PHẦN THỨ HAI
CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC
I. VỊ TRÍ
Môn Tin học ở trường phổ thông trang bị cho học sinh
những hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và vai trò
của chúng trong xã hội hiện đại, phương pháp giải quyết
vấn đề theo quy trình công nghệ và kĩ năng sử dụng máy
tính phục vụ học tập và cuộc sống. Tin học có ý nghĩa to
lớn đối với sự phát triển trí tuệ, tư duy thuật toán cho người
lao động, góp phần hình thành học vấn phổ thông cho học
sinh.
Trong hệ thống các môn học ở trường phổ thông, Tin học
còn hỗ trợ cho hoạt động học tập của học sinh, góp phần
làm tăng hiệu quả giáo dục. Tin học tạo ra môi trường
thuận lợi cho học tập suốt đời và học từ xa, làm cho việc
trang bị kiến thức, kĩ năng và hình thành nhân cách học
sinh không chỉ thực hiện trong khuôn khổ của nhà trường
và các tổ chức đoàn thể, chính trị mà có thể thực hiện ở
mọi nơi, mọi lúc. Các kiến thức và kĩ năng trong môi
trường học tập này thường xuyên được cập nhật giúp cho
học sinh có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi mới nhất
của xã hội.
II. MỤC TIÊU
Dạy học môn Tin học trong nhà trường phổ thông nhằm
đạt những mục tiêu sau:
1. Về kiến thức
Trang bị cho học sinh một cách tương đối có hệ thống các
kiến thức cơ bản nhất ở mức phổ thông của khoa học Tin
học: các kiến thức nhập môn về Tin học, về hệ thống, về
thuật toán và ngôn ngữ lập trình, về cơ sở dữ liệu, hệ quản
trị cơ sở dữ liệu,...
dung : hoặc chỉ thiên về lí thuyết mang tính hệ thống chặt
chẽ hoặc chỉ thuần tuý chú ý tới việc hình thành và phát
triển những kĩ năng và thao tác.
- Xuất phát từ điều kiện thực tế của từng địa phương và
đặc trưng của môn học mà tiến hành tổ chức dạy học một
cách linh hoạt, với những hình thức đa dạng để đảm bảo
được yêu cầu chung của môn học và nâng cao nếu có điều
kiện. Khuyến khích học ngoại khoá.
- Chương trình phải có tính “mở”: có phần bắt buộc và
phần tự chọn nhằm linh hoạt khi triển khai và dễ dàng cập
nhật với thực tế phát triển của môn học.
2
IV. NỘI DUNG
A. CÁC MẠCH NỘI DUNG
CÁC MẠCH NỘI DUNG
TIỂU HỌC THCS THPT
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Một số khái niệm cơ bản của Tin học
+ + *
Hệ điều hành
+ *
Soạn thảo văn bản
+ + + + *
Bảng tính
+
Đồ hoạ
+ + + *
Phần mềm trình chiếu
+
- Ở THPT Tin học là môn học bắt buộc.
C. NỘI DUNG DẠY HỌC Ở TỪNG LỚP
TIỂU HỌC
4
PHẦN I
1. Thông tin xung quanh ta
2. Bước đầu làm quen với máy tính
3. Sử dụng phần mềm trò chơi
4. Bước đầu sử dụng một vài thiết bị thông dụng
5. Soạn thảo văn bản đơn giản: gõ văn bản, mở
văn bản đã có
6. Sử dụng phần mềm đồ hoạ
7. Sử dụng phần mềm học tập
PHẦN II
1. Bước dầu sử dụng một vài thiết bị thông dụng
2. Sử dụng phần mềm học tập
3. Soạn thảo văn bản: chọn phông chữ, định dạng
trang và lưu trữ
4. Sử dụng phần mềm đồ hoạ
5. Sử dụng phần mềm âm nhạc
6. Sử dụng phần mềm vi thế giới (LOGO): vẽ
hình, tính toán
PHẦN III
1. Khai thác phần mềm học tập
2. Sử dụng phần mềm đồ hoạ
3. Soạn thảo văn bản: hoàn chỉnh sản phẩm và in.
4. Khai thác phần mềm vi thế giới (LOGO): tạo
lập một số thủ tục với các lệnh điều khiển
5
TRUNG HỌC CƠ SỞ
PHẦN IV
1. Mạng máy tính và Internet
- Khái niệm Mạng máy tính và Internet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Thư điện tử
- Tạo trang Web đơn giản
2. Phầm mềm trình chiếu
3. Đa phương tiện (Multimedia).
