Cơ sở dữ liệu phân tán trong bài toán WSC - Pdf 62

Các công nghệ sử dụng trong CSDL phân tán

Trang 67
Phần I
Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán trong bài toán WSc
(water supply company )
i. Giới thiệu khái quát về hệ thống và các vấn đề liên
quan đến hệ thống.
Dữ liệu trong bài toán WSC đợc phân tán theo phơng pháp Partition. Lý
do về sự lựa chọn mô hình này đã đợc giải thích cụ thể trong phần giới thiệu
về các mô hình phân tán dữ liệu. Những nội dung đợc trình bày sau đây sẽ
chứng minh thêm tính đúng đắn của sự lựa chọn ấy.
1. Mô hình tổ chức và mô hình mạng của Công ty WSC.
WSC là cơ quan đã có nhiều năm ứng dụng máy tính trong sản xuất và
quản lý kinh doanh. Từ trớc năm 1997 WSC đã sử dụng hệ máy tính IBM sau
đó là các chơng trình viết bằng FoxBase và FoxPro để quản lý và tính hoá
đơn tiền nớc.Đến năm 1997 WSC đợc trang bị một hệ thống mạng máy tính
hiện đại đòi hỏi một hệ thống phần mềm mới, ứng dụng công nghệ hiện dại,
có khả năng kết nối diện rộng, quản lý lợng khách hàng lớn và đáp ứng yêu
cầu nghiệp vụ là:
- Đáp ứng 142 yêu cầu do các chuyên gia t vấn nớc ngoài đa ra bao
trùm lên các lĩnh vực chính :
1. Khách hàng.
2. Yêu cầu và khiếu nại của khách hàng.
3. Đồng hồ vật t, thiết bị và các vị trí lắp đặt đồng hồ.
4. Biểu giá tiền nớc và tiền phụ thu.
5. Chỉ số đồng hồ và xử lý hoá đơn tiền nớc.
6. Thu tiền.
7. Thởng phạt khách hàng.
8. Phiếu công tác, thi công và nhân sự.
- Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ hiện tại.


b. Mô hình mạng của Công ty WSC:
Tại trung tâm có hai máy chủ chính là Billing và Account đợc nối với
nhau và chạy theo chế độ dự phòng. Khi máy thứ nhất có sự cố, thì máy thứ
hai sẽ đảm nhận nhiệm vụ của máy chủ thứ nhất. Trong trờng hợp máy chủ ở
chi nhánh có sự cố thì có thể khôi phục đầy đủ dữ liệu từ trung tâm.
Trên cơ sở tổ chức mạng của Công ty WSC, Hệ quản lý khách hàng và xử
lý hoá đơn tiền nớc đợc thiết kế theo mô hình CSDL phân tán trên môi
trờng Oracle.
Toàn bộ mạng máy tính của Công ty WSC đợc thể hiện qua hình vẽ sau: Các công nghệ sử dụng trong CSDL phân tán

Trang 69
Sài Gòn
Chợ Lớn
Gia Định
Thủ Đức
Nhà máy nớc
Các phòng, ban
Account
Server
Billing
Server
File
Server
Developer
Server


Centeral
Database
Saigon
Database
Cholon
Database
Thuduc
Database
Giadinh
Database

Sơ đồ dữ liệu

- Trung tâm: Dữ liệu tại trung tâm phải là hình ảnh đầy đủ về hoạt động
của công ty.
- Chi nhánh: Là một phần con của dữ liệu tại trung tâm, sao cho dữ liệu đó
đủ để chi nhánh có thể thực hiện các chức năng của mình.
3. Mô hình dữ liệu phân tán tại WSC.
Hệ thống của chúng ta sử dụng mô hình Basic Replication: Primary Site
Replication và Advanced Primary Site Replication .
Các công nghệ sử dụng trong CSDL phân tán

