Giáo án NV7 4 cột *Thái Công Trườngf Giang - Pdf 61

Giaùo aùn : Ngöõ vaên 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
Thái Công Trường Giang
1
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
I. Mục tiêu cần đạt :
- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái.
- Thấy được ý nghóa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.
I I. Chuẩn bò :
- Thầy : dự kiến dạy tích hợp trong bài : ( V – TLV: văn biểu cảm, V – TV : giải nghóa từ, từ láy, bài hát về nhà
trường, mẹ.
- Trò : Đọc văn bản, soạn trước nội dung trả lời câu hỏi, đọc – hiểu, sưu tầm bài hát.
I II. Tiến trình tổ chức các hoạt động :
TG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5’
1. Ổn đònh :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm diện .
- Kiểm tra sự chuẩn bò của hs .
- Lớp trưởng báo cáo .
- Lớp phó báo cáo .
30’
Đọc – hiểu văn bản
I/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Đại ý :
Tâm trạng của người mẹ
trong đêm không ngủ được
trước ngày khai trường đầu
tiên của con
1. Nỗi lòng của người
mẹ

văn bản.
- TL : Biểu hiện tâm tư của người mẹ.
- TL : Nhân vật chính là người mẹ.
- TL : Văn bản biểu cảm.
- TL : Mẹ : Thao thức, suy nghó triền
miên.
Con:Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
TL : Phần ( I ) Từ đầu …bước vào
Phần II : Phần còn lại.
- TL : Mừng vì con đã lớn. Hy vọng
những điều tốt sẽ đến với con,
thương yêu con, luôn nghó về con,
thức canh giấc cho con ngủ.
Cảm xúc hồi hợp, vui sướng, hy vọng.
- TL : Đắp mền, buông mùng, lượm đồ
chơi, nhìn con ngủ, xem lại những thứ
đã chuẩn bò cho con.
- TL : Một lòng vì con, lấy giấc ngủ
Thái Cơng Trường Giang
2
Tuần :1 ;
Tiết : 1, 2
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
MẸ TÔI.
Ngày soạn : . . . . . . . .
Ngày dạy : . . . . . . . .
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
2. Cảm nghó của mẹ :
- Ngày hội khai trường.
- Không được phép sai lầm

trường.
- TL : Ngày hội khai trường.
- HS tả miệng.
Ngày khai trường là ngày lễ của
toàn XH.
-Trả lời . Ggd có vai trò quan trọng
trong đời sống con người.
- TL : Người mẹ đã dành tình yêu cho
con, nhà trường, XH tốt đẹp.
- HS : 2 học sinh đọc.
9’
HOẠT ĐỘNG 3
III. Luyện tập.
- H : KN sâu sắc nhất của em trong
ngày vào lớp 1.
- Lệnh : Tìm những bài hát có chủ đề về
trường và mẹ.
- HS kể lại kỉ niệm.
- TL : Bụi phấn, mái trường mến yêu,
mong ước kỉ niệm xưa, ru con…
1’
HOẠT ĐỘNG 4
Dặn dò
Học bài kỹ
Đọc trước vb “Mẹ tôi “
Cả lớp nghe và thực hiện
Bài 2 : MẸ TÔI
TG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5’

Nội dung bức thư của người bố muốn nói
cho con hiểu về tình yêu cao cả và
những đức hi sinh gian khổ mà mẹ dành
cho con. Tuy không xuất hiện trực tiếp
nhưng thể hiện tất cả tấm lòng của
Thái Cơng Trường Giang
3
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
1. Thái độ của bố đối với
En.Sicô qua bức thư.
- Buồn bã, tức giận.
2. Tình yêu thương của
mẹ đối với EnSi cô :
Hết lòng yêu thương
con.
3. Ý nghóa.
H : Vì sao người bố viết thư cho En.Sicô
với nội dung không vui ?
H : Đọc xong thư bố En.Sicô có thái độ
gì ?
H : Qua đó em thấy thái độ của bố đối
với En.Sicô như thế nào ?
Dựa vào đâu em biết điều đó ? Lí do
nào khiến ông có thái độ ấy.
* Câu hỏi trắc nghiệm :
Theo em điều gì khiến En.Sicô “Xúc động
vô cùng” khi đọc thư của bố ?
Hãy cho biết các lý do mà em cho là
đúng.
a. Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và

