VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG TRỢ GIÚP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG - CỤC TRẺ EM - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THANH LIÊN

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
TRỢ GIÚP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TẠI TRUNG TÂM
TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG - CỤC TRẺ EM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THANH LIÊN

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG TRỢ GIÚP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TẠI
TRUNG TÂM TƯ VẤN DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG - CỤC TRẺ EM
Chuyên ngành

: Công tác xã hội

Hữu – người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp cùng
toàn thể các cán bộ, thầy, cô giáo Khoa Sau đại học, Khoa Công tác xã hội –
Trường Đại học Lao động – Xã hội đã tận tình truyền đạt những kiến thức
quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo, cán bộ Trung tâm
tư vấn dịch vụ truyền thông - Cục Trẻ em, đặc biệt là trẻ em và gia đình trẻ đã
hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thiện luận văn.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót, hạn chế. Kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những
người quan tâm đến đề tài có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để Luận văn
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Liên


I

MỤC LỤC
DANH TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ V
DANH MỤC HÌNH .................................................................................... VI

1.3.1. Yếu tố khách quan ............................................................................... 24
1.3.2. Yếu tố chủ quan thuộc về nhân viên công tác xã hội .............................. 26
1.4. Lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu .................................................. 27
1.4.1. Thuyết vai trò ..................................................................................... 27
1.4.2. Thuyết nhu cầu của Maslow ............................................................... 29
1.4.3. Lý thuyết hệ thống .............................................................................. 31
1.5. Luật pháp, chính sách đối với trẻ em bị xâm hại tình dục ................ 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC
XÃ HỘI TRONG TRỢ GIÚP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TẠI
TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG .................... 35
2.1. Đặc điểm địa bàn và khách thể nghiên cứu........................................ 35
2.1.1. Đặc điểm của Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ truyền thông .................. 35
2.1.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu ......................................................... 41
2.2. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp trẻ em bị xâm
hại tình dục tại Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ truyền thông ................... 42
2.2.1. Vai trò tư vấn, cung cấp thông tin ....................................................... 43
2.2.2. Vai trò tham vấn ................................................................................. 44
2.2.3. Vai trò trị liệu tâm lý .......................................................................... 45
2.2.4. Vai trò kết nối, vận động nguồn lực .................................................... 46
2.2.5. Vai trò truyền thông, nâng cao nhận thức ........................................... 48
2.3. Đánh giá vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp trẻ em
bị xâm hại tình dục tại Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ truyền thông ...... 50
2.3.1. Những mặt được chủ yếu .................................................................... 50


III

2.3.2. Những khó khăn, hạn chế ................................................................... 51
2.4. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên công tác xã
hội trong trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục tại Trung tâm Tư vấn và

3.5.1. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội của Trung
tâm ............................................................................................................... 72
3.5.2. Hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn, định mức chi phí cho việc trợ giúp đối
với trẻ em bị xâm hại tình dục ...................................................................... 73
3.5.3. Mở rộng dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em bị xâm hại tình dục ... 74
3.5.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng đội ngũ nhân viên
công tác xã hội ............................................................................................. 74
3.5.5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị ............................................ 75
3.6 . Khuyến nghị ........................................................................................ 75
3.6.1. Đối với Nhà nước ............................................................................... 75
3.6.2. Đối với Lãnh đạoTrung tâm ............................................................... 76
3.6.3. Đối với nhân viên công tác xã hội....................................................... 77
3.6.4. Đối với cha mẹ trẻ em và trẻ em ......................................................... 77
KẾT LUẬN ................................................................................................. 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 81
PHỤ LỤC........................................................................................................


