Nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 - Pdf 29

i

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

Cán bộ chấm nhận xét
1: GS. TSKH Nguyễn Trọng Cẩn Cán bộ chấm nhận xét
2: GS. TSKH Nguyễn Công Hào

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ
TP.HCM
Ngày 25 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội đồng luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vi của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1. GS.TS Hoàng Hưng. Chủ tịch.
2. GS. TSKH Nguyễn Trọng Cẩn. Phản biện 1.
3. GS. TSKH Nguyễn Công Hào. Phản biện 2.
4. TS. Trịnh Hoàng Ngạn. Ủy viên.
5. TS. Nguyễn Thị Hai. Ủy viên, thư ký.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và bộ môn quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sữa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn Khoa quản lý chuyên ngành

sinh hoạt);
− Dự báo thông tin cơ sở phục vụ nhu cầu đề xuất mô hình quy hoạch quản lý chất
thải rắn cho tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (các nguồn phát
thải; thành phần, tính chất, khối lượng);
− Nghiên cứu đề xuất các mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt chung có thể áp
dụng và phân tích lựa chọn mô hình quản lý phù hợp nhất theo quan điểm bảo vệ
môi trường và phát triển bền vững tỉnh Đắk Nônggiai đoạn đến năm 2012 -
2030;
− Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp với mô hình quản lý chất thải
rắn sinh hoạt được chọn ở tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030;
− Tính toán nhu cầu đầu tư trang thiết bị, kế hoạch và nguồn lực, vốn đầu tư phục
vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
theo mô hình lựa chọn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/6/2012
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 27/12/2012
V. HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.

Học viên thực hiện luận văn


TÓM TẮT
Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt (QHQLCTRSH) là công tác điều
tra, khảo sát, dự báo nguồn và tổng lượng phát thải; xác định vị trí, quy mô các
điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt; xác định phương thức thu gom, xử lý CTRSH; xây dựng kế hoạch và
nguồn lực nhằm xử lý triệt để lượng chất thải phát sinh.
Nhằm đạt được mục tiêu quy hoạch quản lý CTR đến năm 2020 thì luận văn
đã tiến hành đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt và dự báo thông tin
cơ sở phục vụ nhu cầu đề xuất mô hình quy hoạch quản lý chất thải rắn cho tỉnh đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, KT-XH, thực trạng quản lý CTRSH
trên địa bàn tỉnh và kế thừa kinh nghiệm quản lý CTR trong và ngoài nước, luận
văn đã nghiên cứu đề xuất 03 mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt chung có thể
áp dụng :
 Mô hình 1: Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo mô hình phân
tán, theo mô hình này mỗi huyện thị sẽ quy hoạch 01 khu xử lý chất thải rắn
riêng biệt.
 Mô hình 2: Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo mô hình tập trung
cho toàn tỉnh hoặc theo vùng phát triển kinh tế.
 Mô hình 3 (Mô hình chọn) : Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo
mô hình vừa tập trung vừa phân tán.
Luận văn đã phân tích lựa chọn mô hình quản lý phù hợp nhất theo quan
điểm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012 –
2030 là mô hình quản lý vừa tập trung vừa phân tán. Theo mô hình chọn này, đối
với vùng 1 (Gia Nghĩa, Kiến Đức, Đắk R’Lấp và Đắk G’Long), đối với vùng 2
(Đức Lập, Đắk Mil và Cư Jút) chất thải sẽ được xử lý tập trung, đối với vùng ven
(Tuy Đức, Đắk Song, Krông Nô và Đức Xuyên) chất thải sẽ được xử lý theo hình
thức phân tán.
Theo mô hình được chọn thì luận văn cũng đã đề xuất được các giải pháp
quản lý và kỹ thuật áp dụng phù hợp và tính toán nhu cầu đầu tư trang thiết bị, kế

model.
Thesis analyzed and chose the management model suitable for Dak Nong
province most in view of environmental protection and sustainable development
with the period 2012-2030 is model of distributed and centralized management.
According to this selected model, the first area (Gia Nghia, Kien Duc, Dak R’Lap
and Dak G’Long), the second area (Duc Lap, Dak Mil and Cu Jut) waste will be
treated centrally, with the environs (Tuy Duc, Dak Song, Krong No and Duc
Xuyen) waste will be treated with distributed scale.
According to selected model, thesis suggested management and technical
solutions and calculated investment needs, plans, human resources, invested capital
for the process of MSW management in Dak Nong province to 2020 and towards
2030.
viii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. MỤC TIÊU LUẬN VĂN 4
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
5. Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 7
CHƯƠNG 1 8
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ
HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 8
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH TỈNH ĐẮK NÔNG 8
1.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THEO LÃNH THỔ 11

