Số học 6 (chuẩn KTKN) - Pdf 62

Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
Tuần 1 Ngày soạn: 10/08/10
Tiết 1 Ngày dạy: 11/08/10
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp. Nhận
biết một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp đã cho.
* Kỹ năng: Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp. Viết tập hợp theo diễn đạt bằng
lời. Biết sử dụng kí hiệu ∈,∉.
* Thái độ: Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, phấn màu.
* Trò: Thước thẳng, đọc trước bài học
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (3 phút)
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học
tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của chương
I như SGK.
Hoạt động 2: Làm quen với tập hợp (25 phút)
2.1 Nhìn H1 SGK đọc tên các đồ
vật trên mặt bàn .
- (sách, bút) đó gọi là:tập hợp các đồ

hơn 10.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c,
d
2)Cách viết các kí hiệu.
- Đặt tên tập hợp bằng chữ
cái in hoa .
VD: A={0; 1; 2; 3}
Hay A={1; 2; 3; 0}
Hay A={x ∈ N /x<4}
0, 1, 2, 3 là các phần tử của
tập hợp A
* Kí hiệu: (SGK trang 5)
* Chú ý: (SGK trang 5)
- Để viết một tập hợp :
(in đậm trong khung trang 5
SGK)
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
1
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
Có mấy cách viết một tập hợp?
2.3. Củng cố bài 1
- Giới thiệu thêm hình 2 trang 5 SGK
(Sơ đồ ven)
- Có hai cách
HS đọc trong khung trang 5
- Là tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4
- Có 5 phần tử
Bài 1:
A={9; 10; 11; 12; 13}

- Phần tử N,A liệt kê 2 lần
=> sai
- Đáp: sai vì chữ O liệt kê
hai lần .
- Sửa là {T, O, A, N, H, C }
(3). Luyện tập.
D={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Hay D={x ∈ N/ x < 7}
2 ∈ D ; 10 ∉ D
{N, H, A, T, R, A, N,
G}
Minh hoạ bằng một vòng kín
Bài 2:
{T, O, A, N, H, C }
Bài 3:
A = {a, b}; B = {b, x, y}
Điền ký hiệu thích hợp vào ô
vuông:
x A; y B;
b A; b B;
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc phần in đậm trong khung và chú ý trang SGK.
- Làm bài 3, 4, 5 (SGK); 6, 7, 8 (SBT)
- Viết đề bài 3, 4 (SGK) ra phiếu học tập.

V. Rút kinh nghiệm:
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
2
?1
?2

trong SGK về cách viết tập hợp.
- Làm bài 7 tr.3 (SBT)
HS2: - Nêu các cách viết một tập
hợp
- Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn
hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách.
- Hãy minh họa tập hợp A bằng hình
vẽ.
HS1: Lấy VD về tập hợp
Sửa bài 7 tr.3(SBT).
a) Cam ∈ A và cam ∈ B.
b) Táo ∈A nhưng táo ∉ B
HS2: - Trả lời phần đóng
khung trong SGK
- Làm bài tập:
C1: A = {4, 5, 6, 7, 8, 9}
C2: A = {x ∈ N / 3 < x <
10}
Minh họa tập hợp:
Hoạt động 2: Tập hợp N và N
*
(10 phút)
- Nêu các số tự nhiên?
Tập hợp các số tự nhiên được ký
hiệu là N.
- Vẽ tia Ox.
- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, … trên
tia số
- 0, 1, 2, 3, … là các số tự
nhiên.

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a
trên tia số gọi là điểm a.
- Tập hợp các số tự nhiên khác
0 được ký hiệu N
*
.
Tập N = {0, 1, 2, 4, …}
N
*
= {1, 2, 3, 4, …}
Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)
- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu
diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu
diễn số lớn hơn.
- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu ≥
và ≤ .
- Gọi HS nêu mục b, c (SGK).
- GV giới thiệu số liền trước, số liền
sau của một số tự nhiên.
- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp
- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất?
- Số nào lớn nhất? Vì sao?
- Tập hợp các số tự nhiên có bao
nhiêu phần tử.
- Điền ký hiệu > hoặc < vào
ô vuông cho đúng:
3 9 15 7 0 2
- Viết tập hợp
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 8}

