Giáo án Đại số 7 Trường THCS Tà Long
LUYỆN TẬP
Ngày soạn:……………
Ngày dạy:……………...
A. MỤC TIÊU:
I.Kiến thức:
- Cũng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức
II.Kỹ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức
- Rèn cho HS kĩ năng lập ra các tỉ lệ thức từ các số hoặc các đẳng thức tích
- HS bước đầu biết vận dụng tính chất của tỉ lệ thức vào làm các dạng bài tập liên quan
III.Thái độ:
- Tích cực làm quen với các dạng toán
B. PHƯƠNG PHÁP :
- Đàm thoại, vấn đáp, trò chơi
- Tích cực hoá hoạt động của HS
C.CHUẨN BỊ:
I. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ ghi bảng tổng hợp 2 tính chất của tỉ lệ thức ở trang 26 – SGK
- Bảng phụ kẻ 2 hàng ngang ở BT50( 27 – SGK )
- Bút xạ
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Kiến thức đã học và làm bài tập đầy đủ
- Bút xạ
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ. (8’)
GV: HS1: 1. Nêu định nghĩa tỉ lệ thức (3đ)
2. Làm BT45( 26 – SGK ) (7đ)
=
ad = bc
Giáo án Đại số 7 Trường THCS Tà Long
2.
==
==
10
3
7
1,2
10
3
;
1
2
4
8
46.0
61.1
;
24.0
46.0
84.0
61.1
;
61.1
84.0
46.0
24.0
;
61.1
46.0
84.0
24.0
====
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (1’)
Để giúp các em vận dụng định nghĩa và tính chất của tỉ lê thức vào làm một số dạng toán
hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập
2.Bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (10’)Dạng 1: Nhận dạng tỉ lệ thức
GV: Yêu cầu HS làm BT49
GV: Đây là bài tập giúp các em nhận dạng
tỉ lệ thức
HS: Đọc đề, làm bài tập
HS1: câu a, b
4
3
262
5
10
393
5
2
52:
10
3
39
=⋅=
4
3
5
3
35
21
5,3
1,2
≠==
⇒ Không lập được tỉ lệ thức
c)
7
3
1519
651
19,15
b
a
=
a
c
b
d
=
a
b
c
d
=
d
b
c
a
=
ad = bc
Giáo án Đại số 7 Trường THCS Tà Long
của tỉ lệ thức
GV: 2 dãy lớp là 2 đội chơi. Ta sẽ cùng
chơi một trò chơi.Đội nào chiến thắng sẽ
có thưởng.
GV: Yêu cầu HS đọc đề BT50
HS: Đọc đề toán
GV:Dán 2 bảng phụ
GV: 2 đội có 2 bảng giống nhau.Trong
một đội, cứ một bàn cử 1 đại diện điền 1
tích hoặc từ một tỉ lệ thức cho trước. Vậy
làm thế nào để lâp tỉ lệ thức từ 4 số riêng
biệt cho trước?
HS: Tìm đẳng thức tích có được từ 4 số
GV: Đúng vậy.Trước hết ta tìm đẳng thức
tích viết được từ 4 số đã cho. Sau đó áp
dụng tính chất 2 để viết tất cả các tỉ lệ
thức có được.
GV: Gọi 1 HS lên bảng
HS: 1HS lên bảng, các HS khác cùng lam,
nhận xét bài làm của bạn
GV: Gọi HS nhận xét, nhận xét và chữa
bài cho HS
BT51(28 – SGK):
Ta có: 1,5.4,8 = 2.3,6 (= 7,2)
Các tỉ lệ thức lập được là:
5,1
2
6,3
8,4
;
5,1
6,3
2
8,4
8,4
2
6,3
5,1
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
Giáo án Đại số 7 Trường THCS Tà Long
§8. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Ngày soạn:………………
Ngày dạy :……………….
A. MỤC TIÊU:
I.Kiến thức:
- HS biết và nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
II.Kỹ năng:
- Có kĩ năng vận dụng tính chất vừa học vào giải các bài toán chia theo tỉ lệ
III.Thái độ:
- Rèn tính tích cực, cẩn thận
B. PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu vấn đề - hoạt động theo nhóm học tập
C.CHUẨN BỊ:
I. Chuẩn bị của giáo viên:
- Phấn màu, các phương pháp chứng minh khác nhau của tính chất
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, so sánh 2 phân số
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: (không)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (3’)
GV: Hãy so sánh
32
2
1
2
1
64
32
;
2
1
10
5
64
32
=
−
−
=
+
+
⇒=
−
−
=
−
−
==
+
+
)
==
)
GV: Như vậy nếu ta có tỉ lệ thức
6
3
4
2
=
thì có kết luận được
64
32
64
32
6
3
4
2
−
−
=
+
+
==
?Có tổng
quát tính chất này cho tỉ lệ thức
d
c
b
a
=
4
2
−
−
=
+
+
==
. Tính chất này vẫn
đúng khi ta tổng quát lên cho
d
c
b
a
=
GV: Áp dụng cho tỉ lệ thức đó ta có công
thức nào?
