Nghiên cứu mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng tại xã kim anh huyện kim thành tỉnh hải dương - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TẠI
XÃ KIM ANH, HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TẠI
Nguyễn Thị Việt Hà
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến
TS. Nguyễn Thanh Lâm. Thầy ñã hướng dẫn tôi ngay từ khi mới hình thành
lên ñề tài và trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ.
Tôi cũng xin cảm ơn phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Kim
Thành ñã ñóng góp ý kiến giúp tôi xây dựng, hoàn thiện mô hình.
Tiếp theo, tôi xin cảm ơn UBND xã Kim Anh ñã cung cấp cho tôi các
số liệu cần thiết phục vụ cho luận văn của mình.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn ñến gia ñình, bạn bè, những người ñã
luôn bên tôi, ñộng viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
nghiên cứu của mình.

1.1.3 Các nguyên tắc trong quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng. 7
1.1.4 Hoạch ñịnh kế hoạch thu hút sự tham gia cộng ñồng về kinh tế rác thải. 9
1.2 Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng trên Thế Giới 12
1.2.1 Tây ban Nha 12
1.2.2 Tại Thái Lan 13
1.2.3 Tại Thụy ðiển 13
1.2.4 Tại Ấn ðộ 14
1.2.5 Tại Brazil 14
1.2.6 Tại Philippines 14
1.2.7 Tại Singapore 15
1.2.8 Tại Nhật Bản 15
1.3 Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng ở Việt Nam 16
1.3.1 Cơ sở của việc áp dụng mô hình quản lý rác thải có sự tham gia của
cộng ñồng ở Việt Nam. 16
2.3.2 Một số ví dụ ñiển hình về quản lý rác thải có sự tham gia của cộng ñồng. 21
1.3.3 Những tồn tại trong hoạt ñộng quản lý rác thải có sự tham gia của
cộng ñồng ở Việt Nam. 28
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 31
2.1 ðối tượng nghiên cứu 31
2.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã hội ñến việc quản lý
rác thải tại xã Kim Anh 31
2.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải tại xã Kim Anh 31
2.3.3 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng tại xã Kim Anh 31
2.3.4 ðánh giá hiệu quả hoạt ñộng của mô hình quản lý rác thải dựa vào

1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 75 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh giai ñoạn 2009 - 2012 xã
Kim Anh, huyện Kim Thành 46
3.2 Hiện trạng môi trường bãi chôn lấp rác, xử lý chất thải rắn tại xã Kim
Anh, huyện Kim Thành 47
3.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành 47
3.4 Danh sách phát thiết bị, dụng cụ thu gom rác, chế phẩm xử lí rác
thải phục vụ công tác vệ sinh môi trường tại xã Kim Anh từ 2008
ñến 2012 48
3.5 Báo cáo tình hình triển khai xây dựng bãi rác mới, hợp vệ sinh tại Kim
Anh năm 2011-2012 57
3.6 Mức phí vệ sinh môi trường ở xã Kim Anh từ 2008 - 2012 60
3.7 Chi phí trả lương phụ cấp cho người thu gom từ năm 2008 - 2012 61
3.8 ðiều tra khối lượng chất thải rắn thu gom qua các năm 2009 ñến 2012
tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành 64