SGK.
- Hoạt động nhóm: Bài tập 8, 9 trang
8 (SGK).
- Hai HS lên bảng làm bài.
- Đại diện nhóm lên làm bài
tập
Bài 6:
a). 17, 18; 99, 100; a, a+1 (với
a∈ N)
b). 34, 35; 999, 1000; b-1, b
(với b∈ N
*
)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi.
+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10  15 trang 4, 5 (SBT)
Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
4
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
Tuần 1 Ngày soạn: 15/08/10
Tiết 3 Ngày dạy: 16/08/10
§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu trong hệ thập phân
giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
* Kỹ năng:
- HS biết đọc và viết các số La Mã từ 1đến 30. Biết phân biệt số và chữ số.

HS1: N = {0; 1; 2; 3; …}
N
*
= {1; 2; 3; …}
Sửa bài 11 tr.5 (SBT)
A={19; 20}; B={1; 2; 3; …}
C = {35; 36; 37; 38}
A = {0}
HS2:
C1: B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
C2: B = {x ∈ N / x ≤ 6}
Biểu diễn trên tia số:
Các điểm ở bên trái điểm 3
trên tia số là 0; 1; 2.
Bài 10 tr.8 (SGK) 4601;
4600; 4599 a + 2; a + 1; a
Hoạt động 2: Số và chữ số (13 phút)
- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất kỳ.
- Giới thiệu 10 chữ số để ghi các số
tự nhiên.
- HS làm bài tập 11b.
- Chú ý: + Khi viết các số tự nhiên
có từ 5
- Từ bài cũ: ghi số ba trăm
hai lăm (325).
- Mỗi số tự nhiên có thể có
một, hai, ba, … chữ số.
1. Số và chữ số
Với 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi số


thành tổng của các số?
32 = 30 + 2
2. Hệ thập phân:
Ví dụ: 32 = 30+ 2 = 3.10+ 2
127 = 100 + 20 + 7
= 1.100 + 2.10 + 7

ab
= a.10 + b (a≠0)

abc
= a.100 + b.10 + c
Các số tự nhiên được viết theo
hệ thập phân.
Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (5 phút).
- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên mặt
đồng hồ.
- Giới thiệu các chữ số I, V, X và IV,
IX.
- Lưu ý: Ở số La Mã có những chữ
số ở vị trí khác nhau nhưng có giá trị
như nhau.
IV = 4
IX = 9
VII = V + I + I = 7
VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết.
3. Chú ý: Cách ghi số La Mã:
Các số La Mã từ 1 đến 10:

biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂, ∅
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂.
II. Chuẩn bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
- HS: Ôn tập các kiến thức cũ.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp.
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)
- Viết giá trị của số
abcd
trong hệ
thập phân dưới dạng tổng giá trị các
chữ số?
- Đọc các số La Mã: XVII; XXVII?
- Viết bằng chữ số La Mã các chữ số
sau: 19; 25.
- HS lên bảng:
Bài 19: 340; 304; 430; 403
Viết:
abcd
=1000a +100b +10c+ d
(a ≠ 0)

N = { 0; 1; 2; …}
M = ∅
* Nhận xét: Học SGK trang
12
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
7
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
- GV tổng kết chung số phần tử của
một tập hợp, yêu cầu HS học phần
đóng khung.
- Yêu cầu học sinh làm bài 16 theo
nhóm.
HS giải bài 16/13 (SGK)
a). A = {20} có 1 phần tử
b). B = {0} có 1 phần tử
c). C = N có vô số phần tử
d). D = ∅
Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)
- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai
tập hợp sau: K = {cam; quýt, bưởi}
H = {cam}
Cam ? K Cam ? H
 Mọi phần tử của tập hợp H đều là
phần tử của tập hợp K
- Tiến hành ví dụ 1
- Từ 2 ví dụ hình thành nhận xét
trong SGK
- Yêu cầu học sinh phân biệt ∈, ⊂.
-GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2
- Thông qua ví dụ 2 hình thành hai