- Thức suốt đêm … con.
- Người mẹ sẵn … con.
 Lo lắng, yêu thương, hy sinh cho con,
hết lòng yêu thương con.
Vì tình cảm sâu sắc thường biểu hiện
tế nhò, kín đáo  bài học về cách ứng
xử tế nhò trong gia đình, nhà trường, XH
7’
HOẠT ĐỘNG 3 :
III. Luyện tập :
GVHD HS luyện tập :
- Lệnh : HS đọc bài tập 1, 2.
HS liên hệ bản thân, đãõ có lần
nào lỡ gây ra 1 sự việc khiến
bố mẹ buồn phiền. Hãy kể lại
sự việc đó.
- Dù có lớn khôn, khoẻ thế nào đi chăng nữa con
sẽ vẫn tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tội
nghiệp, yếu đuối và không được chở che, con sẽ
đắng cay khi nhớ lại những lúc đã làm cho mẹ đau
lòng […]. Lương tâm con sẽ không một lúc nào
yên tónh […]. Con hãy nhớ rằng…yêu đó.
- HS tự viết để phát huy tính tích cực.
3’
HOẠT ĐỘNG 4
- Dặn dò
Học bài “Mẹ tôi” – “CTMR”
Tìm một số từ ghép và khái niệm về từ ghép ở
SGK NV6 tập 1 /T14.
- Nghe, ghi vào vở.

Tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ
bổ sung ý nghóa cho tiếng chính.
Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ
đứng sau.
2. Từ ghép đẳng lập .
VD : Quần áo.
Các tiếng bình đẳng nhau về ngữ
pháp.
II. Nghóa của từ ghép
1. VD : Bà ngoại/bà.
- Có tính chất phân nghóa, nghóa
của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghóa của tiếng chính.
2. Nghóa của từ ghép đẳng lập.
VD : Quần áo/quần, áo.
Có tính chất hợp nghóa, nghóa
khái quát hơn nghóa của các tiếng
tạo nên đó.
- H : Hãy cho biết từ ghép bà ngoại, tiếng
nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ
sung ý nghóa cho tiếng chính ? và có nhận
xét gì về trật tự của các tiếng trong
nhữngï từ ấy.
- H : Trong từ ghép ‘quần áo’ có thể phân
ra tiếng chính, tiếng phụ được không ? Vì
sao ?
GVHD HS tìm hiểu nghóa của từ ghép.
- Lệnh : Hãy so sánh nghóa của từ ‘ Bà
ngoại’ & ‘Bà’ có gì khác nhau ? Nghóa của nó
có tính chất gì và nghóa như thế nào ?


HOẠT ĐỘNG 3
III. Luyện tập.
- BT1 : Từ ghép chính phụ nhà ăn.
Từ ghép đẳng lập suy nghó.
- BT2 : Bút chì, mưa rào...
- BT3 : Mặt/mặt mũi.
Ham/ham muốn.
- BT4 : Sách+vở : 2 dt.
Từ ghép đẳng lập  không nói 1 cuốn sách
vở.
- BT5 : Hoa hồng : Từ ghép.  không phải
bất kì thứ hoa nào màu hồng cũng đều gọi
tên là hoa hồng.
GVHD HS luyện tập
GV chia nhóm ( 2 nhóm ) lên bảng, HS
còn lại làm vào tập chấm điểm ( 5
tập nhanh nhất ).
- H : Tại sao có thể nói 1 cuốn sách, 1
cuốn vở mà không thể nói 1 cuốn sách
vở ?
GV lệnh học sinh đọc các bài tập còn
lại và lệnh học sinh trả lời.
- HS : 2 nhóm ( 6 học
sinh ).
- Nhóm 1 ( BT2 ) : 3 HS.
- Nhóm 2 ( BT3 ) : 3 HS.
- Trả lời cá nhân .
3’
* HOẠT ĐỘNG 4 :