ĐẾN NĂM 2030 37
2.5.1. Đánh giá những tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn tỉnh Đắk
Nông 37
2.5.2. Nhận xét về nhu cầu phải Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn từ nay đến năm 2030 39
CHƯƠNG 3 40
DỰ BÁO THÔNG TIN CƠ SỞ PHỤC VỤ NHU CẦU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUY
HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 40
3.1. DỰ BÁO VỀ DÂN SỐ TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2030 40
3.1.1. Cơ sở tính dự báo dân số 40
3.1.2. Kết quả tính toán dự báo về dân số tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 40
3.2. DỰ BÁO VỀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TỈNH
ĐẮK NÔNGĐẾN NĂM 2030 44
3.2.1. Phương pháp dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 44
x

3.2.2. Kết quả dự báo khối lượng CTRSH tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 45
CHƯƠNG 4 59
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT CHUNG CÓ THỂ ÁP DỤNG VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MÔ HÌNH
PHÙ HỢP NHẤT THEO QUAN ĐIỂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2030 59
4.1. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHUNGCÓ THỂ
ÁP DỤNG VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÙ HỢP NHẤT TỈNH
ĐẮK NÔNG TỪ NAY ĐẾN NAM 2030 59
4.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT ĐỂ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÙ HỢP VỚI MÔ HÌNH LỰA CHỌN
TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2030 61
4.2.1. Quy hoạch hệ thống phân loại, thu gom, trung chuyển, vận chuyển 61
4.2.2. Quy hoạch địa điểm và quy mô các khu xử lý 71

NLTS Nông lâm thủy sản
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban Nhân dân
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
CESAT Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường
xii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 2. Cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2006 – 2011 13
Bảng 1. 3 .Dân số và phân bố dân số tại các đô thị và nông thôn tỉnh Đắk Nông năm
2011 15
Bảng 1. 4. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tỉnh Đắk Nông 16
Bảng 1.5 . Tình hình sử dụng đất tỉnh Đắk Nông 17
Bảng 2. 1. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 25
Bảng 2. 2. Hiện trạng cơ cấu tổ chức thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện
thị 32
Bảng 2. 3. Hiện trạng thu gom chất thải rắn ở các huyện thị tỉnh Đắk Nông 32
Bảng 2. 4. Hiện trạng trang thiết bị vận chuyển CTR sinh hoạt tỉnh Đắk Nông 33
Bảng 2. 5. Vị trí các bãi rác đang tồn tại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 35
Bảng 2. 6. Khoảng cách của các bãi rác tập trung trên địa bàn tỉnh đang tồn tại đến
trung tâm đô thị và các đối tượng liên quan khác 37
Bảng 3. 1. Kết quả dự báo về tăng dân số các huyện, thị tỉnh Đắk Nông đến năm
2030 41
Bảng 3. 2. Phân bố dân số đô thị và nông thôn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 43
Bảng 3. 3. Kết quả dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (tấn/ngày) tỉnh Đắk
Nông đến năm 2030 48
Bảng 3. 4. Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt (tấn/năm) cần thu gom theo mục tiêu

xiv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông 10
Hình 2. 1. Biểu đồ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện thị tỉnh Đắk Nông
năm 2011 24

Hình 2. 2. Tỉ lệ các thành phần trong rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh 26
Hình 3. 1. Biểu đồ dự báo dân số các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
43

Hình 3. 2. Biểu đồ khối lượng CTR sinh hoạt cần thu gom tại các huyện thị năm
2011, 2015, 2020, 2025 và 2030. 52

Hình 3. 3. Biểu đồ dự báo khối lượng CTRSH theo tỷ lệ thành phần có trong rác
thải cần thu gom theo mục tiêu quy hoạch đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030 56


hoạch cụ thể chi tiết nào. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn tới môi trường và sức
khỏe của dân cư trong khu vực.
Theo số liệu điều tra năm 2008 và số liệu trong báo của Sở Xây dựng tỉnh
Đắk Nông năm 2011 cho thấy, lượng rác sinh ra trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc
tỉnh Đắk Nông hiện nay ước tính khoảng 224 tấn/ngày, trong đó lượng rác thu gom
được khoảng 60 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom đạt trung bình 27%. Trong đó, thị xã Gia
Nghĩa chiếm 29,82 tấn/ngày; huyện Krông Nô 27,95 tấn/ngày; huyện Cư Jút 42,78
tấn; huyện Đắk Mil 39,99 tấn/ngày; huyện Đắk Song 23,40 tấn/ngày; huyện Tuy
Đức 12,30 tấn/ngày; huyện Đắk R’Lấp 34,32 tấn/ngày; huyện Đắk Glong 13,94
tấn/ngày. Dự báo lượng rác thải sẽ ngày một gia tăng trong những năm tới đây, khi
mà kinh tế của tỉnh đang trên đà phát triển mạnh.
Để đáp ứng kịp thời với nhu cầu phát triển và nhằm đẩy mạnh công tác quản
lý chất thải rắn, các văn bản pháp quy về quản lý và xử lý chất thải rắn đã được ban
hành như Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khucông nghiệp Việt
Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định
số152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày
2