HS:
db
ca
db
ca
d
c
b
a
−
−
=
+
y
3
x
+
+
==
y
2
1
10
5
64
32
==
+
+
2
1
2
1
64
32
=
−
−
=
−
−
+
==
(b,d ≠ 0; b≠d; b≠ -d)
Chứng minh:
- Đặt:
k
d
c
b
a
==
- Suy ra: a = k.b; c = k.d
- Ta có:
k
db
dbk
db
dkbk
db
ca
=
+
+
=
+
+
=
+
+
)(..
−
=
+
+
==
(đpcm)
Mở rộng:
f
e
d
c
b
a
==
fd-b
eca
fdb
eca
b
a
+
+−
=
++
++
=
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
VD: Từ dãy tỉ số
x
5
y
3
x
==
+
+
==
y
Suy ra:
62.32
3
x
==⇒=
x
102.52
5
y
==⇒=
y
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
?1
⇒
Giáo án Đại số 7 Trường THCS Tà Long
GV: ta tính được các tỉ số
3
x
==
GV: Ngoài ra ta có giả thiết nào nữa?
HS: a + b + c = 44
GV: Bây giờ bài toán đưa về tương tự
BT55, chỉ khác là áp dụng cho dãy tỉ số
bằng nhau
GV: Lưu ý cho HS sau khi tìm được a, b,
c thì cần trả lời bài toán
2.Chú ý:
- Khi có dãy tỉ số
532
cba
==
, ta nói các số
a, b, c tỉ lệ với các số 2, 3, 5
Ta viết: a:b:c = 2:3:5
Gọi a, b, c lần lượt là số HS của lớp
7A, 7B, 7C
Ta có:
1098
cba
==
BT57(30 – SGK)
Gọi số viên bi của Minh, Hùng, Dũng lần
lượt là a, b, c
Ta có:
542
cba
==
và a + b + c = 44
bi và Dũng có 20 viên bi
Hoạt động 3: (8’) Cũng cố (đã có lồng ghép trong bài học)
GV: Yêu cầu HS làm BT56
HS: Đọc đề, suy nghĩ làm bài
GV: Hướng dẫn
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta cần
có gì? (HS: độ dài 2 cạnh)
- Gọi độ dài 2 cạnh hình chữ nhật là a và
b thì theo giả thiết ta có gì?
BT56(30 – SGK):
Gọi 2 cạnh của hình chữ nhật là a,b.
Ta có:
- Chu vi: C = (a+b).2 = 28
⇒ (a + b) = 14
- Tỉ số 2 cạnh:
525
2 ba
b
a
=⇒=
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
?2
Giáo án Đại số 7 Trường THCS Tà Long
- Tỉ số 2 cạnh? (HS:
5
2
=
b
a
a
102.52
5
==⇒=
b
b
- Diện tích: S = a.b = 4.10 = 40 (m
2
)
IV.Hướng dẫn về nhà:(5’)
- Nắm kĩ 2 công thức tổng quát đã được đóng khung
- Làm BT55,58(30 – SGK)
- Ôn về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Hướng dẫn: BT55: - Viết tỉ lệ đã cho về dạng tỉ lệ thức,
- Áp dụng tính chất
db
ca
d
c
b
a
−
−
==
vì giả thiết cho x – y
BT58: - Gọi x, y lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A và 7B
- Ta có:
10810
III.Thái độ:
- Rèn khả năng phân tích
- Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS bằng bài KT 15’
B. PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu vấn đề - kiểm tra trắc nghiệm
C.CHUẨN BỊ:
I. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đề KT 15’
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau
- Các bài tập dặn từ tiết trước
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: (5’)
GV: 1. Viết công thức thể hiện tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (3đ)
2. Làm BT55( 30 – SGK)
HS: 1.Viết đủ 2 công thức, mỗi công thức được 1,5đ
2. Ta có:
52
)5(:2:
−
=−=
yx
hayyx
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
1
7
7
)5(252
Hoạt động 1: (9’) Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên
GV: Yêu cầu HS làm BT59
HS: Đọc đề, suy nghĩ
GV: Cách làm loại toán này như thế nào?