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết. Sự liên kết ấy cần thể hiện trên Cả lớp nghe
và cùng thực hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghóa .
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : Nghiên cứu bài, chọn hệ thống ví dụ phục vụ bài học, chuẩn bò bảng phụ ghi hệ thống ví dụ.
- Trò : Đọc bài học. Chuẩn bò ý kiến để trả lời các câu hỏi ở từng phần.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’
* HOẠT ĐỘNG 1 :
- Ổn đònh :
- Giới thiệu bà.i
GV hỏi dẫn vào bài mới bằng tình huống lên
bảng : Tôi đến trường em Thu bò ngã.
- H : Câu có mấy thông tin ? - Làm cho
người đọc, nghe có cảm nhận như thế
nào ? Vậy ta nên sửa câu ra sao ? Vậy 2
thông tin trên sau khi sửa lại như thế nào ?
- TL : Câu có 2 thông tin gây
khó hiểu và sửa lại : Trên
đường tôi đi đến trường, tôi
thấy em Thu bò ngã.  Sau khi
sửa lại thì liên kết nhau tạo
nên 1 câu có nghóa dễ hiểu.
20’
HOẠT ĐỘNG 2
I. Liên kết và phương
tiện liên kết trong văn
bản :

C
2
có gì bất hợp lí ? Hãy thêm từ thích
hợp để xoá bỏ sự bất hợp lí đó.
- H : C
1
, C
2
, C
3
có sự liên kết với nhau
chưa ? tại sao ?
- HS đọc VD a ( 1 HS ).
- TL : Đoạn trích nguyên văn ở
văn bản ‘Mẹ tôi’ dễ hiểu hơn vì
thứ tự sự việc xảy ra diễn ra
tự nhiên, hợp lí.
- HS đọc thầm, cả lớp đại diện
tổ trả lời và học sinh đánh số
trực tiếp vào SGK.
- HS đọc VD b SGK T18.
- TL : Đoạn văn có 3 câu
C
1
: Không ngủ được … của
con.
C
2
: Giấc ngủ có thể đến với
con dễ dàng có thể thêm

chưa có sự liên
kết nhau vì đối tượng nói đến
ở C
1
, C
2
là đứa con, C
3
là đứa
trẻ.
- HS ứng dụng làm BT điền từ
vào chổ trống : Bà … cháu …
thế là …
- TL : Phương tiện liên kết từ,
câu …
17’
* HOẠT ĐỘNG 3 :
II. Luyện tập :
Bài tập 2.
- Hình thức : có vẻ liên kết
nhau.
- Nội dung không nói cùng nội
dung.
Bài tập 4 :
- Không cần sửa lại và nội dung
các câu có sự gắn bó về ý
nghóa với nhau.
*: GVHD HS luyện tập.
- Lệnh : Học sinh đọc bài tập 2 T
19

5
.
- Xem lại ngôi kể trong văn tự sự SGK L6.
- Soạn văn bản “ Cuộc chia tay của những
con búp bê ”.
- Nghe, ghi chép vào vở nháp
hoặc đánh dấu vào sách.
Bổ sung: : .....................................................................................................................................
Thái Cơng Trường Giang
9
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
KHÁNH HOÀI.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.
Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu truyện. Cảm nhận được nỗi đớn đau xót
xa của những người bạn nhỏ chẳng mai rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những người
bạn ấy. Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thực và xúc động.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : Dạy tích hợp V-TLV ( Lớp 6 ) : Ngôi kể văn tự sự.
- Trò : Bài cũ + Bài mới.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Thành_Thủy.
2. Nội dung văn
bản :
a. Nhân vật Thuỷ :
- Giận dữ khi Thành có ý
chia 2 con búp bê.
- Khóc khi đến trường chia
tay cô, bạn bè.
- Chấp nhận thiệt thòi.
 Hồn nhiên, trong sáng,
giàu lòng thương cảm, giàu
lòng vò tha.
b. Nhân vật Thành :
- Thương yêu em gái.
- Khóc vì xa em
- Nhường đồ chơi cho em.
 Tâm trạng bàng hoàng,
thất vọng, bơ vơ khi biết
sắp xa em gái.
c. Thành_Thủy đau đớn khi
sống trong hoàn cảnh
không may.
GV : đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc
cho học sinh.
Lệnh : Đọc chú thích giải thích từ
khó.
H : Truyện kể về ai ? Về việc gì ? Ai
là nhân vật chính ?
H :Câu chuyện được kể theo ngôi
thứ mấy ? Việc lựa chon ngôi kể có