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế -
xã hội của cả nước, khu vực nông thôn Việt Nam cũng có những ñóng góp
ñáng kể. ðời sống người dân khu vực nông thôn ngày càng ñược cải thiện cả
về vật chất và tinh thần. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển ñó là những vấn ñề
phát sinh cần giải quyết tại khu vực nông thôn, trong ñó phải kể ñến vấn ñề ô
nhiễm môi trường từ rác thải sinh hoạt.
Theo báo cáo từ Cục Hạ tầng kỹ thuật (Bộ Xây dựng) về công tác thu
gom, xử lý chất thải rắn sau 5 năm triển khai Nghị ñịnh 59/2007/Nð-CP về
quản lý chất thải răn (CTR) thì: Tại các ñô thị của các ñịa phương, việc thu
gom, vận chuyển CTR ñã ñược các công ty môi trường thực hiện có hiệu quả.
Tỷ lệ thu gom trung bình trên toàn quốc tăng theo từng năm. Nếu như năm
2010 ñạt 81%, năm 2011 là 82% thì năm 2012 ñạt 83% và dự kiến năm 2013
ñạt 83,5%. Việc thu gom, vận chuyển CTR ñã ñược xã hội hóa, nhiều doanh
nghiệp tư nhân ñã tham gia ñầu tư. Tại nông thôn, tỷ lệ thu gom chỉ ñạt 40 -
60%, nhiều người dân tự tiêu hủy rác theo cách thủ công.
(Nguồn: http://www.baoxaydung.com.vn, ngày 16/7/2013).
Quản lý chất thải là một thách thức ñối với nhiều cộng ñồng, cho dù là
nông thôn hay thành thị, công nghiệp hoá hay ñang phát triển. Ở ðông Nam á,
quản lý chất thải gặp nhiều khó khăn do thiếu các nguồn lực và năng lực của
ñịa phương. Tại nhiều nơi, chính quyền ñịa phương không quan tâm hoặc
không ñủ khả năng cung cấp dịch vụ xử lý chất thải. Trong trường hợp này
cần phải áp dụng những giải pháp mang tính sáng tạo. Một trong những giải
pháp ñó là Quản lý chất thải dựa trên cộng ñồng (QLCTDTCð), có nghĩa là
các thành viên trong cộng ñồng ñịa phương tổ chức và vận hành các hệ thống
quản lý chất thải.
(Nguồn: Quản lý chất thải rắn dựa trên cộng ñồng tại Siem reap,
Cambodia).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Việc thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý môi
trường có sự tham gia của cộng ñồng tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh
Hải Dương” với mong muốn ñưa ra một mô hình quản lý môi trường, trong
ñó nêu cao vai trò của người dân và các tổ chức chính trị - xã hội trên ñịa bàn
sẽ ñem lại hiệu quả tích cực cho hoạt ñộng BVMT, kiểm soát ô nhiễm của xã
Kim Anh nói riêng và những kết quả ñạt ñược của xã Kim Anh sẽ ñược nhân
rộng trên ñịa bàn toàn tỉnh Hải Dương.

2. Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá hiệu quả mô hình quản lý chất thải rắn sinh hạt có sự tham
gia của cộng ñồng tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
- ðề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng của mô hình.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU



trường là việc huy ñộng sự tham gia của toàn xã hội vào sự nghiệp bảo vệ môi
trường. Hay nói cách khác, cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường thành
nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân sống trong một xã hội.
Mục ñích của cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường nhằm huy ñộng
tối ña các nguồn lực trong xã hội thực hiện các hoạt ñộng bảo vệ môi trường,
từ việc ra quyết ñịnh, chính sách tới những hoạt ñộng cụ thể nhằm giữ môi
trường trong sạch, ñảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn và khắc phục hậu
quả xấu do con người và thiên tai gây ra cho môi trường; khai thác, sử dụng
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Cộng ñồng tham gia bảo vệ môi
trường sẽ làm cho mọi ñối tượng trong xã hội ñều thấy ñược vai trò, trách
nhiệm của mình trong giữ gìn, bảo vệ môi trường. Từ ñó, tạo nên những
chuyển biến trong thói quen, nếp sống theo hướng thân thiện hơn với môi
trường, góp phần phát triển xã hội bền vững.
Quản lý chất thải dựa vào cộng ñồng (QLCTDVCð) là hình thức quản
lý chất thải chủ yếu dựa vào sự tham gia và hợp tác của các thành viên
trong cộng ñồng ñể: xác ñịnh các vấn ñề liên quan ñến chất thải, quản lý
thực hiện các dự án QLCTDVCð, thu gom và vận chuyển chất thải…
QLCTDVCð có thể là giải pháp thích hợp trong trường hợp chính quyền
ñịa phương không thể hoặc không giải quyết nhu cầu quản lý chất thải của
cộng ñồng. Chính quyền ñịa phương có thể không có khả năng thu gom chất
thải vì lý do tài chính. Ngoài ra, việc thiếu cơ sở hạ tầng tại những khu vực
ñông dân nghèo hoặc khu ngoại ô (như các khu phố nhỏ hoặc tồi tàn) có thể
gây khó khăn cho những người thu gom rác thải tiếp cận ñược cộng ñồng.
Hơn nữa, chính quyền ñịa phương có thể từ chối cung cấp dịch vụ nếu cộng
ñồng ñó lại là khu ñịnh cư bất hợp pháp.
QLCTDVCð có thể tạo cơ hội cho việc trao thêm quyền và khả năng tự
cải thiện trong việc phát triển cộng ñồng, những ñiều rất cần thiết ñối với vấn
ñề sức khoẻ và mỹ quan, những vấn ñề có liên quan tới lượng rác thải quá
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

