
ưu là 35 ngày, nhiệt ñộ 58 – 61
o
C, ñộ ẩm 58 – 62%, ñộ sụt giảm thể tích trung bình
78%, ñiều kiện cấp khí tự nhiên với hệ số cấp khí dao ñộng trong khoảng 11,47
m
3
/m
3
.h ñến 26,53 m
3
/m
3
.h;
- Xác ñịnh có cơ sở khoa học về vai trò của trùn quế trong tiêu thụ và phân hủy các
TPHC thông qua kết quả của nghiên cứu thực nghiệm: Trùn quế có khả năng tiêu
thụ phân hủy phần lớn các thành phần hữu cơ trong CTRSH , ñến 47- 60% trọng
lược cơ thể của chúng , pH thích hợp 6,5 – 8,0, ñộ ẩm = 70 - 80 %, nhiệt ñộ = 25-
30
0


TỔNG QUAN VỀ VÙNG ðẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN
CẦN GIỜ – THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ X
Ử LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CÓ LIÊN QUAN
1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VÙNG ðẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN
ðất ngập nước (ðNN) ở Việt Nam rất phong phú và ña dạng bao gồm ðNN nước
ngọt, ðNN ven biển và ðNN ở các vùng cửa sông với hệ thống rừng ngập mặn
(RNM) và các hệ sinh thái ñầm phá.
ðNN ñóng vai trò rất quan trọng về giá trị tài nguyên, môi trường, sự ña dạng sinh
học. ðNN duy trì các chu trình nước, bảo vệ chống lũ lụt, phát triển nông nghiệp và
thủy sản. Các hệ sinh thái ðNN là môi trường sống lý tưởng ñể duy trì và phát triển ña
dạng sinh học, tràm chim ðồng Tháp, RNM Cần Giờ ñược UNESCO công nhận là
khu dự trữ sinh quyển.
Các vùng ðNN ven biển Việt Nam phân bố chủ yếu ở châu thổ sông Cửu long, sông
Hồng và dọc bờ biển. Khu vực Gành Rái – ðồng Tranh tồn tại trong vùng ðNN Cần
Giờ với các nhóm ðNN khác nhau: vùng ñất thấp ngập nước ven biển và vùng ðNN
triều với RNM ñược UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới.
ðNN ven biển có chức năng quan trọng như sau:
- Chắn sóng, chắn gió bão, chống xói lở và ổn ñịnh bờ biển, ổn ñịnh khí hậu khu vực;
- Sản xuất sinh khối cung cấp thức ăn cho các loài thủy sản, ñộng vật hoang dã;
- Duy trì và phát triển ña dạng sinh học;
- Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt ñộng của các ngành kinh tế;
- Duy trì vào bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử,…
Chương9

Cộng ñồng dân cư vùng ðNN ven biển từ lâu gắn bó mật thiết với nơi này trong khai

3. ðầm nước lợ Len lỏi bên trong các khu rừng ngập mặn
Vùng ðNN do
triều (Tidal
wetlands)

4. Bãi cát Dọc bờ biển từ mũi Cần Thạnh ñến mũi ðồng Hòa
thuộc huyện Cần Giờ

10

5. Bãi bùn triều Vùng bị ngập theo triều ñến ñộ sâu 6m kéo dài từ
mũi Cần Thạnh ñến mũi ðồng Hòa
6. Vùng cửa sông
hình phểu
Cửa sông Cái Mép, Ngã Bảy, ðồng Tranh, Soài Rạp
7. Các lạch triều Khu vực ven vịnh Gành Rái – ðồng Tranh và cửa
sông Soài Rạp
Phủ thực vật:
1. ðồng lúa Một ít ở khu vực phía Bắc xã Bình Khánh
2. ðồng cỏ chịu mặn Một ít ở khu vực xã Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp
3. ðầm nuôi thủy
sản tự nhiên (có bờ
bao xung quanh)
Ven các sông rạch và một ít len lỏi bên trong các
cánh rừng ngập mặn
Không phủ thực vật:
1. Lòng sông, rạch,
kênh, mương
Rộng khắp khu vực nghiên cứu
2. Ao, hồ tự nhiên và

- Là huyện duy nhất của thành phố có hơn 20km chiều dài bờ biển nằm trong vùng
biển ðông Nam bộ thích hợp cho việc phát triển du lịch biển và nghỉ dưỡng; và có
ñịa giới hành chính giáp ranh với nhiều tỉnh, thành phố lân cận: ðồng Nai, Long
An, Bà Rịa – Vũng Tàu.