may mắn.
- Học sinh đọc văn bản ( 3 HS ).
- HS : đọc chú thích ( 2 HS ).
- TL : Kể về cuộc chia tay của Thành và
Thủy, 2 em là nhân vật chính.
- TL : Kể theo ngôi thứ nhất vì Thành là
người chứng kiến việc xảy ra  Tăng
thêm sự chân thực của cốt truyện.
- TL : Những con búp bê là trò chơi của
tuổi thơ. Gợi lên thế giới trẻ con với sự
ngộ nghónh, trong sáng, ngây thơ, vô tội,
giống như Thành_Thủy. Tên truyện gợi lên
1 tình huống buộc người đọc phải theo dõi
và góp phần thể hiện được ý người viết.
- HS : Phát hiện nêu ý kiến :
+ Thủy mang kim tận sân bóng vá áo
cho anh.
+ Thành giúp em mình học “Chiều nào …
chuyện”.
+ Thành nhường đồ chơi nhưng Thuỷ lại
sợ “lấy ai gác đêm cho anh” nên nhường
lại cho anh con vệ só …
- TL : Thuỷ giận dữ không muốn chia 2 con
búp bê  Khóc tru tréo lên giận dữ 
Gia đình đoàn tụ kết thúc truyện Thuỷ
chấp nhận xa Thành chứ không để búp bê
phân chia tay nhau, chấp nhận thiệt thòi
chứ không nở để anh khi ngủ không có vệ
só gác đêm.  Cuộc chia tay vô lí. Thuỷ
giàu lòng thương cảm, vò tha.

5’
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố
- Dặn dò
H. Xét về mặt hình thức (kiểu văn bản và thể loại ),
truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê “ thuộc
kiểu văn bản nào ?
a. Tự sự b. Miêu tả .
c. Thuyết minh d. Nghò luận
- Học bài, tóm tắt văn bản, xem lại bố cục văn bản và
văn bản “ch ngồi đáy giếng”, “Anh khoe của”.
- Chuẩn bò : Trả lời câu hỏi trong bài bố cục trong văn
bản phần luyện tập. Tìm ví dụ thực tế.
- TL : Chọn a .
- Cả lớp nghe và thực
hiện I. Mục tiêu cần đạt :
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản. Trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lí cho các
bài văn đã làm. Tính phổ biến và và sự hợp lí của bố cục 3 phần. Nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, để từ đó có
thể làm mở bài – Thân bài – Kết bài đúng hướng hơn, hợp lí hơn.
II. Chuẩn bò :
- Thầy : Giáo án – Nghiên cứu bài.
- Đònh hướng dạy tích hợp TLV / văn bản.
- Trò : Bài cũ + Bài mới.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ

I. Bố cục và yêu cầu :
1. Bố cục của văn bản
:
- Không thể viết tuỳ tiện
mà phải có bố cục rõ ràng.
Là sự bố trí sắp xếp theo 1
trình tự 1 hệ thống rành
mạch và hợp lí.
2. Những yêu cầu về
bố cục :
- Nội dung các phần đoạn
trong văn bản phải thống
nhất chặt chẽ đồng thời
giữa chúng phải có sự phân
biệt rõ ràng. Trình tự xếp
đặt các phần, đoạn giúp cho
người viết ( nói ) dễ dàng
đạt được mục đích giao
tiếp.
3. Các phần của bố
cục 1. BT
1
:
Văn bản đã rành mạch, hợp
lí, chặt chẽ.
- H : Sự sắp xếp đặt nội dung các phần trong
văn bản theo 1 trình tự hợp lí gọi là bố cục.
Em hãy cho biết vì sao khi xác đònh văn bản
cần phải quan tâm đến bố cục.
- Bài tập vận dụng.