M = {1; 3; 5} ta có M ⊂ N
N = {3; 5; 1} và N ⊂ M
Hay N = M
* Chú ý: SGK trang 13
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (8 phút).
GV vẽ biểu đồ Ven.
Yêu cầu HS viết thành tập hợp
- Có bao nhiêu tập hợp?
HS xác định tập hợp.
Yêu cầu học sinh điền vào ô trống
nhằm luyện tập tổng kết
GV yêu cầu HS là bài tập ?3 trang
13 SGK.
HS điền vào ô trống xác định
đúng hay sai
3. Luyện tập:
F E E = {a; b; c; 1; 2; 3}
F = {a; b; c} D = {a; b; c}
E F D F
D F 3 E
C E D F
Bài ?3
M ⊂ A; M ⊂ B; A = B
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 17  20 tr.13 (SGK)
V. Rút kinh nghiệm:

• 2
• 3


a
• b • c
D
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
Tuần 2 Ngày soạn: 17/08/10
Tiết 5 Ngày dạy: 18/08/10
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết
dưới dạng dạy số có quy luật).
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các
ký hiệu ⊂, ∈.
* Thái độ:
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
- HS: Bảng phụ, bút dạ.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Bài 23 tr.14 (SGK)
+ GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm. Yêu cầu của nhóm:
-Nêu công thức tổng quát tính số
HS bằng cách kiệt kê để tìm
số phần tử của tập hợp A.
Áp dụng công thức vừa tìm
được, tìm số phần tử của tập
hợp B.
HS làm việc theo nhóm trong
5 phút.
Các nhóm trưởng phân chia
công việc cho các thành viên
Bài 21 tr.14 (SGK)
A = {8; 9; 10; … ; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số tự nhiên từ a đến
b có b – a + 1 phần tử
B = {10; 11; 12; … ; 99}
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử
Bài 23 SGK:
- Tập hợp các số chẵn từ số a
đến số b có:
(b – a):2 + 1 (phần tử)
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
9
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
phần tử của tập hớp các số chẵn
từ số chẵn a đến số chẵn b(a<b).

làm của bạn, GV thu bài của 5 HS
nhanh nhất và nhận xét bài làm
của bạn.
- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số
phần tử của các tập hợp vừa viết?
Áp dụng công thức nào?
a). Viết tập hợp C các số chẵn
nhỏ hơn 10?
b). Viết tập hợp L các số lẻ
lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.
c). Viết tập hợp A có 3 số
chẵn liên tiếp, số nhỏ nhất là
18.
d). Viết tập hợp B có bốn số lẻ
liên tiếp trong đó số lớn nhất
là 31.
Bài 22 tr.14 (SGK)
a. C = {0,2,4,6,8}
b. L = {11,13,15,17,19}
c. A = {18,20,22}
d. B = {25,27,29,31}
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài 25 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có diện tích lớn
nhất.
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có DT nhỏ nhất.
- Thu 3 bài nhanh nhất của HS

IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài (1 phút)
Ở Tiểu học chúng ta đã học phép toán công và phép toán nhân. Trong phép toán công và phép toán
nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh. Đó là nội dung bài hôm nay.
Hoạt động 2: Tổng và tích hai số tự nhiên (15 phút)
+ Hãy tính chu vi và diện tích của
một mảnh vườn hình chữ nhật có
chiều dài 32m, chiều rộng 25m.
- Nêu công thức tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật?
+ Gọi một HS lâng bảng làm bài.
- Nếu chiều dài của mảnh vườn hình
chữ nhật là a (m), chiều rộng là b
(m) ta có công thức tính chu vi, diện
tích như thế nào?
+ GV giới thiệu thành phần phép
tính
cộng và nhân: số hạng, dấu +, tổng,
thừa số, dấu x, tích.
+ GV đưa bảng phụ ghi bài ?1
+ Yêu cầu một HS đứng tại chỗ trả
lời.
- Đọc kỹ đề và tìm cách giải.
- Chu vi hình chữ nhật bằng
chiều dài cộng với chiều
rộng, nhân 2.