11Hình 1-1. Bản ñồ hành chính huyện Cần Giờ
Cần Giờ bao gồm 6 xã: Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, An Thới ðông, Thạnh An, Lý
Nhơn, Long Hòa và thị trấn Cần Thạnh, trong ñó, thị trấn Cần Thạnh và xã Long Hòa
nằm sát biển – có diện tích 9.161 ha (chiếm 12,4% diện tích toàn huyện Cần Giờ).
ðịa hình huyện Cần Giờ bị phân cắt mạnh bởi mạng lưới sông rạch chằng chịt (mật ñộ
dòng chảy 7.0 ñến 11km/km
2
), cao ñộ dao ñộng trong khỏang từ 0.0m ñến 2.5m. Nhìn
chung ñịa hình tương ñối thấp và bằng phẳng, có dạng lòng chảo, trũng thấp ở phần
trung tâm (bao gồm một phần của các xã Tam Thôn Hiệp, An Thới ðông, Lý Nhơn,
Long Hòa, Thạnh An) do ñược hình thành từ ñầm ngập cổ. [4].
Diện tích phân vùng ngập ở huyện Cần Giờ ñược trình bày trong bảng 1.2. 12

Bảng 1-2. Diện tích phân vùng ngập huyện Cần Giờ
ðơn vị tính: ha


An Thới
ðông

10.091,45

10.437,96

12.244,57

1.572,64

10.694,86

10.372,06

3.163,89

Vùng ngập
chu kỳ tháng
8.650,01

8.886,87

11.585,89

1.368,60

9.521,91

9.465,50

3.127,25


Nhiệt ñộ không khí trung bình trong năm tại Cần Giờ khoảng 27
o
C, nhiệt ñộ cao nhất
là từ 30 – 31
o
C, nhiệt ñộ thấp nhất là khoảng 24 – 25
o
C. 13

Bảng 1-3. Tính chất cơ lý hóa ðNN Cần Giờ

14

Trên vùng ngoài biển khơi tốc ñộ gió từ 5 - 15 m/s chiếm tần suất tới trên 70% trong
các tháng mùa ñông, nhất là các tháng 12 - 2 là thời kỳ gió mạnh nhất, cấp gió 11 -15
m/s chiếm tần suất 40 - 50%, hình thành mùa gió chướng, gió rất mạnh ở vùng ngoài
khơi. Bảng 1.4 giới thiệu về tốc ñộ gió trung bình các tháng và năm.
Bảng 1-4. Tốc ñộ gió trung bình tháng và năm tại khu vực nghiên cứu (m/s)
Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII

VIII

IX X XI XII Năm

Vũng Tàu 3,2 4,6


9,1

6,1 7,2 10,9

13,6

14,8

9,2
Vịnh Gành Rái

4,5 4,8

5,6

5,4

4,3 4,8

5,2

5,4 4,4 4,4 5,0 5,2 4,9
Thị Vải 3,9 4,0

4,4

3,2

2,5 2,8

. Các loại ñất chuyên dùng và sản xuất
chiếm khoảng 35.659ha [26]. Trong ñó: Diện tích ñất lâm nghiệp khoảng 38.500 ha;
sông rạch chiếm 22.667 ha; ñất ở chiếm tỷ lệ nhỏ chỉ có 630,5 ha chiếm 0,88% diện
tích tự nhiên; ñất hoang hóa bao gồm ñất chưa sử dụng và ruộng bỏ hoang khoảng
4.800 ha chiếm 6,7%.
1.2.3. ðặc ñiểm kinh tế – xã hội
1.2.3.1. ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ
Cơ cấu phát triển kinh tế – xã hội chủ yếu của Huyện ñến năm 2020: Cảng biển –
Công nghiệp dịch vụ cảng và ðánh bắt chế biến thủy hải sản, bảo vệ khu rừng thiên
nhiên (33.000 ha) và nông lâm nghiệp – du lịch sinh thái.
Dân số
Dân số toàn huyện ñến tháng 12/2009 là 70.315 người, trong ñó: Bình Khánh, An Thới
ðông, Cần Thạnh (vùng huyện lỵ) và Long Hòa là những xã ñông dân và có mật ñộ
dân số cao [29].
Bảng 1-5. Thống kê dân số huyện Cần Giờ ñến 30/12/2009
STT

Xã, thị trấn
Tổng số
hộ
Tổng số
nhân
khẩu
Dân số
trung
bình
Tỷ lệ tăng
tự nhiên
(%)
Tỷ lệ tăng