Trang 71
- Primary Site Replication: Một số bảng đợc quản lý tại trung tâm và có
các bản sao (read-only snapshot) của chúng tại các chi nhánh. Nh vậy, quyền
làm chủ của bảng đó là thuộc trung tâm.
- Advanced Primary Site Replication: Các bảng còn lại đợc chia thành
nhiều phần riêng biệt, mỗi phần đợc quản lý bởi một chi nhánh. Tơng ứng
với mỗi phần dữ liệu đó sẽ có một bản sao tại trung tâm, các bản sao của các
phần riêng biệt của cùng một bảng tại trung tâm sẽ đợc gộp lại thành một đối

- Owner: Xác định xem quyền làm chủ bảng sẽ là trung tâm hay chi
nhánh. Giá trị cho cột này có thể là một trong hai giá trị 'Trung tâm' hoặc 'Chi
nhánh'. Quyền làm chủ ở đây có nghĩa là các thao tác Update lên bảng sẽ do
phía nào thực hiện. Nếu một bảng nào đó có thể Update đợc từ cả trung tâm
và chi nhánh thì mô hình dữ liệu phân tán ở trên sẽ không áp dụng đợc.
- Constrains: Liệt kê tất cả các ràng buộc trên bảng theo thứ tự và khuôn
dạng sau:
Primary key: PK_NAME(column1,column2,...)
Unique key: UK_NAME(column1,column2,...)
Foreign key: FK_NAME(col1,col2,...) =>
REF_TABLE(ref_col1,ref_col2,...)
- Sequences: Liệt kê tất cả các sequence mà bảng có sử dụng đến theo
khuôn dạng sau: SEQ_NAME(column_use_this_sequence)
Ví dụ 1:
ABC: Assign billing cycle to customers.
Owner: Branch.
Constraints:
+ ASS_BCY_PK(CUST_ID, STT)
+ ASS_BCY_BLL_CYS_FK (BRANCH_ID,BC_CODE)=>
BILLING_CYC (BARANCH_ID, CODE)
+ ASS_BCY_CUST_FK (CUST_ID) => CUSTOMERS(ID)
Sequences:
Notes:
Names:
+ Branch: Table ABC
+ Center: Snapsshot ABC$TD, ABC$SG ...; View ABC

Ví dụ 2: ACTIVITIES_CUST_PARAMETERS
Owner: Center
Các công nghệ sử dụng trong CSDL phân tán

SELECT * FROM ABC$TD
UNION
SELECT * FROM ABC$GD ;
Các công nghệ sử dụng trong CSDL phân tán

Trang 74
- Nếu một bảng có nguồn gốc từ trung tâm và dữ liệu của nó không phụ
thuộc vào từng chi nhánh thì nó có cách đặt tên nh sau:
Tại trung tâm có một bảng nh tên đã định.
Tại mỗi chi nhánh có một Snapshot có cùng tên.
Ví dụ: Bảng EXCHANGES có nguồn gốc từ trung tâm.
Tại trung tâm có một bảng có tên là EXCHANGES.
Tại mỗi chi nhánh có một Snapshot có tên EXCHANGES và đợc tạo ra
nh sau:
CREATE SNAPSHOT EXCHANGES
AS SELECT * FROM EXCHANGES@wsc ;
- Nếu bảng có nguồn gốc trung tâm nhng bản thân dữ liệu lại phụ thuộc
từng chi nhánh thì nó cùng có cách đặt tên nh trên nhng khác ở câu lệnh tạo
Snapshot.
Ví dụ: Tạo Snapshot BILLS tại chi nhánh Chợ Lớn
CREATE SNAPSHOT BILLS AS
SELECT * FROM BILLS@wsc
WHERE BRANCH_CODE = 'CL' ;
b. Cách tạo các FK:
Tại các chi nhánh: FK có liên quan đến các Snapshot (đến hoặc đi từ) vẫn
đợc giữ nguyên, chỉ có tên bảng chứa Snapshot đợc sử dụng thay vì tên
Snapshot.
Tại trung tâm: FK có dính dáng đến các Snapshot đợc tách thành 4 FK.
c. Tiến hành:
Sử dụng Designer/2000 để thực hiện việc tạo các DDL scripts.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status