HS: Biểu diễn các số thập phân về dạng
số hữu tỉ rồi thực hiện tính
GV: Gọi 4 HS lên bảng
HS: 4HS lên bảng, các HS khác nhận xét
GV: Gọi HS NX, NXvà sửa bài cho HS
GV: Lưu ý cho HS: Có thể chuyển từng
số thập phân về dạng phân số rồi tính
hoặc viết phép chia thành phân số của các
số thập phân rồi chuyển về số nguyên sau
GV: Hướng dẫn HS sử dụng MTBT
+ Dùng phím a
b
/
c
để biểu diển các phân
số trên máy và dùng phím
:
để chí phân
số.
+ Dùng phím
2 2 4 2 5 5
− − −
− = = =
÷
c)
3 23 4 16
4 :5 4 : 4.
4 4 23 23
= = =
d)
3 3 73 73 73 14
10 :5 : . 2
7 14 7 14 7 73
= = =
Dùng MTBT:
a) 204 a
b
/
c
100
:( - )
b
/
c
2
:
125a
b
/
c
100
=
kết quả
1
1
5
−
Ấn tiếp
Shift
d/c
a
b
/
c
3a
b
/
c
7
:
5 a
b
/
c
3a
b
/
1
8: .x 2:0,02
4
=
÷
1 2 3 2
.x .1 :
3 3 4 5
=
1
.x 8.0,02: 2
4
=
1 2 7 5
.x . .
3 3 4 2
=
1
.x 0,08
4
=
1 35
.x
dẫn về nhà)
HS: lên bảng làm bài
GV: Gọi các HS khác nhận xét
HS: Nhận xét bài làm của bạn
GV: Nhận xét, sửa bài và cho điểm HS
nếu làm tốt
GV: Yêu cầu HS làm BT64
HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT
GV: Hướng dẫn HS
HS: Chú ý theo dõi
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm BT
HS: Lên bảng chữa bài
GV: Gọi HS nhận xét
HS: Nhận xét bài làm của bạn
GV: Nhận xét, sửa bài và cho điểm HS
nếu làm tốt
BT58(30 – SGK):
Gọi số cây trồng của lớp 7A, 7B lần lượt
là x, y thì ta có
x 4
0,8
y 5
= =
và y – x = 20
Hay
x y
4 5
=
và y – x = 20
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
2
70
6868
====⇒
==
−
−
==
dcba
dbdb
Suy ra:
a
35 a 9.35 315
9
= ⇒ = =
b
35 b 8.35 280
8
= ⇒ = =
c
35 c 7.35 245
7
= ⇒ = =
d
35 d 6.35 210
6
= ⇒ = =
A. MỤC TIÊU:
I.Kiến thức:
-HS hiểu được khái niệm “Số thập phân hữu hạn” và “Số thập phân vô hạn tuần hoàn”.
-HS nhận biết được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng một số
thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng một số
thập phân vô hạn tuần hoàn.
-Hiểu đượcc số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn .
II.Kỹ năng:
- Có kĩ năng chuyển một phân số về dạng số thập phân
- HS viết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn về dạng phân số tối giản
III.Thái độ:
- Cẩn thận trong quá trình biến đổi
B. PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ:
I. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Xem trước bài mới
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: không
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (1’)
Các phân số và các số viết được dưới dạng phân số đều là số hữu tỉ. Vậy số
0,32323232...; 0,666666.... có là số hữu tỉ không ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu
trả lời
2.Bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (3’) Nhắc lại về số hữu tỉ
9 99 11
−
dưới dạng
số thập phân, chỉ ra chu kì ? viết gọn ?
HS: 1 HS lên bảng làm, các HS khác nhận
xét
GV: Chữa bài cho HS
1. Số thập phân hữu hạn - số thập phân
vô hạn tuần hoàn
Ví dụ 1:
3
20
= 0,15 ;
37
25
= 1,48
Các số 0,15 và 1,48 là các số thập phân
hữu hạn.
Ví dụ 2:
5
12
= 0,41666666...
Số 0,4166666.... là số thập phân vô hạn
tuần hoàn. Viết gọn 0,41(6)
1
9
= 0,11111... = 0,(1) chu kì 1
1
99
25
thì được
viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.Vậy
2. Nhận xét:
- Phân số tối giản có mẫu dương mà mẫu
không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5
thì phân số đó viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn.
Ví dụ: + Phân số
6
75
−
=
2
25
−
viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn vì 25 = 5
2
:
không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
+ Phân số
6 1
30 5
=
là số thập phân
hữu hạn
- Phân số tối giản có mẫu dương mà mẫu
có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được
dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.