Ap dụng câu b ?2 giải bài tập:
Tìm x biết: (x – 34) . 15 = 0
Em hãy nhận xét kết quả của tích và
thừa số của tích.
Vậy thừa số còn lại phải như thế
nào?
Tìm x dựa trên cơ sở nào?
thừa số bằng 0.
+ HS trao đổi với nhau tìm ra
cách giải.
- Kết quả tính bằng 0.
- Có một thừa số khác 0.
- Thừa số còn lại phải bằng 0
(x – 34) . 15 = 0
=> x – 34 = 0
x = 0 + 34
x = 34
(Số bị trừ = sốtrừ + hiệu)
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (10 phút)
+ GV treo bảng phụ tính chất của
phép cộng và phép nhân.
+ Phép cộng số tự nhiên có tính chất
gì?
Tính nhanh: 46 + 17 + 54
+ Phép nhân số tự nhiên có tính chất
gì?
Tính nhanh: 4 . 37 . 25
+ Tính chất nào liên quan đến cả
phép cộng và nhân?
- Áp dụng tính nhanh: 87.36 +

- Bài 26 tr.16 (SGK)
GV vẽ hình vào bảng phụ
Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải
đi qua những đâu?
- Em hãy tính quãng đường bộ từ Hà
Nội lên Yên Bái.
-Em nào có cách tính nhanh tổng đó
Bài 27 tr.16 (SGK)
Hoạt động nhóm.
4 nhóm làm cả 4 câu và treo bảng
nhóm cả lớp kiểm tra kết quả, đánh
giá nhanh nhất, đúng nhất.
- Phép cộng và phép nhân
đều có tính chất kết hợp và
giao hoán.
- Muốn đi từ Hà Nội lên Yên
Bái phải đi qua Vĩnh Yên,
Việt Trì
1 HS lên bảng trình bày
(54 + 1) + (19 + 81) = 55
+100
= 155
Bốn nhóm treo bảng.
Cả lớp kiểm tra
Bài 26 tr.16 (SGK)
Quãng đường bộ Hà Nội –
Yên Bái là:
54 + 19 +82 = 155 (km)
Bài 27 tr.16 (SGK)
a) 86+ 357+ 14

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
- GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.
HS1: a) Viết dạng tổng quát tính
chất giao hoán của phép cộng?
b) Làm bài 28 tr.16 (SGK).
HS2:
- Viết dạng tổng quát tính chất kết
hợp của phép cộng.
- Sửa bài 43 (a, b) tr.8 (SBT).
2 HS lên bảng: HS1: Viết: a + b = b
+ a
Bài tập:
10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3
= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39
C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)
= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)
= 13.3= 39
HS2: Viết tổng quát:
(a+b) + c = a+ (b+c)
Bài tập
a) 81+243+19 = (81+19)+243
= 100 + 243 = 343
b)168+79+32 = (168+132)+79
= 300 + 79 = 379

phép cộng để tính nhanh.
= (20+30)+(21+29)+(22+28)
+(23+27)+(24+26)+25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
=50.5 + 25 =275
a)=996+(4+41)
=(996+4)+41 =1000+41
=1041
b)=(35+2)+198
=35+(2+198)=35+200
=235
Đã vận dụng tính chất giao hoán
và kết hợp để tính nhanh.
c) 20+21+22+…+29+30
= (20+30)+(21+29)+(22+28)
+(23+27)+(24+26)+25
= 50 +50 + 50 + 50 + 50 + 25
=50.5 + 25 =275
Bài 32 trang 17 (SGK)
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
=(996 + 4) + 41 =1000 + 41
=1041
b) 37 + 198 = (35+2) +198
=35+(2+198)=35+200
=235
Dạng 2: Tìm quy luật dãy số
Bài 33 trang 17 (SGK)
Hãy tìm quy luật của dãy số
Hãy viết tiếp 4;6;8 số nữa vào dãy
số 1, 1, 2, 3, 5, 8.

