kiẻm tra 1 tiết môn sinh học 9 - Pdf 61

KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN SINH HỌC LỚP 9
I/Mục tiêu:
-Kiểm tra học sinh biết hiểu về các quy luật của Men đen, những diễn biến của nhiễm sắc thể qua chu kì của tế
bào, sự di truyền liên kết. Cấu trúc và chức năng của AND, ARN, protein, mối quan hệ gen  … tính trạng
-Từ đó học sinh vận dụng viết được sơ đồ lai, so sánh được quá trình tổng hợp ARN và tự nhân đôi của ADN
cũng như những điểm giống nhau giữa ADN, ARN và protein về cấu tạo và chức năng
II/Thiết lập ma trận 2 chiều:
KIẾN THỨC CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ Cộng
Biết Hiểu Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chương I: Các thí nghiệm của
Men đen
2
(1,0)
1
(0,5)
1
(1,5)
4
(3,0)
Chương II: Nhiễm sắc thể 3
(1,5)
2
(1,0)
1
(0,5)
6
(3,0)
Chương III: ADN và GEN 1
(0,5)

3/Ở người, gen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với gen a quy định tóc thẳng. Bố và mẹ có kiểu gen và
kiểu hình nào để con sinh ra có người tóc xoăn, có người tóc thẳng:
A Mẹ tóc xoăn (AA) X Cha tóc thẳng (aa) B Mẹ tóc xoăn (Aa) X Cha tóc xoăn (Aa)
C Mẹ tóc xoăn (Aa) X Cha tóc xoăn (AA) D Mẹ tóc thẳng (aa) X Cha tóc xoăn (AA)
4/Ở đậu hà lan 2n = 14, một tế bào đậu hà lan đang ở kỳ sau của nguyên phân, số NST trong tế bào đó bằng
bao nhiêu ?
A 7 B 14 C 24 D 28
5/Cơ chế nào duy trì bộ NST đặc trưng của loài sinh sản vô tính ?
A. Nguyên phân B.Giảm phân C.Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh D.Nguyên phân và giảm phân
6/ Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
A Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
B Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
C Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
D Sự phân li đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
7/ Trong chu kỳ tế bào, kỳ nào chiếm thời gian nhiều nhất ?
A Kỳ đầu B Kỳ trung gian C Kỳ giữa D Kỳ cuối
8/Sự kiện chỉ có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân:
A Có sự tiếp hợp và bắt chéo giữa các NST tương đồng B NST tự nhân đôi 2 lần
C Các NST đơn phân li độc lập với nhau D Có hình thành thoi phân bào
9/Khi giảm phân, trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu DdTt (di truyền độc lập)
sẽ cho ra số tổ hợp NST trong các giao tử là
A. 2 B. 4 C. 8 D. 16
II/Hãy điền các nuclêôtit: A, U, T, G, X để viết đầy đủ cấu trúc của một đoạn ADN sau
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
– T – ... – X – X– ... –A – ...– ...– A – G –
III/ Chọn các từ, cụm từ trong ngoặc( ARN, axit amin, nhân, sắp xếp) điền vào chỗ trống (......)để hoàn thiện
các câu sau:
mARN sau khi được tạo thành rời khỏi .............. ra chất tế bào để tổng hợp chuỗi .................. mà thực chất là
xác định trật tự ................. của các axit amin. Điều đó cho thấy giữa ARN và protein có mối quan hệ mật thiết
với nhau

A Nhờ thụ tinh mới duy trì nòi giống
B Sự tổ hợp bộ NST đơn bội của 2 giao tử
C Sự kết hợp chất nhân của 2 giao tử tạo thành hợp tử
D Sự kết hợp giữa các bộ NST đơn bội trong giao tử để tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội cho loài, tạo ra
các biến dị tổ hợp
7/Sự kiện chỉ có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân:
A Có sự tự nhân đôi của NST B Các NST kép phân li độc lập với nhau
C Sự phân chia nhân và phân chia chất tế bào . D Các NST tự nhân đôi 2 lần
8/ Vị trí của NST dính trên sợi tơ vô sắc của thoi phân bào là:
A Crômatit B Eo thứ 2 C Tâm động D Nhân con
9/Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu DdTt (di
truyền độc lập) sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là :
A. 2 B. 4 C. 8 D. 16
II/Hãy điền các nuclêôtit: A, U, T, G, X để viết đầy đủ cấu trúc của một đoạn ADN sau
– G – T – A – X – X – T – G – X – A – G –
– ... – A – ... – G – G – ... – X – ... –T – X –
III/ Chọn các từ, cụm từ trong ngoặc( Protein, cấu trúc, đa dạng, axit amin) điền vào chỗ trống (......)để hoàn
thiện các câu sau:
Sự sắp xếp của 20 loại ............. đã taọ nên tính ................ Mỗi phân tử protein không chỉ đặc trưng bởi thành
phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các axit amin mà còn do .................. không gian, số chuỗi axit amin
B/Tự luận: (4Đ)
1/ Cho hai giống cá kiến mắt đen thuần chủng và mắt đỏ giao phối với nhau, được F
1
toàn cá kiến mắt đen .
Khi cho cá F
1
giao phối với nhau, viết sơ đồ lai, cho biết tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F
2

2/Nêu những điểm giống nhau giữa AND, ARN và protein về cấu tạo và chức năng

-Đều có hiện tượng tách 2 mạch đơn ADN
-Trường nội bào với các Nu.. trên mạch ADN
b/Những điểm khác nhau (mỗi ý 0,25đ)
Qúa trình tổng hợp ARN Qúa trình nhân đôi ADN
-Xảy ra trên 1 đoạn của ADN
-Chỉ có 1 mạch của gen trên ADN làm mạch khuôn
-Mạch ARN sau khi được tổng hợp rời ADN ra chất
tế bào
- Xảy ra trên toàn bộ phân tử ADN
-Cả 2 mạch ADN làm mạch khuôn
-Một mạch ADN mẹ liên kết với mạch mới tổng hợp
thành phân tử ADN
Đề 2: A/Trắc nghiệm:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Đáp án C B C C D D B C D
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
II/ – G – T – A – X – X – T – G – X – A – G –
– X– A – T – G – G – A – X – G – T – X – (0,5đ)
III/Các cụm từ điền theo thứ tự các chỗ trống: Axit amin, đa dạng, cấu trúc (1đ)
B/Tự luận:
1/ (1,5đ)Gọi A gen quy định tính trạng cá kiến mắt đen, gọi a quy định tính trạng cá kiến mắt đỏ
Kiểu gen cá mắt đen thuần chủng AA. Kiểu gen cá mắt đỏ thuần chủng aa .
P: AA x aa Aa x Aa
G A a G: A, a A, a
F
1
Aa F
2
: AA, 2Aa, aa
Tỉ lệ kiểu hình F


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status