cách sử dụng các hệ thống nông thôn và ñô thị hiện có một cách hiệu quả, các
mô hình bảo vệ môi trường có thể tăng dự trữ vốn cho nhà nước.
Từ ñó các cộng ñồng có thể ñẩy mạnh sự phát triển của ñịa phương, thúc
ñẩy các loại hình kinh tế vừa và nhỏ giảm sự bao cấp trực tiếp của nhà nước.
Sự tăng cường tính tự lực của cộng ñồng từ mô hình bảo vệ môi trường
dẫn ñến một số lợi ích xã hội, bao gồm giảm các mâu thuẫn xã hội do sự phá
vỡ môi trường, thiếu việc làm và không ñáp ứng nhu cầu từ cuộc sống; số lớn
người dân ñược lôi cuốn vào quá trình phát triển của các mô hình bảo vệ môi
trường; nhiều cơ hội việc làm ở ñịa phương và giảm nhu cầu di dân các vùng
nông thôn vào các trung tâm ñô thị; nhu cầu nhập khẩu sẽ thấp hơn nhờ vào
tính tự lực cao.
Trong quá trình hoạt ñộng của mô hình bảo vệ môi trường sẽ ñảm bảo
ñược những lợi thế về quản lý hành chính, cụ thể là số người tham gia trong
các mô hình tự quản sẽ giúp cho việc quản lý hành chính ñịa phương gọn
nhẹ hơn, hiệu quả hơn; sự hợp tác liên ngành ở ñịa phương nhờ ñó cũng sẽ
tốt hơn. (N
guồn: Hướng dẫn cộng ñồng xây dựng mô hình BVMT, Cục BVMT, 2007)

1.1.3 Các nguyên tắc trong quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng.
Nguyên tắc cơ bản của QLCTDVCð là tạo ra giá trị từ chất thải, có
thể là từ việc bán lại nguyên liệu ñã ñược thu gom hoặc là từ phí thu gom
(dựa vào nhận thức của cộng ñồng về giá trị của việc rác thải của họ ñược
loại bỏ). Trong khi cơ cấu của các dự án QLCTDVCð thay ñổi tuỳ theo
tình hình, một số yếu tố cơ bản dường như không bao giờ thay ñổi. Ví dụ,
những dự án QLCTDVCð thường kết hợp sự tham gia của các tổ chức
dựa trên cộng ñồng, các tổ chức phi chính phủ, các ñối tác chính quyền và
các doanh nghiệp ñịa phương. Trong phạm vi hộ gia ñình thì phụ nữ và trẻ

bạc, giải quyết công việc cụ thể của một mô hình bảo vệ môi trường nào ñó sẽ
có cơ hội ñưa những kiến thức này ra ñể xem xét và vận dụng sáng tạo trong
ñiều kiện mới.
- Tính hợp lý về sinh thái và sự phát triển bền vững: Những hoạt ñộng
ñược thực hiện cần phải tính ñến ngưỡng chịu ñựng của nguồn tài nguyên và
hệ sinh thái. Sự phát triển bền vững ñòi hỏi phải cân nhắc, nghiên cứu trạng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

thái và bản chất của môi trường tự nhiên khi phát triển kinh tế mà không làm
hại ñến lợi ích của thế hệ tương lai.
Các mô hình cộng ñồng bảo vệ môi trường ñòi hỏi phải có thời gian và
sự tích lũy về kiến thức. Nó là một quá trình chậm và phức tạp về nhận biết,
thử nghiệm, lựa chọn và áp dụng các ñáp ứng tổng hợp ñối với một số lượng
lớn các vấn ñề và nhu cầu. Các mâu thẫu có thể nảy sinh trong mối tương
quan giữa mục tiêu kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cũng như trong việc
xác ñịnh ưu tiên hành ñộng về môi trường và phát triển.
(N
guồn: Hướng dẫn cộng ñồng xây dựng mô hình BVMT, Cục BVMT, 2007)

1.1.4 Hoạch ñịnh kế hoạch thu hút sự tham gia cộng ñồng về kinh tế rác thải.
Việc hoạch ñịnh kế hoạch thu hút sự tham gia cộng ñồng về kinh tế chất
thải ñược thực hiện qua các bước sau ñây:

(Nguồn: Trương Thành Nam, 2009 Bài giảng Kinh tế rác thải, khoa TNMT, Trường
ðH Nông Lâm Thái nguyên)
1.1.4.1 Xác ñịnh những phương án hay hoạt ñộng thu hút sự tham gia cộng ñồng
Việc huy ñộng tham gia cộng ñồng vào dự án hay hoạt ñộng cần phải
ñược lựa chọn ñể có ñược kết quả theo mục tiêu ñã ñịnh. Không phải mọi dự
án hay hoạt ñộng ñều giao cho cộng ñồng. Có những dự án, công trình hay