V

DANH TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT

NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ

BVTE

Bảo vệ trẻ em



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Abraham Maslow ............................................. 29
Hình 2.1. Logo Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 ................... 37
Hình 2.2. Tổng số cuộc gọi đến Tổng đài tính theo năm ............................... 39
Hình 2.3. Đối tượng gọi đến Tổng đài theo độ tuổi ...................................... 40

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số trường hợp hỗ trợ, can thiệp cho TEBXHTD 2014-2017 ......... 40
Bảng 2.2. Số lượng trẻ em được cung cấp dịch vụ từ Văn phòng TVTLTLTE
..................................................................................................................... 41


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới của Việt Nam do Đảng cộng sản khởi sướng và
lãnh đạo đã mang lại những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội. Đời sống
nhân dân từng bước được nâng cao, trẻ em ngày càng được bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục tốt hơn theo hướng bảo đảm ngày càng đầy đủ hơn các quyền cơ
bản và nhu cầu của trẻ em; điều kiện giáo dục, vui chơi giải trí cho trẻ em, các
quyền của trẻ em ngày càng được bảo đảm tốt hơn; nhiều trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt được chăm sóc, phục hồi chức năng và tái hòa nhập cộng đồng, ngân
sách dành cho công tác trẻ em ngày càng được tăng cường, các công trình
phúc lợi xã hội dành cho trẻ em ngày càng được mở rộng đầu tư. Tuy nhiên,
kinh tế càng phát triển thì việc phân hóa giàu nghèo cũng có xu hướng gia
tăng, điều này đã tạo nên sự bất bình đẳng về cơ hội được sống, được bảo vệ
và phát triển giữa nhóm trẻ em bị xâm hại tình dục (TEBXHTD) với các
nhóm trẻ em khác. Tình trạng xao nhãng, ngược đãi, xâm hại tình dục, bạo

Mặc dù vậy, trên thực tế hoạt động trợ giúp TEBXHTD còn ít được
nghiên cứu và triển khai thực hiện. Các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã
hội hiện tại chưa đầy đủ, hoạt động chủ yếu mới tập trung vào trợ giúp tiếp
cận chính sách xã hội, chưa bảo đảm các điều kiện thực hiện quy trình phát
hiện, can thiệp sớm, tư vấn, phục hồi tích cực cho trẻ em và tái hòa nhập cộng
đồng cho các nạn nhân là TEBXHTD. Mạng lưới nhân viên CTXH còn mỏng
và hoạt động thiếu chuyên nghiệp. Người dân nói chung chưa thực sự nhận
thức đúng về CTXH, do vậy việc chủ động tìm đến dịch vụ để được trợ giúp
khi gia đình có TEBXHTD còn rất hạn chế.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác xã hội và TEBXHTD,
song chưa có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của nhân viên công tác
xã hội trong trợ giúp TEBXHTD. Với mong muốn góp phần phòng ngừa,
giảm thiểu tình trạng TEBXHTD, đồng thời trợ giúp cho trẻ em đã bị xâm hại
tình dục được tiếp cận và trợ giúp ngày càng tốt hơn, học viên lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp trẻ em
bị xâm hại tình dục tại Trung tâm tư vấn và Dịch vụ truyền thông - Cục
Trẻ em” qua đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao vai trò của nhân viên
CTXH trong trợ giúp TEBXHTD.


3

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
“Nghiên cứu Đa quốc gia về Nguyên nhân bạo lực, xâm hại trẻ em”
(2016) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã phối hợp với Quỹ Nhi
đồng Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNICEF) tiến hành nghiên cứu được thực
hiện trên 4 quốc gia gồm Peru, Italia, Zimbabwe và Việt Nam từ năm 20132015 với sự hỗ trợ kỹ thuật của Văn phòng Nghiên cứu của UNICEF –
Innocenti. Nghiên cứu đã tổng quan những nguyên nhân cá nhân, liên cá nhân,
gia đình, cộng đồng và thể chế dẫn đến bạo lực, xâm hại trẻ em theo khung
sinh thái xã hội và phân tích những can thiệp về phòng chống bạo lực, xâm hại