3 Thạnh An 1.140

4.415

4.532

0,93

-6,09

-5,1616

4 Lý Nhơn 1.544

5.828

5.826

1,70

-1,61

0,09

5 An Thới ðông 3.056


1,36

2,57

Nguồn: Phòng Thống Kê – UBND huyện Cần Giờ, tháng 12/2009
Giáo dục
Theo số liệu báo cáo, năm học 2009-2010 toàn huyện có 15.907 học sinh các cấp ñược
huy ñộng. Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 ñạt 100%. ðến cuối năm 2009, trình ñộ học vấn
của huyện ñạt 8,2 lớp. ðội ngũ giáo viên ñược bổ sung, 99,2% giáo viên và cán bộ
quản lý ñạt chuẩn theo qui ñịnh [29].
Lao ñộng
Phân tích phân phối lao ñộng theo các ngành kinh tế cho thấy: lao ñộng Nông – Lâm –
Ngư nghiệp ñông nhất chiếm 58% phù hợp với thế mạnh của huyện hiện nay. Lao
ñộng Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp chiếm 21,4%. Thương nghiệp dịch vụ
chiếm 8,7%. Trong 9 tháng ñầu năm 2009 ñã giải quyết việc làm cho 3.792 lao ñộng,
trong ñó có việc làm ổn ñịnh là 2.792 lao ñộng, việc làm tạm thời là 1.063 lao ñộng
[29].
1.2.3.2. Cơ sở hạ tầng
ðường bộ
Tuyến ñường bộ huyết mạch nối Cần Giờ với trung tâm thành phố là tuyến ñường
Rừng Sác từ phà Bình Khánh ñến trung tâm hành chính của huyện dài 36,5 km, mặt
ñường trãi nhựa rộng 20m ñang tiếp tục ñầu tư nâng cấp mở rộng. Có 4 ñường nhánh
và ñường nội bộ chính nối trục chính ñến trung tâm các xã và cụm dân cư:

ðường nhánh nối từ ñường chính tới ấp Bình Thạnh – xã Bình Khánh dài 3km, mặt
ñường rộng 4m;

Nhánh An Nghĩa: nông trường Q3, ấp Trần Hưng ðạo nối ñường chính dài 11km
(trên ñê thủy lợi), mặt ñường rộng 3m;


thuỷ lợi kế và ñược hưởng chế ñộ bù giá của nhà nước: 62.773 người. Năm 2008,
Nhà máy xử lý nước lợ Cần Giờ công suất 5.000m
3
/ngày, ñặt tại ấp Trần Hưng ðạo,
xã Tam Thôn Hiệp chính thức ñưa vào sử dụng góp phần giải quyết nhu cầu nước
sinh hoạt của người dân khu vực này;
- ðể cấp nước cho huyện Cần Giờ, dự án “Xây dựng hệ thống cấp nước sạch” do
Sawaco triển khai hai giai ñoạn: giai ñoạn 1 có công suất 44.000m
3
/ngày nhằm ñáp
ứng nhu cầu sử dụng nước cho toàn huyện ñến năm 2015 với dân số khoảng

18

150.000 người, giai ñoạn 2 nâng cấp mở rộng công trình vào khoảng năm 2020 ñạt
công suất 88.000m
3
/ngày ñáp ứng nhu cầu sử dụng nước ñến năm 2025 với dân số
300.000 người, ñịnh mức sử dụng bình quân 120 lít/người/ngày. Ngày 24/4/2011,
dự án ñã hoàn thành hệ thống ống truyền tải 42km (từ D300-D700), hai trạm bơm
tăng áp và phát nước ñợt ñầu cung cấp 6.000m
3
/ngày, phân phối cho hai xã Long
Hòa, Bình Khánh và thị trấn Cần Thạnh.
1.2.4. Ảnh hưởng ñặc trưng của vùng ðNN ven biển Cần Giờ ñến công tác quản
lý CTRSH
Vùng ðNN ven biển Cần Giờ với những ñặc ñiểm ñặc trưng có ảnh hưởng lớn ñến
công tác quản lý và xử lý CTRSH:
- Với sự phân bố dân cư phân tán, giữa các ấp, xã cách xa nhau gây khó khăn thu
gom và vận chuyển CTRSH về bãi xử lý chung;