09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn,vì vậy việc triển khai quy hoạch
quản lý chất thải rắn là cần thiết đối với tỉnh Đắk Nông không chỉ phục vụ cho nhu
cầu phát triển bền vững của tỉnh cho giai đoạn trước mắt mà còn về lâu dài.
Từ các thực tiễn như trên, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong thời gian tới cần xây dựng “Nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn
sinh hoạt tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”. Kết quả
nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp các cơ sở khoa học cần thiết cho các cơ quan
quản lý của tỉnh đề ra các biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắnsinh hoạt một
cách hiệu quả, góp phần ngăn ngừaô nhiễm, giảm thiểu những tác động có hại đối
với môi trường và sức khoẻ con người. Do thời gian hạn chế nên luận văn này chỉ
tập trung vào việc xây dựng quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạtphát sinh trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông là đối tượng chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều trong

2020 và định hướng đến năm 2030 gắn với quy hoạch phát triển của Vùng kinh tế
trọng điểm Tây Nguyên.
- Nhận thức của cộng đồng về quản lý CTR được nâng cao, hình thành lối sống
thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và
nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp CTR được thiết lập.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR nhằm cải thiện chất lượng đảm bảo sức khỏe
cộng đồng.
∗ Mục tiêu cụ thể:
(1). Đến năm 2015
+ Thu gom 95 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch
vụ và du lịch;
+ Thu gom 50%tại các khu vực nông thôn;
+ Phấn đấu 50% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn; 50% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt, 80%
khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn;
+ Trên 95% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi
trường.
(2). Đến năm 2020
+ Thu gom 100 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch
vụ và du lịch;
4

+ Thu gom 70%tại các khu vực nông thôn;
+ Phấn đấu 70% hộ gia đình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 70% các
tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt, 90% khu vực
công cộng có thùng chứa chất thải rắn;
+ 100% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi
trường.
Căn cứ vào quan điểm và mục tiêu quy hoạch ở trên, cùng với sự đầu tư về
nguồn lực và quyết tâm triển khai thực hiện của các cấp các ngành trong tỉnh; tỉnh

theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán.
Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp với mô hình quản lý chất
thải rắn sinh hoạt được chọn ở Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030;
Tính toán nhu cầu đầu tư trang thiết bị, kế hoạch và nguồn lực, vốn đầu tư
phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông theo mô hình lựa chọn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa
học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở khoa học cần phải có những
nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề được giải quyết.
Nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn phát sinh và tổng lượng phát thải
các loại chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển,
tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác định phương thức thu gom,
xử lý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm xử lý triệt để chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh ở tất cả các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Cũng cần làm rõ thêm là
các hoạt động quản lý chất thải rắn không chỉ có phân loại, thu gom, vận chuyển, tái
chế, thu hồi, xử lý và tiêu hủy mà bao gồm cả các hoạt động phòng ngừa, giảm
thiểu tại nguồn.
6

Với đối tượng và nội dung nghiên cứu đã nêu ở trên, luận văn sẽ dựa vào 02
kỹ thuật nghiên cứu chính là đánh giá nhanh và điều tra khảo sát chất thải, sau đó so
sánh và đánh giá các kết quả thu được thông qua các kỹ thuật xử lý thống kê phù
hợp để định hướng quản lý một cách có hệ thống. Các phương pháp nghiên cứu cụ

Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp các cơ sở khoa học cần thiết
cho các cơ quan quản lý trong tỉnh phục vụ thực hiện quy hoạch quản lý chất thải
rắn sinh hoạt cho tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2030 phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn này được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về vấn đề quản
lý và xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030.
Tính mới
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, KT-XH, thực trạng
quản lý và dự báo tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông, kế thừa kinh nghiệm quản lý chất thải rắn trong và ngoài nước, luận văn đã
đề xuất được mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh Đắk Nông. Theo đó, luận văn cũng đã đề xuất được các giải pháp quản lý
và kỹ thuật phù hợp với mô hình lựa chọn của tỉnh đến năm 2020 và định hướng
đến năm 2030.