Việt Nam vấn đề trinh tiết của người con gái, danh dự gia đình và uy tín trong
cộng đồng đều rất được coi trọng và các cô gái bị cưỡng hiếp thường bị lên án
vì điều này. Điều này góp phần tạo nên một nền văn hóa của sự im lặng và
phủ nhận. Sự thiếu kiến thức cũng như những điều cấm kỵ văn hóa đã phản
đối những cuộc thảo luận về các vấn đề tình dục như cuộc nói chuyện cởi mở
với con về tình dục và cách phòng tránh bị xâm hại tình dục [2].
Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (2012), Tài liệu tập huấn công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em dành cho cán bộ cấp xã và cộng tác viên nêu ra vai trò của
nhân viên công tác xã hội khi trợ giúp trẻ, bao gồm: trị liệu cho trẻ, trị liệu
cho cha mẹ trẻ, quản lý ca, kết nối, giáo dục và biện hộ.
Nguyễn Hải Hữu (2016) nghiên cứu về “Công tác xã hội với trẻ em thực trạng và giải pháp”, đã chỉ ra nhu cầu tiếp cận dịch vụ công tác xã hội
của trẻ em, theo ước tính cứ 5 trẻ em Việt Nam thì có 1 em rơi vào hoàn cảnh
đặc biệt hoặc có vấn đề về sức khỏe tâm thần, cần được trợ giúp và cung cấp
dịch vụ công tác xã hội và nghiên cứu này cũng chỉ ra 21 loại dịch vụ công
tác xã hội với trẻ em.
Bùi Thị Xuân Mai (2012) giáo trình “Nhập môn công tác xã hội” đã
nhận định rằng khi nhân viên công tác xã hội ở những vị trí khác nhau thì vai
trò và các hoạt động của họ cũng rất khác nhau, tùy theo chức năng và nhóm
đối tượng họ làm việc nhưng không nằm ngoài 12 vai trò theo quan điểm của


5

Feyerico (1973): vận động nguồn lực; kết nối dịch vụ, chính sách; người biện
hộ; người vận động/hoạt động xã hội; người giáo dục; người tạo sự thay đổi;
người tư vấn; người tham vấn; người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế
hoạch; người chăm sóc và trợ giúp; người quản lý hành chính; người tìm hiểu
và khám phá cộng đồng.
Nguyễn Thị Hải (2015) đã có nghiên cứu “Vai trò của nhân viên công
tác xã hội trong việc hỗ trợ cho trẻ em bị xâm hại tại Hà Nội” đã nêu ra được

lý luận và thực trạng về TEBXHTD, vai trò của nhân viên công tác xã hội đối
với TEBXHTD. Áp dụng tiến trình công tác xã hội các nhân để đánh giá vai
trò của nhân viên công tác xã hội đối với TEBXHTD tại Trung tâm Tư vấn và
Dịch vụ truyền thông từ đó đưa ra các khuyến nghị giải pháp nâng cao vai trò
của nhân viên công tác xã hội đối với TEBXHTD tại Trung tâm.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu một số vấn đề về xâm hại tình dục trẻ em và lý luận cơ
bản về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp TEBXHTD;
+ Tìm hiểu về việc thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội
trong trợ giúp TEBXHTD tại Trung tâm;
+ Phân tích, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của nhân
viên công tác xã hội trong quá trình trợ giúp TEBXHTD.
+ Áp dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân với TEBXHTD để phân
tích vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trợ giúp TEBXHTD ở
Trung tâm;
4. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với TEBXHTD tại Trung tâm
Tư vấn và Dịch vụ truyền thông.
4.2. Khách thể nghiên cứu
+ 05 TEBXHTD và 05 cha mẹ TEBXHTD được hỗ trợ tại Trung tâm
+ 01 chuyên gia kiểm huấn và 05 nhân viên công tác xã hội tham gia
vào hỗ trợ TEBXHTD cần sự trợ giúp


