PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 4 - Pdf 62

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ KINH DOANH CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 4
I Giới thiệu công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 trước đây là một phòng kỹ thuật
tổng hợp của viện cơ khí xây dựng (thuộc liên hợp các xí nghiệp cơ khí xây
dựng sau này )
Đến năm 1978, theo quyết định QĐ 1801/BXDTCCB của bộ xây dựng
được tách ra thành lập xí nghiệp thiết kế cơ khí xây dựng số 4 trực thuộc các xí
nghiệp cơ khí xây dựng. Tuy trực thuộc nhưng xí nghiệp có đủ tư cách pháp
nhân và hoạch toán kinh tế độc lập với nhiệm vụ :
-Nghiên cứu các vấn đề công nghiệp chế tạo của ngành cơ khí.
-Thiết kế mặt bằng dây chuyền công nghệ của các xí nghiệp cơ khí của
nghành xây dựng.
-Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thử nghiệm các thiết bị cơ khí của ngành
xây dựng bao gồm : các máy sản xuất vật liệu xây dựng, máy xây dựng, máy thi
công, công cụ cơ giới, công cụ nửa cơ giới ...
-Nghiên cứu các tiêu chuẩn, định mức, quy trình, quy phạm kỹ thuật, và
chất lượng sản phẩm, thông tin khoa học kỹ thuật .
-Những ngày đầu mới thành lập với diện tích quy mô nhỏ hẹp là 750 m2
và số vốn đầu tư ít ỏi của nhà nước là 467.854.000 đồng nên xí nghiệp gặp rất
nhiều khó khăn như: thiếu vốn, thiếu đội ngũ cán bộ, công nhân viên ít ...
Tổ chức nghiên cứu của xí nghiệp hiện giờ chỉ có bốn xưởng
- xưởng thiết kế máy xây dựng
- xưởng thiết kế vật liệu xây dựng
- xưởng thiết kế công nghệ
- xưởng thực nghiệm
Đến năm 1991 bộ xây dựng quyết định giao nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh cho cho xí nghiệp nhưng nói chung nhiệm vụ chính của xí nghiệp vẫn là
việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thí nghiệm sản xuất , làm dịch vụ kỹ thuật
phục vụ cho công nghệ xây dựng và phát triển đô thị

Năm 1998 sản phẩm Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 tham gia
vào hội thi đề tài khoa học VIOTEC đã đạt giải khuyến khích, Công ty cũng đã
nhận được bằng khen về việc đề tài trên phạm vi toàn quốc. đón nhận huy
chương hạng ba do nhà nước trao tặng
Thực hiện chủ trường của đảng và nhà nước về cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nước, Công ty cơ khí xây dựng được bộ xây dựng và tổng Công ty
cơ khí xây dựng cho tiến hành cổ phần hoá chuyển thành Công Ty Cổ Phần Cơ
Khí Xây Dựng Số 4 theo quyết định 982/QĐ - BXD ngày 12 tháng 8 năm 1999
và thông tư ngày 16/12/1999 công ty hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ
phần
Tên Công ty : Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4
Gọi tắt : COMA-4
Tên giao dịch đối ngoại : joint- Stock construction Machinery Company N
o4
Tên giao dịch đối ngoại viết tắt : COMA-4
Trụ sở chính Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 đặt tại : số 252v –
phố Minh Khai – quận Hai Bà Trưng – thành phố Hà Nội
Mặc dù hình thức pháp lý Công ty thay đổi nhưng nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của Công ty không thay đổi nhiều so trước đây mà chỉ thay đổi ở
hình thức sở hữu : như trước đây là một Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
Công ty cơ khí xây dựng, thuộc sở hữu nhà nước thì nay thuộc sở hữu tập thể
trong đó nhà nước là một cổ đông. Công ty phải tự chủ trong việc tìm kiếm bạn
hàng thực hiện việc đấu thầu và thực hiện hợp đồng nếu trúng thầu và không
phụ thuộc nhiều vào Công ty.
Chức năng nhiệm vụ hiện nay của Công ty : kinh doanh sản xuất chuyên
ngành cơ khí xây dựng và xây lắp theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước và
thị trường, cụ thể :
-nghiên cứu thiết kế chế tạo máy móc, thiết bị chuyên ngành xây dựng,
vật liệu xây dựng và công trình đô thị .
-Xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp, dân dụng, đô thị, dây

Công ty: văn thư, y tế, quản trị, đời sống, bảo vệ, hộ nghị và tiếp khách ...
+Phòng kế hoạch - vật tư: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn
hạn, kế hoạch sản xuất tiêu thụ, kế hoạch về giá thành. Nghiên cứu khảo sát thị
trường, đề xuất với ban giám đốc về các giải pháp kinh tế đối ngoại trên cơ sở
quy định hiện hành của nhà nước, có kế hoạch dự trù vật liệu, nhiên liệu máy
móc thiết bị. Tổ chức thiết lập mỗi quan hệ kinh tế trong và ngoài nước, tổ
chức việc thực hiện, theo dõi các hợp đồng kinh tế, đảm bảo cung cấp đầy đủ về
số lượng chủng loại và chất lượng cho sản xuất, đảm bảo sản xuất thường
xuyên liên tục, thường xuyên tổ chức tình hình xuất nhập vật tư một cách chặt
chẽ và lập lại chứng từ về nhập xuất vật tư.
+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ thiết kế và chế tạo bản vẽ, mô hình để
phục vụ sản xuất.
Các phòng ban chức năng này không những phải hoàn thành nhiệm vụ
của mình mà còn phải phối hợp nhau để hoạt động sản xuất của Công ty được
liên tục
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
Hội đồng quản trị
-ban giám đốc-
Xí nghiệp cơ khí
Xí nghiệp xây lắp
Thiết kế kỹ thuật
Kế hoạch vật tư
Kinh tế t i chính à
Tổ chức h nh chính à