CTRSH. ðòi hỏi phải có phương tiện phù hợp ứng với cơ sở hạ tầng của khu vực.
Tỷ lệ thu gom thường chỉ ñạt khoảng 60 – 70%.
c. Trung chuyển, vận chuyển CTRSH: CTRSH sau khi thu gom ñược tập kết tại các
ñiểm tập kết, trạm trung chuyển ở các vị trí thích hợp và sau ñó, CTRSH ñược vận
chuyển ñến bãi chôn lấp.
d. Thu hồi, tái chế, xử lý: CTRHC sau phân loại có thể thu hồi và tái chế thành phân
compost bằng quá trình ủ sinh học kỵ khí, hiếu khí, thiếu khí và phân compost ñược
tái sử dụng làm phân bón cho cây trồng. Còn thành phần vô cơ có thể tái chế của
CTRSH như: giấy, ni lông, thủy tinh, kim loại,… ñược ñưa ñến cơ sở tái chế thành
các sản phẩm mang tính thương mại. Chất thải rắn còn lại ñược ñưa ñến bãi chôn
lấp.
e. Bãi chôn lấp: là khâu cuối cùng trong hệ thống quản lý CTRSH, thường áp dụng
bãi chôn lấp hợp vệ sinh ñể xử lý CTRSH còn lại sau khi ñã qua các công ñoạn ñã
nêu trên.
1.3.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý CTRSH
Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau nhưng phổ biến nhất hiện nay là: tái sử
dụng các vật liệu thải bỏ, chế biến chất thải thành phân compost và những vật liệu tái

20

sinh khác (nhựa tái sinh, giấy tái sinh, kim loại tái sinh,…), ñốt chất thải và chôn lấp
rác thô ở các bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
Mỗi phương pháp xử lý ñều có những ưu, nhược ñiểm riêng của nó. Phần dưới ñây ñề
cập một cách tổng quan về các phương pháp thông dụng ñể xử lý CTRSH. Bảng 1.6
trao ñổi về các phương pháp xử lý CTRSH và những ưu nhược ñiểm của từng phương
pháp.
Bảng 1-6. Các phương pháp xử lý CTRSH
Phương pháp xử lý ðánh giá nhận xét
1. Phương pháp ñốt
1.1. Phương pháp ñốt truyền thống

cáo sử dụng với các qui trình vận hành
hợp lý và mang tính kỹ thuật cao: dàn trãi
ñều CTR tại bãi chôn lấp, có lớp chống
thấm, có hệ thống thu nước rỉ rác, thu khí
ñể công trình xử tránh gây ô nhiễm ñối
với môi trường và an toàn sức khỏe của
con người. Ưu ñiểm:
- Là phương pháp sử dụng rộng rãi trong
và ngoài nước;
- Chi phí ñầu tư thấp, khía cạnh môi
trường chấp nhận ñược;
- Kỹ thuật ñơn giản, linh ñộng dễ vận
hành;
- Có khả năng thu hồi năng lượng.

Nhược ñiểm:
- Chiếm diện tích mặt bằng lớn;
- Các lớp chống thấm bảo vệ nguồn nước;21

- Phát sinh nước rỉ rác khó xử l ý và tốn
kém.
3. Phương pháp sinh học sản xuất
phân Compost
3.1. Phương pháp sinh học ủ kỵ khí

- Phân Compost chưa thành sản phẩm
thương mại phổ biến rộng rãi so với
phân bón hoá học;
- Tốn kém nhiều năng lượng.
3.3 Phương pháp ủ sinh học thiếu khí
- Thực chất quá trình ủ thiếu khí là ủ hiếu
khí nhưng ít Oxy. Việc cấp khí xảy ra
bằng con ñường tự nhiên
Ưu ñiểm:
- Thích hợp qui mô nhỏ ở các cộng ñồng
dân cư phân tán, cụm dân cư nhỏ;
- Việc cung cấp oxy bằng ñường tự
nhiên;
- Không tốn năng lượng, quản lý vận
hành ñơn giản;
- Thu ñược phân hữu cơ làm phân bón
cho cây trồng, cải tạo ñất.
Nhược ñiểm:
- Sự phân bố nhiệt thường không ñều
trong ñống ủ.
4. Phương pháp tái chế CTRSH
Tái chế CTRSH có thể tái chế ñược: giấy,
nhựa, thủy tinh, kim loại,… với những
Ưu ñiểm:
- Giảm thiểu lượng CTR cho xử lý cuối
cùng