tả, tự sự.
- H : Cần phân biệt nhiệm vụ ở mỗi phần rõ
ràng không ? Vì sao ?
- TL : Phải viết rõ ràng theo 1
trình tự hợp lí, hệ thống rành
mạch.
- TL : Đơn xin nhập học.
Đơn xin phép nghỉ học.
Đơn xin giảm tiền học phí.
Đơn xin gia nhập ĐTNTP.
- TL : So với văn bản Ngữ Văn
6 thì còn lộn xộn các câu văn
cơ bản giống nhau nhưng không
theo 1 trình tự.  Người đọc
khó hiểu, khó nắm đựoc nội
dung.
- TL : Nội dung các phần, đoạn
trong văn bản có thống nhất
chặt chẽ với nhau đồng thời
giữa chúng phải có sự phân
biệt rõ.
- TL : 2 đoạn văn.
- TL : Nội dung các ý không
thống nhất nhau (
- TL : Cách kể chuyện không
nêu bật được ý nghóa phê
phán, không còn buồn cười nữa.
- Nội dung đã thay đổi, không
tập trung vào việc nhiệm vụ
chính  Bố cục phải hợp lí để

nhiệm vụ từng phần khác nhau.
- TL : Mở bài : Thông báo đề
tài của văn bản, giúp cho người
đọc hình dung được các bước
đi của bài.
- TL : Kết bài : Nhắc lại đề tài
hay đưa ra lời hứa hẹn, nêu
cảm tưởng, làm cho văn bản
để lại ấn tượng tốt đẹp cho
người đọc ( nghe )  Bố cục
mới đạt tới yêu cầu với sự
hợp lí không phải văn bản nào
cũng bắt buột phải có 3 phần
bố cục.
- TL : Văn bản được xây dựng
theo 1 bố cục 3 phần : Mở bài,
Thân bài, Kết bài.
- HS : Chép vào vở.
10’
HOẠT ĐỘNG 3
II. Luyện tập :
1. BT
2
:
Văn bản đã rành mạch, hợp
lí, chặt chẽ.
2. BT
3
:
Bố cục chưa hợp lí, rành

đó, cuối cùng người báo cáo có
thể nói lên nguyện vọng muốn
được nghe các ý kiến trao đổi
 Sắp xếp lại các kinh nghiệm.
2’
HOẠT ĐỘNG 4
* Dặn dò :
- Học bài, làm BT còn lại.
- Chuẩn bò bài mới tập kể lại chuyện “Cuộc …
bê”
- Học bài liên kết, bố cục của văn bản.
- Xem và soạn trước Ca dao dân ca.
- Cả lớp nghe để thực hiện.
Thái Cơng Trường Giang
14
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
* Bổ sung :
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................


- H : Em hãy xác đònh mạch lạc trong văn
bản có những tính chất gì dưới đây ?
- TL : Bố cục là nói đến sự sắp
xếp, phân chia, nhưng văn bản thì
Thái Cơng Trường Giang
15
Tuần 2.
Tiết 8.
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn : . . . . . . . . .
Ngày dạy : . . . . . . . . .
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
1. Mạch lạc trong văn
bản
- Trong một văn bản cần phải
mạch lạc.
* Mạch lạc : Là sự tiếp nối của
các câu, ý theo 1 trình tự hợp
lí.
+ Trôi chảy thành dòng, thành mạch.
Tuần tụ đi qua khắp các phần , đoạn
trong văn bản, thông suốt liên tục, không
đứt đoạn.
- GV rút ra : Trong văn bản đảm bảo
tính gì ?
* GVHD điều kiện một văn bản có tính
mạch lạc.
H : Hãy cho biết sự việc trong văn bản
xoay quanh việc chính nào ? Sự chia tay
của những con búp bê đóng vai trò gì

nghó miễn là sự kết hợp ấy tự
nhiên và hợp lí.
- HS : Đọc ghi nhớ ( 2 học sinh ).
20’
HOẠT ĐỘNG 3
II. Luyện tập :
Bài tập 1a. Tính mạch lạc
thể hiện ở từng phần câu, đoạn
 Thể hiện chủ đề chung
b
3.
Trình tự 3 phần thống nhất
nhau, phù hợp với nhận thức
của người đọc
Bài tập 2/34.
Văn bản mất đi sự mạch lạc,
nếu nhắc lại tỉ mỉ câu chuyện
người lớn chía tay
- Lệnh : Tìm tính mạch lạc của
văn bản “Mẹ tôi”.
- H : Chủ đề chung các phần,
đoạn là gì ? Trình tự sắp xếp
các phần, đoạn, câu trong văn
bản giúp cho sự thể hiện được
chủ đề liên tục, thông suốt và
hấp dẫn không ?
- H : Trong văn bản “Cuộc …
bê” tác giả đã không thuật lại
tó mó nguyên nhân dẫn đến sự
chia tay của 2 người lớn theo