qua việc ñóng góp ñầu vào cho các nhà thiết kế kỹ thuật (thiết kế quy trình
thu gom, bãi chôn lấp,…) như các thông tin về lượng rác thải của các hộ, xu
thế gia tăng hay giảm chất thải trong thôn, xóm, xã, phường, khả năng tài
chính của các hộ cho việc chi trả phí thu gom v.v… hay ñược tham khảo ý
kiến liên quan ñến phương án giám sát dự án, hoạt ñộng.
Giai ñoạn thực hiện dự án hay hoạt ñộng: Vai trò của cộng ñồng bao gồm
từ việc tham khảo ý kiến ñến chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác quản lý dự
án, ñấu thầu, ký hợp ñồng thực hiện, giám sát tiến ñộ hay ở một số hoạt ñộng
nào ñó có thể tham gia giám sát kỹ thuật (hoạt ñộng thu gom chất thải, xây
dựng hệ thống thoát nước thải, ) hay giám sát tài chính. Cộng ñồng cũng có
thể tham gia dưới góc ñộ ñóng góp công lao ñộng, ñóng góp tài chính, ñóng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

góp vật tư cho dự án hay hoạt ñộng nhất là ñối với các công trình công cộng
có liên quan ñến quản lý chất thải (ví dụ: xây dựng hệ thống thoát nước thải,
hoạt ñộng tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong ñịa bàn thôn, xóm, xã,…).
Giai ñoạn sau khi kết thúc dự án: Vai trò của cộng ñồng là duy trì hoạt
ñộng hay kết quả của dự án thông qua việc góp kinh phí hoặc vật chất ñể ñảm
bảo sự tiếp tục của dự án sau khi nhà ñầu tư ñã hoàn thành xây dựng hay triển
khai những công việc của dự án.
1.1.4.3 Xác ñịnh các nhóm cộng ñồng chủ chốt huy ñộng vào dự án hay hoạt ñộng
Trong cuộc sống hằng ngày, hầu hết mọi người dân ñều có liên quan trực
tiếp ñến các mặt khác nhau của chất thải. Tuy nhiên, từng hoạt ñộng ñặc thù
của quản lý chất thải không phải lúc nào cũng huy ñộng tất cả các cộng ñồng.
Vai trò, sự tham gia của mỗi cộng ñồng có mức ñộ và ý nghĩa khác nhau. Vì
vậy, ñể cộng ñồng tham gia quản lý chất thải hiệu quả, bên cạnh việc xác ñịnh
các hoạt ñộng chủ chốt thu hút sự tham gia của cộng ñồng, việc quan trọng tiếp
theo là xác ñịnh cộng ñồng chủ chốt trong hoạt ñộng ñó. Cộng ñồng hay những
cộng ñồng này là ñối tượng trọng tâm ñể chính quyền ñịa phương trao quyền

Trên thế giới, các nước phát triển ñã có những mô hình phân loại và thu
gom rác thải rất hiệu quả:
1.2.1 Tây ban Nha
Mô hình du lịch bền vững với sự tham gia của cộng ñồng Châu Âu,
ñược xây dựng thử nghiệm tại Mallorka, Tây Ban Nha - một trung tâm du lịch
lớn nhất Châu Âu. Mô hình gắn kết 3 mục tiêu, bền vững về mặt sinh thái,
bền vững về mặt văn hóa - xã hội và bền vững về mặt kinh tế. ðể khắc phục
tình trạng suy thoái môi trường do các hoạt ñộng của ngành du lịch ở
Mallorka, một chương trình nghiên cứu xây dựng mô hình du lịch bền vững
ñược tiến hành, dựa trên một cơ chế hành chính hiệu quả, ñảm bảo thực hiện
các nguyên tắc phát triển bền vững, cộng ñồng cùng tham gia vào hoạch ñịnh
các chính sách du lịch, ñồng thời xây dựng kế hoạch hành ñộng cụ thể.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

1.2.2 Tại Thái Lan
Các hộ gia ñình ñược phát 2 túi nilon khác màu cho 1 ngày ñể ñựng rác có
thể tái sinh và rác là thực phẩm. Riêng ñối với chất ñộc hại, là rác thải không phổ
biến nên khi nào có rác thải ñộc hại thì họ cho vào một túi nilon riêng.
Rác tái sinh sau khi ñược phân loại ở nguồn ñược chuyển ñến nhà máy
phân loại rác ñể tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái sản
xuất. Chất thải thực phẩm (rác hữu cơ) ñược chuyển ñến nhà máy chế biến
phân vi sinh. Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh
ñược xử lý bằng phương pháp chôn lấp. Chất thải ñộc hại ñược xử lý bằng
phương pháp ñốt.
Rác trên sông, rạch ñược vớt bằng các thuyền nhỏ của cơ quan quản lý
môi trường. Việc thu gom rác ở Thái Lan ñược tổ chức rất chặt chẽ. Ở Thái
Lan xử lý rất nghiêm khắc ñối với hành vi những người thu mua phế liệu bới
rác trong thùng ñã phân loại ñể lấy ñi loại rác có thể bán ñược, vứt vương vãi
các loại rác khác ra ñường. ðiều ñó ñã cải thiện ñược tình trạng ô nhiễm môi