22

công nghệ tái chế tương ứng thích hợp - Tái sử dụng sản phấm tái chế mang

cháy ñược như: CO, H
2
, hydrocarbon no,
chủ yếu là metan
Ưu ñiểm:
- Có thể ứng dụng khí nhiên liệu trong
nồi hơi, ñộng cơ ñốt trong,…
- Có thể tự ñộng hóa hoạt ñộng liên tục
hay từng mẻ
Nhược ñiểm:
- Không thích hợp với qui mô nhỏ
- Công nghệ tương ñối phức tạp
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu, [16][17]

1.3.3. Tổng quan về các nghiên cứu quản lý và xử lý CTRSH
Có rất ít các nghiên cứu, các tài liệu, các bài báo khoa học liên quan ñến quản lý và xử
lý CTRSH tại các vùng ðNN ven biển ở nước ngoài cũng như ở trong nước do tính
chất ñặc thù của vùng nhạy cảm này. Do vậy trong phần tổng quan này mặc dù nghiên
cứu sinh có rất nhiều cố gắng tìm tòi,… nhưng cũng chỉ nêu lên ñược một số công
trình áp dụng thực tế mang tính trình diễn hơn là ý nghĩa khoa học.
1.3.3.1. Các công trình áp dụng thực tế ngoài nước
Các công trình nghiên cứu và nhất là nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý phân
hủy TPHC trong CTRSH ñược sự quan tâm rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới với
quy mô khác nhau bởi có những lợi ích to lớn về kinh tế – xã hội và môi trường. Sản
phẩm thu ñược của quá trình phân hủy TPHC thực chất là phân Compost (hay phân

23

hữu cơ) có thể giúp cải thiện các ñặc tính cơ lý của ñất, duy trì ñộ ẩm và pH của ñất, là
nguồn dự trữ nitơ như nguồn phân bón cho cây trồng,…

- Phương pháp ủ hiếu khí ñảo
trộn thủ công;
- Sử dụng chế phẩm EM khử
mùi và tăng tốc ñộ phân hủy;
- Thời gian ủ: 45 ngày;
- Phân thu ñược, sàng lọc ñóng
bao.
Khu dân cư Trung Quốc
- Thiết bị ủ kín (phần lớn là
hầm ủ) bổ sung VSV, thổi
khí;
- Thời gian ủ 10-12 ngày sau
ñó ủ chín 15-20 ngày; nhiệt
ñộ ủ (30-40
o
C);
- Sàng lọc lấy thành phần hữu
cơ, pha trộn bổ sung N,P,K;
- ðóng bao.

24

Qui mô nhỏ Mỹ
Rác hữu cơ
và giun
Rác ñã
thành phân

Thông tin chung
Qui mô nhỏ
(20-30 tấn/ngày)
Công ty tâm Sinh Nghĩa - Công nghệ CD-Waste quản
lý thu gom và tập kết rác
có ñịnh hướng;
- Công nghệ phân loại tách
phần không sử dụng ñưa
vào ñốt thu nhiệt
- Chất thải chất dẻo bán cho
cơ sở tái chế
- Chất thải vô cơ san lấp
- Thành phần hữu cơ sản
xuất phân bón bằng các
phương pháp ủ nóng và ủ
chín CDW.

25

Qui mô cụm gia ñình
(8 tấn/ngày)
Công ty CP sinh học môi
trường MêKông
- Công nghệ ủ kỵ khí kết hợp
hiếu khí cưỡng bức (Công
nghệ FBT-7/14)
- Ủ kỵ khí hiếu khí cưỡng
bức 7 ngày;
- Phân compost thu ñược tiếp
tục ủ chín 14 ngày;

Công nghệ ủ hiếu khí 20
ngày và ủ chín 28 ngày ;
-
Các công ñoạn ñược ñiều
khiển tự ñộng nhưng chỉ
hoạt ñộng 10,3% công suất
do rác chưa phân loại;
-
Sản lượng dự kiến 37
tấn/ngày.
Qui mô 200 tấn/ngày Nhà máy xử lý CTR
ðông Vinh – Nghệ An
- Công nghệ trong nước
Seraphin;
- Quá trình ủ hiếu khí trang
thiết bị VC-Seraphin;
- Quá trình phân loại kết hợp
thủ công và cơ khí.
Qui mô 150 tấn/ngày Nhà máy rác Thủy
Phương (Huế) áp dụng
Công nghệ An Sinh –
ASC
- Công nghệ ủ hiếu khí trong
hầm chứa bê tông;
- Công nghệ nội hóa 100%,
cơ khí hóa cao;
- Nhà máy áp dụng phân
tách kỹ nên xử lý triệt ñể,
tỷ lệ chôn lấp dưới 10%;
- Tiêu tốn nhiều năng lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status