4. Bảo vệ dữ liệu, phòng chống virút
5. Tin học và xã hội
6
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LỚP 10
1. Một số khái niệm cơ bản của Tin học
- Giới thiệu ngành khoa học Tin học.
- Thông tin và dữ liệu.
- Giới thiệu về máy tính.
- Bài toán và thuật toán.
- Ngôn ngữ lập trình.
- Giải bài toán trên máy tính điện tử
- Phần mềm máy tính.
- Các ứng dụng của Tin học.
- Tin học và xã hội.
2. Hệ điều hành
- Khái niệm Hệ điều hành.
- Tệp và quản lí tệp.
- Giao tiếp với hệ điều hành
- Một số hệ điều hành phổ biến.
3. Soạn thảo văn bản
- Một số khái niệm cơ bản.
- Phân loại và khai báo tệp.
- Xử lí tệp.
6. Chương trình con
- Chương trình con và phân loại.
- Thủ tục.
- Hàm.
7. Đồ hoạ và âm thanh
- Một số yếu tố đồ hoạ.
- Một số yếu tố âm thanh.
LỚP 12
1. Khái niệm Cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
- Khái niệm Cơ sở dữ liệu (CSDL) .
- Hệ quản trị CSDL.
2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MS ACCESS
- Giới thiệu MS ACCESS.
- Cấu trúc Bảng.
- Các thao tác cơ sở.
- Truy xuất dữ liệu.
- Báo cáo.
3. Cơ sở dữ liệu quan hệ
- Các loại mô hình Cơ sở dữ liệu.
- Hệ CSDL quan hÖ.
4. Kiến trúc và bảo mật hệ cơ sở dữ liệu
- Các loại kiến trúc của hệ CSDL.
- Bảo mật thông tin trong các hệ CSDL.
8
V. GIẢI THÍCH - HƯỚNG DẪN
1. Định hướng về phương pháp dạy học
o Đánh giá qua đối thoại
- Do đặc thù của môn Tin học nên việc kiểm tra đánh giá
bao gồm cả lí thuyết và thực hành, hình thức có thể là tự
luận hoặc trắc nghiệm khách quan.
3. Vận dụng theo đặc điểm nhà trường, địa phương,
các loại đối tượng học sinh
- Xuất phát từ tình hình thực tế của giáo dục nước ta và đặc
trưng của môn học nên việc tổ chức dạy học và phương
pháp dạy học cần phải thực hiện một cách linh hoạt, với
những hình thức đa dạng để đảm bảo được yêu cầu phổ cập
và nâng cao, nếu có điều kiện.
9
Nếu có đủ máy tính, bài thực hành được dạy ở phòng máy,
mỗi học sinh một máy.
Trường hợp không có đủ cho mỗi học sinh một máy hoặc
do yêu cầu của bài học thì có thể cho học sinh học và thực
hành theo nhóm.
Nếu có điều kiện nên bố trí một số giờ cho học sinh đi
tham quan các cơ sở công nghệ thông tin.
- Giáo viên cần cho học sinh thực hành các đề tài thiết thực
liên quan đến học tập của bản thân và cuộc sống xã hội của
địa phương.
- Những trường có điều kiện nên khuyến khích học sinh lựa
chọn các chủ đề tự chọn về Tin học.
- Ở Tiểu học, Tin học là môn học tự chọn (không bắt buộc)
nên dạy từ lớp nào là tuỳ thuộc vào điều kiện của từng địa
phương. Tuy nhiên, chương trình ở cấp Tiểu học dưới đây
phù hợp với lứa tuổi từ lớp 3 trở lên. Vì thế các nội dung
tương ứng trong chương trình được đặt tên là phần I, phần
10
Thiết kế trang Web
Âm nhạc
Robot
Và các nội dung khác.
11
VI. CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
TIỂU HỌC
PHẦN I
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
1. Thông tin xung quanh
ta
Kiến thức
• Biết được thông tin tồn tại dưới các dạng khác nhau: văn
bản, hình ảnh, âm thanh,...
• Biết được con người sử dụng thông tin theo những mục
đích khác nhau.
• Biết được máy tính là công cụ để xử lí thông tin.
Kĩ năng
• Gọi tên và phân biệt được các dạng thông tin khác nhau
(văn bản, hình ảnh, âm thanh) khi được tiếp cận.