1.2.5 Tại Brazil
Cộng ñồng tham gia vào việc ñổi mới, thay ñổi cơ bản hệ thống cống
rãnh bằng cách lựa chọn mức dịch vụ vận hành và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng hệ
thống cống . Các gia ñình có thể tự do lựa chọn phương án cải thiện hệ thống
vệ sinh hiện có của mình.
(
Nguồn: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, kiên trì thực hiện sẽ thành công,
Saigongiaiphongonline, 2013)
1.2.6 Tại Philippines
Cộng ñồng tham gia vào việc xây dựng kế hoạch và tìm kiếm các giải
pháp làm thông thoáng các dòng chảy ñã mang lại các kết quả khả quan trong
việc giải quyết các vấn ñề về thủy lợi. Cộng ñồng tiến hành ñóng góp ngày
công lao ñộng và một phần kinh phí, ñồng thời khuyến khích người sử dụng
tự truyện trả các khoản tiền dịch vụ, nâng cao ý thức người dân trong việc
bảo vệ môi trường.
(
Nguồn: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, kiên trì thực hiện sẽ thành công,
Saigongiaiphongonline, 2013)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

1.2.7 Tại Singapore
Bên cạnh hòn ñảo chôn rác nhân tạo ñầu tiên trên thế giới, Singapore
còn giữ ñược môi trường trong xanh bằng những hình phạt nghiêm khắc thông
qua cảm giác bị xấu hổ trước công chúng ñể nhắc nhở mọi người dân không xả
rác bừa bãi. Hình phạt và ý thức của cộng ñồng Semakau Landfill nổi tiếng là
hòn ñảo chôn rác nhân tạo ñầu tiên trên thế giới. Nhờ hệ thống này, từ 16.000 tấn
rác mỗi ngày, sau khi ñốt rác Singapore chỉ cần bãi ñổ rác cho hơn 10% lượng
rác ñó. ðặc biệt, nhiệt năng sinh ra trong khi ñốt rác ñược dùng ñể chạy máy
phát ñiện ñủ cung cấp 3% tổng nhu cầu ñiện của Singapore.

Mô hình thu gom theo nhóm: là việc thực hiện mô hình theo nhóm dân
cư, khu vực dân cư. Hình thức này các hộ dân sẽ phân loại rác tại các hộ gia
dình vào các vật chứa (túi nilon, túi giấy, rỏ nhựa, thùng rác,…). Mỗi thành
phố, mỗi khu vực sẽ lựa chọn vật chứa khác nhau dựa vào ưu, khuyết ñiểm
của các vật khó chứa ñó. Hàng ngày, người dân sẽ mang loại rác ñã phân loại
theo quy ñịnh ra các ñiểm tập kết của mỗi nhóm dân cư.
Mô hình thu gom theo ñiểm: ñược áp dụng cho các cửa hàng bán lẻ
hoặc các cơ quan. Các thùng chứa ñược ñặt trên lối vào cửa hàng hay các cơ
quan ñể người dân có ý thức không vứt rác bừa bãi và phân loại tại nguồn.
Mô hình thu gom tại vỉa hè: các thùng rác ñược ñặt tại vỉa hè ñể dân
cư sinh sống quanh khu vực ñó, người qua ñường có thể bỏ rác vào và họ
luôn biết rác nào thì cho vào thùng nào (họ ñược giáo dục rất kỹ về việc
phân loại rác).
(Nguồn: Một số kinh nghiệm phân loại rác thải tại nguồn của các nước trên thế giới, 2009,
http://text.123doc.vn)
1.3 Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng ở Việt Nam
1.3.1 Cơ sở của việc áp dụng mô hình quản lý rác thải có sự tham gia của cộng
ñồng ở Việt Nam.
Việt Nam cơ bản là nước nông nghiệp do vậy nông thôn và nông dân vẫn
là ñịa bàn trọng yếu, ñóng vai trò quyết ñịnh trong sự phát triển xã hội của

Trích đoạn Bãi chôn lấp tạ Mô tả mô hình. Nghiên cứu mô hình quản lý Những khó khăn, vướng mắc của mô hình: xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status