7

+ 03 Lãnh đạo quản lý Trung tâm
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu 05 vai trò của nhân viên công tác xã

thông tin xã hội học thông qua việc tác động tâm lý học xã hội trực tiếp giữa
người đi phỏng vấn và người được phỏng vấn trên cơ sở mục tiêu của đề tài
nghiên cứu. Mục tiêu của việc thực hiện phỏng vấn sâu không phải để hiểu một
cách đại diện, khái quát mà giúp người nghiên cứu hiểu sâu, hiểu kỹ về vai trò
của nhân viên công tác xã hội trong việc trợ giúp TEBXHTD. Việc lựa chọn đối
tượng là có chủ đích và là những người có liên quan trực tiếp đến nội dung
nghiên cứu. Nguồn thông tin trong phỏng vấn không chỉ đơn thuần là những
câu trả lời phản ánh ý thức, quan điểm của người được phỏng vấn, mà còn
bao gồm cả các yếu tố khác như hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ thân thể của người
trả lời mà người phỏng vấn quan sát được trong suốt quá trình tiếp xúc.
Học viên sử dụng phương pháp này để tìm hiểu, thu thập thông tin về
vai trò của nhân viên CTXH trong việc trợ giúp TEBXHTD, phỏng vấn sâu
TEBXHTD (đối với những trẻ em từ 9 tuổi trở lên), cha mẹ TEBXHTD, lãnh
đạo quản lý, chuyên gia, nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm.
Phương pháp quan sát: Phương pháp quan sát thực tế được sử dụng
trong suốt quá trình nghiên cứu. Đây là phương pháp thu thập thông tin của
nghiên cứu xã hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn để
thu thập các thông tin từ thực tế nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề
tài.
Học viên sử dụng phương pháp này nhằm thu thập, bổ sung những
thông tin còn thiếu và kiểm tra, đối chiếu, so sánh các thông tin có được từ
việc quan sát để đánh giá độ tin cậy của các thông tin sẵn có thu thập được.
Thông qua quan sát, ghi chép nhật ký để có được câu trả lời đầy đủ, những
thông tin chính xác cho phỏng vấn sâu. Cụ thể, đề tài tập trung quan sát nhân
viên công tác xã hội thực hiện vai trò trong trợ giúp TEBXHTD, quan sát về
môi trường, điều kiện làm việc; cơ sở vật chất; thái độ, hành vi của nhân viên
công tác xã hội. Quan sát về thể chất, tâm lý của khách thể nghiên cứu, nhằm


9

10

Đối với học viên, sau khi nghiên cứu đề tài giúp bản thân mở rộng kiến
thức về vai trò của nhân viên CTXH trong trợ giúp TEBXHTD, đưa lý luận
vào thực tiễn công việc và mang thực tiễn soi rọi lại để hiểu rõ hơn lý luận về
lĩnh vực này.
Đề tài cũng là tài liệu tham khảo tốt cho những ai quan tâm đến vai trò
của nhân viên CTXH trong trợ giúp cho trẻ em nói chung và TEBXHTD nói
riêng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, khuyến nghị, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong
trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục
Chương 2: Thực trạng vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ
giúp trẻ em bị xâm hại tình dục tại Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ truyền thông
Chương 3: Ứng dụng quy trình công tác xã hội cá nhân trong việc trợ
giúp trẻ em bị xâm hại tình dục và giải pháp, khuyến nghị


11

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG
TÁC XÃ HỘI TRONG TRỢ GIÚP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI
TÌNH DỤC
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm trẻ em
Khái niệm trẻ em đã được đề cập đến trong nhiều tài liệu khác nhau,
tùy theo mục đích sử dụng, cụ thể như sau:

Ngoài ra, các hình thức xâm hại tình dục trẻ em có thể chia thành 02
hình thức như sau:
- Xâm hại tình dục không tiếp xúc thân thể: Phô bày thân thể cho trẻ
thấy; cho trẻ xem phim, ảnh khiêu dâm; cho trẻ thấy các hành vi của quá trình
giao hợp, thủ dâm trước mặt trẻ; nhìn trộm khi trẻ tắm/thay đồ; đưa ra những
nhận xét dâm dục về cơ thể trẻ.
- Xâm hại tình dục có tiếp xúc thân thể: Trẻ chạm vào bộ phận sinh dục
của người lớn; sờ mó hoặc vuốt ve những bộ phận kín và nhạy cảm của trẻ
(cơ quan sinh dọc ngoài, hậu môn, sờ mó và ngựa của bé gái) hoặc sờ mó vào
những bộ phận trên cơ thể đứa trẻ mà có tác động tới bộ phận sinh dục, hôn
trẻ để thỏa nãm nhu cầu tình dục; tím cách xâm nhập vào vùng kín hoặc hậu
môn của trẻ bằng những dụng cụ không vì mục đích chữa bệnh; quan hệ tình
dục với trẻ; dụ dỗ trẻ vào con đường mại dâm, bóc lột tình dục; quay phim,
chụp ảnh khiêu dâm với trẻ.
1.1.3.3. Đặc điểm trẻ em bị xâm hại tình dục
Từ những hiểu biết, nghiên cứu của bản thân, học viên nhận thấy
TEBXHTD thường có những đặc điểm biểu hiện như sau:
- Đặc điểm về thể chất: Những TEBXHTD thể chất thường xuất hiện
những tổn thương trên bộ phận sinh dục, hậu môn như bầm tím, chảy máu,
rách, trầy xước, đau rát; sức khỏe suy yếu, mang thai, mắc các bệnh lây nhiễm
qua đường tình dục…


13

- Đặc điểm về nhận thức: Có xu hướng từ chối, phủ nhận và có ý định
tự sát; đổ lỗi, trách cứ bản thân, tự đánh giá thấp bản thân; mất lòng tin vào
người thân; mơ hồ, nhầm lẫn, bị lẫn lộn vai trò; hồi tưởng liên miên, ám ảnh,
thiếu tập trung, hay quên lãng, có ác mộng lặp đi lặp lại; kỹ năng xã hội kém;
học tập sa sút…

một mặt vì họ ngại liên lụy, sợ bị trả thù, coi đó là việc của nhà người khác;
bản thân gia đình trẻ sợ ảnh hưởng đến trẻ em và gia đình; thủ phạm có sự đe
dọa hoặc dùng tiền mua chuộc, hòa giải với gia đình của nạn nhân.
Hai là: Sự phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội, rõ nhất là sự chênh
lệch về thu nhập, mức sống giữa các vùng, miền, giữa các nhóm dân cư trong
xã hội làm nảy sinh các vấn đề xã hội, trong đó có xâm hại tình dục trẻ em.
Những khó khăn về kinh tế của một bộ phận các gia đình, các vùng do khủng
hoảng kinh tế, biến đổi khí hậu, dẫn đến tình trạng sao nhãng, bỏ mặc trẻ em
là điều kiện thuận lợi cho việc nảy sinh hành vi xâm hại tình dục trẻ em. Sự
biến đổi các giá trị xã hội, lối sống thực dụng chỉ coi trọng đồng tiền và vật
chất; tình trạng gia đình ly hôn, ly thân dẫn đến các sang chấn tâm lý, các
hành vi "lệch chuẩn" ở trẻ em và người lớn, trẻ em có nguy cơ cao bị xâm hại
đặc biệt là xâm hại tình dục. Các dịch vụ xã hội, đặc biệt các dịch vụ bảo vệ
trẻ em, chưa đáp ứng kịp sự thay đổi của xã hội và nhu cầu của các gia đình,
người chăm sóc trẻ và trẻ em.
Ba là: Xuất phát từ đặc điểm tâm lý của trẻ em, các em có nhu cầu tự
thể hiện mình rất cao bằng những hành động tự phát, không có định hướng,
thiếu suy nghĩ chín chắn; thích nổi loạn, thích phá vỡ các quy tắc, luật lệ, tò
mò thích khám phá đặc biệt là vấn đề giới tính. Vì vậy trẻ dễ bị rủ rê, lôi kéo
và trở thành nạn nhân bị xâm hại tình dục.
Bốn là: Thiếu đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em và đội ngũ
nhân viên công tác xã hội ở cấp xã cả về số lượng và năng lực chuyên môn
hạn chế. Kinh phí dành cho phòng, chống xâm hại tình dục trẻ em còn hạn
hẹp, chủ yếu là lồng ghép trong các hoạt động BVTE nói chung.


15

Năm là: Hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ BVTE mới hình thành nên
chưa đồng bộ và hoạt động kém hiệu quả; do vậy, việc phòng ngừa, phát hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status