1364+4578 = 5942
6453+1469 = 7922
5421+1469 = 6890
3124+1469 = 4593
1534+217+217+217 = 2185
Bài 34c SGK
1364+4578 = 5942
6453+1469 = 7922
5421+1469 = 6890
3124+1469 = 4593
1534+217+217+217 = 2185
Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)
Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên. Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán.
Hoạt động 4: Hoạt động 3: (2 phút)
+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)
+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
14
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
Tuần 3 Ngày soạn: 29/08/10
Tiết 8 Ngày dạy: /08/10
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên. HS biết vận dụng một
cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán, làm các bài tập tính nhẩm, tính
nhanh.
* Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào giải toán.
* Thái độ: Rèn kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý.
II. Chuẩn bị:

phần tử.
b) B = {41, 82} có 2 phần tử
c) C = {59, 68} có 2 phần tử
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút).
Dạng 1: Tính nhẩm
+ GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài
36 tr.19.
- Gọi 3 HS làm câu a
GV hỏi: Tại sao lại tách 15 = 3.5,
tách thừa số 4 được không? HS tự
giải thích cách làm
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37
tr.20 (SGK)
a) Áp dụng tính chất kết hợp
của phép nhân.
14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60
Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60
Ap dụng tính chất phân phối của
phép nhân với phép cộng.
Bài 36 tr.19 (SGK)
14=3.5.4=3(5.4)=3.20 +60
+ 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3
=100.3 = 300
+ 125.16=125.8.2
= (125.8).2 = 1000.2=2000
Bài 37 tr.20 (SGK)
+ 19.16 = (20 – 1).16
=320 – 16 = 304
+ 46.99 = 46(100 – 1)
=4600 – 46 = 4554

375.376 = 141000
624.625 = 390000
13.81.215 = 226395
Bài 39:
142857.2 = 285714
142857.3 = 428571
142857.4 = 571428
142857.5 = 714285
142857.6 = 857142
Nhận xét: đều được tích là chính
6 chữ số của số đã cho nhưng
viết theo thứ tự khác.
Bài 40:
ab là tổng số ngày trong 2 tuần
lễ: là 14
cd gấp đôi ab là 28
Năm
abcd
= năm 1428
HS làm dưới lớp, gọi lần lượt ba
HS trả lời.
Bài 38 trang 20 (SGK).
375.376 = 141000
624.625 = 390000
13.81.215 = 226395
Bài 39 trang 20 (SGK).
142857.2 = 285714
142857.3 = 428571
142857.4 = 571428
142857.5 = 714285

Hoạt động 3:: Luyện tập (4 phút).
Nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép cộng các số tự nhiên.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)
- Bài 9, 10 (SBT)
- Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
16
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
Tuần 3 Ngày soạn: 29/08/10
Tiết 9 Ngày dạy: /08/10
§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép
chia là một số tự nhiên. Biết được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
* Kỹ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong
phép trừ, phép chia.
* Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II. Chuẩn bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ.
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

của x.
1. Phép trừ hai số tự
nhiên:
Phép trừ: a – b = c
a: số bị trừ.
b: số trừ
c: hiệu
Điều kiện thực hiện phép
trừ: a ≥ b.
* Chú ý: SGK trang 21
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
17
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
- Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển
trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi
tên (GV dùng phấn màu).
- Di chuyển bút chì theo chiều
ngược lại 2 đơn vị (phấn màu).
- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó là hiệu
của 5 và 2.
+ GV giải thích 5 không trừ được 6
vì khi di chuyển bút từ điểm 5 theo
chiều ngược mũi tên 6 đơn vị thì bút
vượt ngoài tia số (hình 16 ).
* Củng cố bằng ?1
GV nhấn mạnh
a) số bị trừ= số trừ=>hiệu bằng
0
b) số trừ = 0 =>số bị trừ = hiệu
c) số bị trừ >= số trừ.

nếu r = 0 thì a = b.q: phép chia hết
nếu r ≠ 0 thì phép chia có dư.
+ GV hỏi: bốn số: số bị chia, số
chia, thương, số dư có quan hệ gì?
- Số chia cần có điều kiện gì?
- Số dư cần có điều kiện gì?
* Củng cố ?3
Gọi HS Trả Lời
x = 4 Vì 3.4 = 12
?2 HS trả lời miệng
a) 0 : a = 0 (a ≠ 0)
b) a : a = 1 (a ≠ 0)
c) a : 1 = a
HS: phép chia thứ nhất có số dư
bằng 0, phép chia thứ hai có số dư
khác 0.
HS: đọc phần tổng quát trang 22
(SGK).
Số bị chia = số chia x thương +
Số dư
Số chia ≠ 0
Số dư < số chia
2. Phép chia hết và
phép chia có dư:
Phép chia: a : b = c
a: số bị chia.
b: số chia
c: thương
* Chú ý: SGK trang
21,22

II. Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).
+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b. khi
nào ta có phép trừ: a – b = x.
Áp dụng: tính
425 – 257; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
+ HS2: có phải khi nào cũng thực hiện
được phép trừ số tự nhiên a cho số tự
nhiên b không?
Cho ví dụ
HS: phát biểu như SGK (21)
Ap dụng:
425 – 257 = 168
91 – 56 = 35
652 – 46 – 46 –46=606–46-46
=560 – 46 = 514
HS: phép trừ chỉ thực hiện được
khi a>= b
ví dụ: 91 – 56 = 35
56 không trừ được cho 91 vì 56

GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
19
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
Dạng 2: Tính nhẩm
HS tự đọc hướng dẫn của bài 48, 49
(tr.24 sgk). Sau đó vận dụng để tính
nhẩm.
Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét bài
của bạn.
GV đưa bảng phụ có ghi bài.
Bài 48: Tính nhẩm bằng cách
thêm vào số hạng này và bớt đi
ở số hạng kia cùng một số thích
hợp.
Hai HS lên bảng
Bài 49: Tính nhẩm bằng cách
thêm vào số bị trừ và số trừ
cùng 1 số thích hợp.
Hai HS lên bảng
HS đứng tại chỗ trình bày
Bài 48 (tr.24 sgk)
* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 +
2) = 33 + 100 = 133
* 46 + 29 = (46 –1) + (29
+1)
= 45 + 30 = 75
Bài 49 (tr.24 sgk)
* 321 – 96 = (321 +4) – (96
+ 4) = 325 – 100 = 225
* 1354 – 997=(1354+3)-

Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến
Vinh
Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn
và lâu hơn mấy giờ, biết rằng:
a) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và
đến nơi trước Nam 3 giờ.
b) Việt khởi hành trước Nam 2
giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ.
Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung
đề bài và giải.
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ)
b)Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
Bài 71 trang 11 SBT
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ)
b)Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
Hoạt động 3: Củng cố : (3 phút).
GV:
1)Trong tập hợp các số tự nhiên khi
nào phép trừ thực hiện được.
2)Nêu cách tìm các thành phần (số
trừ, số bị trừ) trong phép trừ.
HS: khi số bị trừ lớn hơn hoặc
bằng số trừ.
Hoạt động 4: Dặn dò: (1 phút)
+ BTVN: 64  67 tr.11 (SBT). 74, 75 tr.11 (SBT).
V. Rút kinh nghiệm:

a) 6. x – 5 = 613
6. x = 613 + 5
x = 618 : 6
x = 103
b) 12. (x – 1) = 0
x – 1 = 0 : 12 x = 1
Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút).
Dạng 1: Tính Nhẩm
Bài 52 Trang 25 (SGK)
a)Tính nhẩm bằng cách nhân
thừa số này và chia thừa số kia
cho cùng một số thích hợp.
Ví dụ:
26.5 = (26:2)(5.2)=13.10=130
Gọi 2 HS lên bảng làm câu a bài
52.
14.50 ; 16.25
b)Tính nhẩm bằng cách nhân cả
số bị chia và số chia với cùng
một số thích hợp.
HS1: 14. 50=(14:2)(50.2)
=7.100 = 700
HS2: 16. 25 =(16:4)(25.4)
=4 . 100 = 400
HS: Nhân cả số bị chia và số chia với
số 2
Bài 52 Trang 25 (SGK)
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
21
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6