.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
I. Mục tiêu cần đạt : Giiúp học sinh.
- Hiểu khái niệm về ca dao dân ca.
- Nắm được nội dung ý nghóa, nghệ thuật tiêu biểu của ca dao – dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia
đình và tình yêu quê hương đất nước, con người.
- Thuộc những bài ca dao trong 2 văn bản và viết thêm 1 số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng.
II. Chuẩn bò :
- Thầy : Giáo án + Nghiên cứu bài. Tích hợp V/ Âm nhạc.
- Trò : Bài cũ + Bài mới.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động :
T
G
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
5’
HOẠT ĐỘNG 1 :
- Ổn đònh:
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm diện - Lớp trưởng báo cáo
25’
HOẠT ĐỘNG 2
I. Đọc văn bản_Tìm

1. Nội dung chùm ca
dao :
a. Bài 1.
- Lời ru của mẹ nhắc nhở
công lao to lớn của ông bà,
cha mẹ đối với con cái.
b. Bài 2.
- Nỗi lòng xót xa đau đớn của
người con gái lấy chồng xa
quê.
c. Bài 3.
- Lòng yêu kính tôn trọng của
con cháu đối với ông bà.
phản ánh tâm tư tình cảm tâm hồn con
người. Có ngt truyền thống bền vững.
Ngôn ngũ giàu màu sắc đòa phương, ngôn
ngữ là ngôn ngữ thơ rất gần, chân thực,
hồn nhiên, cô đúc về sự gợi cảm và khả
năng lưu truyền.
- H : Lời của từng bài ca dao là lời của
ai ? Nói với ai ? Tại sao em khẳng đònh
như vậy ?
- GV : Liên hệ thêm :
“ Chiều chiều ra đứng bờ sông
Muốn về quê mẹ mà không có đò ”.
- H : Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là
tình cảm gì ? Hãy chỉ ra cái hay của
ngôn ngữ, hình ảnh âm điệu của bài ca
này. Hãy tìm những câu ca dao nói về
công cha, nghóa mẹ.

con cháu, lời của con cháu nhớ ơn ông
bà cha mẹ. Vì nội dung của từng bài
đã thể hiện rất rõ ràng.
- TL : Lời nhắc nhở công lao trời biển
của cha mẹ đối với con cái và bổn
phận, trách nhiệm của đạo làm con
trước công lao to lớn ấy.
- TL : Nỗi buồn xót xa sâu lắng tận
đáy lòng, âm thầm không biết chia sẻ
cùng ai.
+ Thời gian : Buổi chiều ( nhiều buổi
chiều ).
+ Không gian : Ngõ sau, nơi vắng lặng,
heo hút.
+ Hành động : Ra đứng : Nỗi niềm
buồn tủi, đau đớn, xót xa.
- TL : Chòu áp bức bất công, thân phận
thấp hèn, khổ đau và tủi nhục.
- TL : Cụm từ : “Ngó lên” thể hiện sự
tôn trọng, tôn kính.
- Hình ảnh so sánh : “nuột lạc mái nhà”
 nhiều, bền vững.
- Hình thức so sánh : “Bao nhiêu bấy
nhiêu” : Gợi nỗi nhớ da diết, không
nguôi.
- TL : Anh em có quan hệ ruột thòt
khác với người xa ( cùng, chung, 1 ).
+ Hình ảnh so sánh : như thể tay
chân.
+ Ngụ ý nhắc nhở : Anh em phải hoà

Lời đôïc thoại, kết cấu 1 vế.
- GVHD HS luyện tập + Dặn dò.
- H : Tình cảm được diễn tả trong 4 bài là
những tình cảm gì ? Em có nhận xét gì về
tình cảm đó ? Thể thơ 4 bài ca dao là gì ?
- Dặn dò : Học bài, xem lại bài “Lòng yêu
nước NV 6 tập 2. Sưu tầm ca dao có nội
dung tương tự.
- TL : Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ,
hình ảnh truyền thống, quen thuộc
( lời độc thoại, có kết cấu 1 vế ),
cả 4 bài ca dao theo thể lục bát
nói về tình cảm gia đình.
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI.
TG
10’
25’
Nội dung
* HOẠT ĐỘNG 1 :
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ. :
* HOẠT ĐỘNG 2 :
I. Đọc văn bản và tìm
hiểu chú thích :
Hoạt động của thầy
- Lệnh : Học thuộc lòng và nêu nội dung từ
4 bài ca dao.
- Nêu nghệ thuật sử dụng trong 4 bài ca
dao và tìm 1 số câu ca dao có nội dung