2.2 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ , máy móc thiết bị
Về máy móc thiết bị của công ty tương đối lạc hậu, va gần như được
khấu hao gần hết , các thiệt bi chỉ có chức năng gia công cơ khí đơn giản như
tiện khoan , cắt mài , công ty đã liên kết với cac nhà máy trên địa bàn Hà nội
như cac công ty cơ khí Trần hưng đạo , cơ khí Mai động , cơ khí Quang

phải có những quy định cụ thể với tưng loại mẫu mã, số lượng chủng loại , và
chất lượng, sản phẩm của công ty thường là đơn đặt hàng , hợp đồng kinh tế
nên phải lo láng sự cạnh tranh doanh nghiẹp khác trên thị trường
Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất các loại máy phục vụ cho ngành
xây dựng máy nhào, máy đùn, máy lọc, máy cán, băng tải, cấp liệu thùng ... Đây
là những mặt hàng có ý nghĩa cao về mặt kinh tế nên không thể sản xuất và
tiêu thụ cách tuỳ tiện mà phải có quy định cụ thể về mẫu mã, số lượng cũng
như chất lượng Công ty
Máy móc thiết bi và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng rất lớn quá trình
sản xuất kinh doanh, đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vi thế cần phải
được bảo dưỡng và sưa chữa, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
2.3 đặc điểm về lao động của công ty
Lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu đảm bảo hiệu quả sản xuất
kinh doanh và quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp. Năm 1999, tổng số
laođộng là 70 người, chi tiết được thể hiện như sau :
Biểu: tình hình lao động Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 trong năm
1999.
Chỉ tiêu Số lượng (người )
Số lao động trong biên chế
Số lao động trong hợp đồng
Lao động nữ
Lao động nam
Số kỹ sư đại học
Số trung cấp kỹ thuật
Công nhân kỹ thuật
34
36
8
62
17

3,8/7
4,3/7
4,75/7
4/7
3,7/7
5/7
1
1
2
1
2
3
4
5
1. Công nhân cơ giới
lái xe ô tô
2.công nhân xây lắp
lắp đặt thiết bị
lắp đặt cơ khí
3 công nhân cơ khí
hàn
tiện
mài, doa, phay, khoan
bào, mạ
nguội, lắp ráp,
điện
1
2
5
14

người điều này làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Nếu căn cứ vào độ tuổi thì Công ty có đội ngũ lao động tương đối già, số
người trong độ tuổi từ 25 đến 40 chiếm 40% tổng số cán bộ công nhân viên
trong công ty. Tỷ lệ nữ trong Công ty chiếm một tỷ lệ nhỏ là 11,43% , điều này
hợp lý vì đặc điểm của lao động trong Công ty là lao động nặng nhọc, vất vả
nên công việc chỉ để cho nam giới.
2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất
sản phẩm của công ty chủ yếu là các thiết bị máy móc sản vật liệu xây
dựng cho hầu hết các tỉnh trong nước, nguyên vật liệu đa dạng phong phú, có
khối lượng sản xuất rất lớn, cung cấp đầy đủ nghuyên vật liệu cho quá trinh
sản xuất là một khó khăn, nguyên vât liệu ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
kinh doanh, vì vậy đáp ứng đồng bộ là quá trình rất khó khăn, nhưng nếu
không đáp ứng đồng bộ thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoăc không thể
diễn ra được, chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp quá trình sản
xuất kinh doanh, việc sử dụng nguyên vật liệu ảnh hưỏng hiệu quả sử dụng vốn
tiêt kiệm nguyên vật liệu là tiết kiệm vốn, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty, các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh
Nguyên vật liệu chính ở công ty hiện nay là thép hợp kim các loại, trong
đó khoảng 50% phải nhập từ nước ngoài. Các loại như bánh răng, thép ống
thép tròn thép hình… đều được mua thông qua nhập khẩu. Ngoài ra công ty
còn ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp vật tư quốc doanh như: Tổng Công ty
thép Việt Nam, Công ty cơ khí Trường Sơn, Công ty hoá chất…nhằm tạo nguồn
cung cấp vật tư ổn định, đảm bảo chất lượng.
STT Tên quy cách đơn vị
tính
1 Phôi thép đúc thô dùng cho máy gạch Kg
2 Gang đúc bán thành phẩm dùng cho máy
gạch
Kg

33 Cao su các loại Tấm
34 Kẹp cáp Bộ
35 Vong bi các loại vòng
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần cơ khi xây
dựng số 4 là doanh nghiệp co quy mô nhỏ, sản xuất công nghiệp phuc vụ cho
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng và
các hợp đồng kinh tế, sản phẩm chủ yếu sản xuất tư nhiều nguyên liệu khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status