+1400:25 =(1400.4): (25.4)
= 5600: 100 = 56
c) 132 : 12 =(120 +12) : 12
=120 : 12 + 12: 12
= 10 +1 = 11
96 : 8 = (80 + 16):8
= 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2 = 12
Dạng 2: Bài toán ứng dụng thực tế
Bài 53 trang 25 (SGK)
+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1 HS
đọc lại đề bài, yêu cầu 1 HS
tóm tắt lại nội dung bài toán.
Hỏi:
a) Tâm chỉ mua loại I được
nhiều nhất bao nhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua loại II được
nhiều nhất bao nhiêu quyển?
HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy
21000 : 2000đ. Thương là số vở
cần tìm.
Tương tự, nếu chỉ mua vở loại
II ta lấy 21000 : 1500đ.
HS: làm bài trên bảng
HS:
Tóm tắt:
Số tiền Tâm có: 21000đ
Giá tiền 1 quyển loại I: 2000đ
Giá tiền 1 quyển loại II:1500đ
HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy

* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị
của các lũy thừa.
* Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II. Chuẩn bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên.
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. (8 phút).
HS1: Hãy viết các tổng
sau thành tích:
5+5+5+5+5
a+a+a+a+a+a
+ GV: Tổng nhiều số
hạng bằng nhau ta có thể
viết gọn bằng cách dùng
phép nhân. Còn tích nhiều
thừa số bằng nhau ta có
thể viết gọn như sau: 2.2.2
= 2
3
a.a.a.a =a
4
Ta gọi 2
3

của a
n
? sau đó GV viết:
+ GV: Em hãy định nghĩa
HS1: 7.7.7 = 7
3
HS2: b.b.b.b = b
4
a.a … a = a
n
(n ≠ 0)
n thừa số
Học sinh đọc:
Học sinh đọc:
HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa
số bằng nhau, mỗi
thừa số bằng a.
1. Lũy thừa với số mũ tự
nhiên:
a. Khái niệm:SGK tr. 26
b. Ví dụ:
7
2
= 7.7 = 49
2
5
= 2.2.2.2.2 = 32
3
3
= 3.3.3 =27


số
Số

Giá trị của
lũy thừa
7
2
2
3
3
4
7
2
3
2
3
4
49
8
81
c. Chú ý:
+ a
2
đọc là a bình phương
+ a
3
đọc là a lập phương
+ a
1

.a
n
thì kết
quả như thế nào? Ghi
công thức tổng quát.
HS1:
a) 2
3
.2
2
= (2.2.2).(2.2) = 2
5
HS2:
b) a
4
.a
3
= (a.a.a.a).(a.a.a) = a
7
HS: Số mũ ở kết quả bằng tổng số mũ ở các
thừa số.
Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2
Câu b) 7=4+3
HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Ta giữ nguyên cơ số
- Cộng các số mũ.
HS: a
m
.a
n

.a
2
= a
5
.b
3
Hoạt động 4: Dặn dò: (7 phút).
+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a. Viết công thức tổng quát.
+ Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ.
+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ).
+ BTVN: 57  60 tr.28 (SGK) 86  90 tr.13 (SBT)
V. Rút kinh nghiệm:
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
24
Trường THCS Rô Men Giáo án số học 6
Tuần 5 Ngày soạn: 06/09/10
Tiết 13 Ngày dạy: /09/10
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS phân biệt được cơ số, số mũ, biết được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của
các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra.
* Thái độ:Cẩn thận, chính xác, trong làm bài.
II: Chuẩn bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:

Yêu cầu HS cả lớp nhận xét
bài của 2 HS trên bảng, đánh
giá và cho điểm.
2 HS lên bảng :
HS1: Lũy thừa bậc n của a là tích n của
thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
a
n
=
 
höøasoátn
aaaa ........
10
2
= 10.10 = 100
5
3
= 5.5.5 = 125.
HS2: a
m
.a
n
= a
m+n
(m, n ∈ N
*)
Bài tập:
3
3
.3

Bài 62 trang 28 (SGK)
HS lên bảng làm
Bài 61 trang 28 (SGK)
8 = 2
3
; 16 = 4
2
= 2
4
27 = 3
3
; 64 = 8
2
= 4
3
= 2
6
81 = 9
2
= 3
4
; 100 = 10
2
.
GV: Vũ Văn Phương Năm học: 2010 - 2011
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status