8

CHƯƠNG 1

km, phần lớn đã được trải nhựa, còn 89,5 km là đường cấp phối. Đó là các tuyến:
QL 14 (Km733-Km887) đoạn qua tỉnh dài 155 km, chạy qua địa bàn hầu hết các
huyện trong tỉnh (trừ Krông Nô, Đắk G’Long và Tuy Đức), nối tỉnh Đắk Nông với
các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và với các tỉnh phía Nam.; QL 14C (Km70-
Km168): Đoạn chạy qua tỉnh dài 98 km, đi qua các huyện Đắk Mil, Đắk Song, Tuy
Đức và Đắk R'Lấp (đi cửa khẩu Buk Prăng) hiện chưa được nâng cấp vẫn còn
89,5km đường cấp phối; Quốc lộ 28 (Km121- Km179): Nối tỉnh Đắk Nông với tỉnh
Lâm Đồng và các tỉnh miền Trung, đoạn qua tỉnh dài 58 km.
9

Gồm 03 hệ thống sông chính: Sông Đồng Nai, Sông Sêrêpốk (các nhánh
Krông Nô, Krông Pắk, Krông Ana) và các sông nhỏ khác phân bố rộng khắp, cùng
với hệ thống hồ, đập…tạo ra nguồn nước mặt phong phú, khá thuận lợi để khai thác
phục vụ sản xuất và đời sống. Đặc biệt, do đặc điểm địa hình địa mạo, nguồn nước
mặt đã tạo ra nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ vỹ, nhiều thác nước đẹp như thác Đray
Sáp, thác Gia Long, thác Trinh Nữ, thác Gấu, thác Gấu, …rất thuận lợi cho khai
thác du lịch sinh thái, du lịch dã ngoại, nghỉ dưỡng… Hệ thống sông, suối trên địa
bàn tỉnh có tiềm năng thủy điện. Hệ thống sông Sêrêpôk và sông Đồng Nai có trữ
năng dồi dào, chỉ tính phần có liên quan đến Đắk Nông có thể xây dựng nhiều công
trình thủy điện lớn với tổng công suất khoảng 1700 MW như: Thủy điện Buôn
Kuốp: 280 MW, Sêrêpốk 3: 220 MW, Buôn Tua Srah: 86 MW, Đồng Nai 3 + 4:
520MW, Đồng Nai 5: 180MW, Đồng Nai 6: 145 MW, ĐắkTih: 144 MW và nhiều
dự án thủy điện nhỏ có tổng công suất hàng trăm MW.
Tỉnh Đắk Nông là tỉnh biên giới có vị trí chiến lược về An ninh – Quốc
phòng và Kinh tế - Xã hội cho khu vực Tây Nguyên và là đầu mối giao lưu giữa các
tỉnh Tây Nguyên với Vùng kinh tế trọng điểm kinh tế phía Nam.
10

Hình 1. 1. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông
11 Về địa hình thì tỉnh có các loại địa hình sau đây:
Nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, do kiến tạo địa chất và lượng mưa lớn, tập
trung làm địa hình tỉnh Đắk Nông bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ các vùng thung lũng
cao nguyên, núi cao và có hướng thấp dần từ Đông sang Tây và từ Bắc đến Nam; độ
cao tuyệt đối trung bình khoảng 600 - 700 m. Địa hình tương đối bằng, có bình nguyên
rộng lớn với độ cao tuyệt đối trung bình khoảng 500 m; phía Nam là miền đồng trũng,
có nhiều đầm, hồ. Vùng đất thấp phân bố dọc sông Sêrêpốk, Krông Nô, thuộc các khu
vực của huyện Krông Nô, Cư Jút, là những vùng tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp.
Vùng cao nguyên phân bố ở huyện Đắk Mil, Đắk Song, thị xã Gia Nghĩa với độ cao
tuyệt đối trung bình 800 m, độ dốc 150. Vùng núi phân bố trên địa bàn huyện Đắk
R’Lấp, Tuy Đức, địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn.
1.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THEO LÃNH THỔ
1.2.1. Phát triển vùng kinh tế
Dựa trên 3 vùng kinh tế phía Bắc, Trung tâm và phía Tây Nam theo quy hoạch đã được
duyệt:
- Vùng kinh tế Trung tâm: gồm thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk Glong và Đắk Song. Tập
trung thu hút nhiều dự án phát triển công nghiệp từ các tỉnh miền Đông Nam Bộ, đặc
biệt là thành phố Hồ Chí Minh; các dự án thủy điện, khai thác bô xít, khoáng sản quý
hiếm. Thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Đắk Ha; có tiềm năng đất đai trồng cây
công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu, chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng
nguyên liệu.
Trung tâm tiểu vùng giữa là thị xã Gia Nghĩa – tỉnh lỵ của tỉnh: Trước mắt tiếp tục chỉ
đạo thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 24/10/2007 của Tỉnh ủy Đắk Nông về
xây dựng phát triển đô thị Gia Nghĩa giai đoạn 2008-2010 và đến năm 2020; đồng thời
sẽ hoàn tất việc quy hoạch đô thị với tầm nhìn đến năm 2020. Tập trung đầu tư đến
năm 2015, hoàn thành các tiêu chí đô thị loại 4 và đến năm 2020 hoàn thành các tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status