- Khái niệm "xử lí thông tin" cần được
thể hiện qua các ví dụ đơn giản, dễ hiểu
đối với học sinh.
2. Bước đầu làm quen với
máy tính
Kiến thức
• Gọi tên các thiết bị máy tính thông dụng
Kĩ năng
• Đặt được các ngón đúng vị trí trên các phím cơ sở, có
thói quen đưa ngón trở về phím cơ sở sau khi gõ.
• Gõ chậm song đúng ngón các phím của hàng cơ sở, gõ
đúng ngón các phím của vùng chính (các vùng phím khác
chưa yêu cầu).
• Thực hiện được thao tác đưa đĩa (đĩa mềm, CD) vào ổ
đĩa và truy cập các chương trình trong các ổ C:, ổ A: và ổ
CD.
- Có thể sử dụng các phần mềm
MARIO, TOUCH TYPPING
5. Soạn thảo văn bản đơn
giản
Kiến thức
• Biết khởi động/ra khỏi một phần mềm soạn thảo đã được
lựa chọn.
• Biết cách gõ văn bản không dấu
• Biết mở văn bản có sẵn.
Kĩ năng
• Gõ được một đoạn văn bản ngắn không dấu.
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
6. Sử dụng phần mềm đồ
hoạ
Kiến thức
• Biết khởi động/ra khỏi một phần mềm đồ hoạ đã được
lựa chọn.
• Biết tô màu theo mẫu, chọn màu đúng với màu mẫu.
• Biết mở một trang vẽ mới.
• Nhận biết các công cụ vẽ hình đơn giản.
Kĩ năng
• Bước đầu biết sử dụng một phần mềm hỗ trợ học môn
Tìm hiểu Tự nhiên và xã hội/Toán/Ngoại ngữ.
Kĩ năng
• Có kỹ năng thao tác với phần mềm như khởi động/ra
khỏi, sử dụng bảng chọn .
- Phần mềm tuỳ chọn phù hợp với học
sinh và không trùng với phần mềm đã
chọn ở lớp trước.
3. Soạn thảo văn bản
Kiến thức
• Biết chọn phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ
• Biết định dạng trang.
• Biết ghi văn bản
Kĩ năng
• Gõ được một đoạn văn bản có định dạng (format) theo
mẫu đơn giản
• Ghi được văn bản đã có sẵn
- Ghi tệp văn bản có sẵn (lệnh Save)
15
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
4. Sử dụng phần mềm đồ
hoạ
Kiến thức
• Biết phối hợp các nét vẽ hình cơ bản và cách chọn, pha
màu để vẽ tranh.
Kĩ năng
• Vẽ được tranh theo mẫu, vẽ tranh tự do, vẽ tranh theo
chủ điểm.
- Cho học sinh tuỳ chọn chủ điểm vẽ
5. Sử dụng phần mềm âm
PHẦN III
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
1. Khai thác phần mềm
học tập.
Kiến thức
• Biết khai thác một số chức năng của một phần mềm học
tập.
• Biết cách sử dụng phần mềm đó hỗ trợ học tập
Kĩ năng
• Có một số kĩ năng sử dụng phần mềm học tập.
- Khuyến khích lựa chọn phần mềm hỗ
trợ cho phương pháp giảng dạy môn
học
2. Sử dụng phần mềm đồ
hoạ
Kiến thức
• Biết sử dụng các công cụ cắt, dán, ghép hình, dời hình,
sao chép hình.
• Biết gõ văn bản vào hình.
Kĩ năng
• Vẽ được bức tranh đơn giản có phối hợp đồ hoạ và văn
bản .
3. Soạn thảo văn bản.
Kiến thức
• Biết biểu tượng (icon) và chức năng của mỗi công cụ cơ
bản trên thanh công cụ.
• Biết chọn vùng văn bản và các thao tác cắt, dán, di
chuyển vùng đã chọn.
• Biết tạo bảng trong văn bản, căn trái/phải/giữa trong các
ô của bảng.
thủ tục.
- Có thể dùng các chương trình mẫu có
trong phần mềm MSWLogo.
- Cũng có thể dùng các ví dụ trong sách
The Great Logo Adventure .
- Một số thuật ngữ mới: lệnh, thủ tục,
chương trình, nhóm lệnh,... được giải
thích thông qua ví dụ có trong phần
mềm.
18