a. Bài ca dao … 1 phần.
b. Bài ca dao … của cô gái.
c. Hình thức … ca da dân ca.
d. Hình thức … ca da dân ca.
- H : Ở bài 1 vì sao chàng trai, cô gái lại
dùng những đòa danh với những đòa điểm
của từng đòa danh như vậy để hỏi đáp ?
- H : Phân tích cụm từ “rủ nhau” và nêu
nhận xét của em về cách tả cảnh của bài
2 Đòa danh và cảnh trí trong bài gợi lên
điều gì ?
Suy nghó của em về câu hỏi cuối của bài
ca. “ Hỏi ai … này ? ”
- GV : Liên hệ những bài có cụm từ “rủ
nhau” : “Rủ nhau đi tắm hồ sen, rủ nhau đi
cấy đi cày …”
- GV lệnh học sinh nhắc lại truyền thuyết
Hồ Gươm.
- Lệnh : Em hãy nhận xét về cảnh trí xứ
Huế và cách tả cảnh trong bài 3.
- Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra
những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời
nhắn gửi “Ai…vô”
- GV : liên hệ : “ Đường … đồ ”.
- H : Hai dòng thơ đầu bài 4 có những gì
đặc biệt về từ ngữ. Những nét đặc biệt
ấy có tác dụng gì ? ý nghóa gì ?
- Lệnh : Phân tích hình ảnh cô gái trong 2
dòng cuối bài 4.
- Giảng : Hình ảnh cô gái ở hai câu cuối

mà tác giả muốn nhắn gửi hoặc
chưa quen biết, thể hiện tình yêu,
lòng tự hào đối với cảnh đẹp Huế,
vừa muốn chia sẻ với mọi người về
lòng tự hào đó, lời thề hiện ý tình
kết bâanj tinh tế, sâu sắc.
- TL : Dòng thơ có 14 tiếng 
Gợi sự dài rộng, to lớn của ()
- Điệp ngữ : Đảo ngũ, phép đối xứng
 Cánh đồng rộng lớn mênh mông,
trù phú đầy sức sống.
- TL : So sánh cô gái như “Lúa…
đồng” và “Ngọn…mai”
- Thể hiện người con gái mảnh mai
nhỏ bé nhưng đầy sức sống cánh
đồng bao la bát ngát  Cái hồn
của cảnh đã hiện lên.
Thái Cơng Trường Giang
20
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
7
phút
4
phút
* HOẠT ĐỘNG 3 :
Luyện tập.
1. - Thơ lục bát.
- Lục bát biến thể : thể
tự do.
2. Tình yêu quê hương đất

- Ý kiến.
Thái Cơng Trường Giang
21
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm đựoc cấu tạo của 2 loại từ láy : toàn bộ, bộ phận.
- Hiểu được cơ chế tạo nghóa của từ láy Tiếng Việt.
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghóa của từ láy để sử dụng tốt từ láy.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án ĐDDH. Tích hợp TV_V.
- Trò : Bài cũ + Bài mới ( Từ láy đã học trong các văn bản ).
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’’
HOẠT ĐỘNG 1 :
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ.
Kiểm diện
- H : Tìm những từ láy đã học ở các văn bản.
- Đònh nghóa về từ láy ? Cho ví dụ.
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời câu hỏi.
20’
HOẠT ĐỘNG 2 : .
1. Các loại từ láy : 2
loại.
VD : Đăm đăm.
- Từ láy toàn bộ : Các tiếng
lập lại nhau hoàn toàn, nhưng
cũng có 1 số trường hợp

+ Mếu máo : Thay đổi phụ âm
cuối.
+ Liêu xiêu : Thay đổi phụ âm
đầu.
- TL : Có 2 loại từ láy : Từ láy
toàn bộ, từ láy bộ phận.
- TL : Là từ láy toàn bộ nhưng
có sự thay đổi thanh điệu và
phụ âm cuối. VD : Đo đỏ …
- HS : Tổng kết lại phần ghi nhớ.
( 2 học sinh ).
- TL : Tạo thành là do sự mô
phỏng của âm thanh.
Thái Cơng Trường Giang
22
Ngày soạn : … . . . . . . .
Ngày dạy : … . . . . . . .
TỪ LÁY
TỪ LÁY
Tuần 3.
Tiết 11.

Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
- Nghóa tạo thành nhờ âm
thanh và sự phối âm. Từ láy
có tiếng nghóa làm gốc thì
có những sắc thái riêng so
với tiếng góc như thái biểu
cảm, giảm nhẹ, nhấn mạnh


- HS : đọc toàn bộ ghi nhớ.
15’
HOẠT ĐỘNG 3 :
III. Luyện tập.
2. Ló ló, nho nhỏ, nhức nhói,
khan khác, thâm thấp,
chênh chếch, anh ách.
3. a. Nhẹ nhàng.
b. Nhẹ nhõm.
a. Xấu xa b. Xấu xí.
a. Tan tành. b. Tan tác.
GVHD HS luyện tập
- Lệnh : HS đọc bài tập 1, 2, 3 và làm trực
tiếp vào sách.
- GV : Lưu ý học sinh ở bài tập 1 :
Ôtô : tiếng Pháp ( từ mượn ), thược dược
( Từ Hán Việt ).
- BT 4, 5 HS tự đặt.
- GV : Sửa sai. BT 6 dành cho học sinh khá giỏi.
- BT 1, 2, 3 học sinh làm vào
sách
5’
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố

- Dặn dò
H. Từ “mênh mông” là loại từ láy nào ?
a. Từ láy toàn bộ .
b. Từ láy bộ phận .
- Làm BT 4, 5, 6.

- Thế nào là mạch lạc, các điều kiện
để văn bản có tính mạch lạc?
-Lớp trưởng báo cáo
- 2 học sinh chuẩn bò.
- Nghe kỹ câu hỏi trả lời.
35’
HOẠT ĐỘNG 2 :
I. Các bước tạo lập
VB :
- Đònh hướng chính xác viết
( nói ) cho ai ? Để làm gì ? Về
cái gì ? Và như thế nào ?
- Tìm ý và sắp ý.
- Diễn đạt các ý thành câu,
đoạn văn chính xác, liên kết
chặt chẽ.
- Kiểm tra, xem lại văn bản
vừa làm cần sửa lại gì không?
- H : Khi nào người ta có nhu cầu
tạo lập ( làm ra, viết, nói ) VB ?
- Lấy việc viết thư cho 1 người nào
đó làm ví dụ. Điều gì thoi thúc người
ta phải viết thư ? ( báo tường, TLV
tại lớp ).
- H : Để tạo lập 1 văn bản thì tuân
thủ yêu cầu gì ?
- H : Sau khi xác đònh 4 vấn đề đó
cần phải làm những việc gì để viết
được văn bản ?
- H : Chỉ có ý và dàn bài mà chưa

Tiết 12.

Ngày soạn : … . . . . . .
Ngày dạy : … . . . . . .
Giáo án : Ngữ văn 7 Trường THCS Thường Phước 2 Năm học 2010 - 2011
sản phẩm, có thể coi văn bản cũng
là 1 sản phẩm cần được kiểm tra
sau khi hoàn thành không ? Nếu có
thì sự kiểm tra ấy cần dựa vào
những tiêu chuẩn nào ?
cần sửa chửa lại gì không.
15’
* HOẠT ĐỘNG 3 :
* Luyện tập.
1. Thiếu : Rút kinh nghiệm
trong học tập.
- Xác đònh không đúng đối
tượng.
2. I. Mở bài.
II. Thân bài.
1. - Ý lớn 1.
- Ý nhỏ 1.
2. - Ý lớn 2.
- Ý nhỏ 2.
III. Kết bài.
- GV lệnh HS đọc bài tập 1/46.
- BT 3/46.
Giáo viên hướng dẫn.
I. Mở bài.
II. Thân bài.

cò.
- Làm TLV ở nhà : Đề : Miêu tả chân
dung 1 người bạn của em.
- Cả lớp nghe và thực hiện
Bổ sung ........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Thái Cơng Trường Giang
25
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status