Giáo án Lịch sử 9
Ngày soạn:17/08/2010
Phần I:
lịch sử thế gới hiện đại từ năm 1945 đến nay
Chơng I: Liên Xô và các nớc Đông âu sau chiến tranh
thế giới thứ II
Tiết 1
Bài 1: Liên Xô và các nớc Đông âu từ năm 1945
đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
- Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các
vết thơng chiến tranh khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật
chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề
lịch sử.
3. Thái độ:
- Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
- Trân trọng mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nớc ta và Liên bang Nga.
II. ph ơng pháp:
- ọử duỡng trổỷc quan: Baớn õọử, tranh aớnh
- Nóu vỏỳn õóử, phỏn tờch, chổùng minh, so saùnh, hoaỷt õọỹng
nhoùm, kóứ chuyóỷn...
III. Chuẩn bị:
- Bản đồ Liên Xô và các nớc Đông Âu
- Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
- Tạo sức mạnh cho lực lợng CNXH
1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiến tranh (1945 - 1950)
a. Hoàn cảnh:
Tổn thất nặng nề trong chiến tranh
chống phát xít.
b. Biện pháp:
Đề ra kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1946 -
1950)
c. Kết quả:
- Kế hoạch 5 năm lần thứ 4 thắng lợi,
hoan f thành vợt mức trớc thời hạn là 9
tháng.
- Công nghiệp tăng 73%, một số ngành
nông nghiệp vợt mức trớc chiến tranh
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên
tử
Hoạt động 2: Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của
chủ nghĩa xã hội (Từ năm 1950 đến đầu những năm 1970 của thế kỷ XX)
Mục tiêu: Trình bày đợc những kết quả chủ yếu trong công cuộc xây dựng
cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (Từ năm 1950 đến đầu những năm
1970 của thế kỷ XX)
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của
Liên Xô về kinh tế ?
Những thành tựu Liên Xô đạt đợc về
KHKT?
- Cho HS quan sát H1 - SGK
Qua sách báo đã đọc, em hãy kể về một số chuyến bay của các nhà du hành
vũ trụ Liên Xô trong những năm 1960 của thế kỷ XX.
- Hãy nêu những cơ sở hình thành hệ thống XHCN
- Hãy trình bày mục đích ra đời và những thành tích của Hội đồng tơng trợ
kinh tế trong những năm 1951 - 1973.
5.Hớng dẫn về nhà:
- Hớng dẫn HS về nhà học bài cũ, soạn bài mới Đông Âu và su tầm một số
tranh ảnh tiêu biểu của các nớc Đông Âu (1945- 1970)
3
Giáo án Lịch sử 9
Ngày soạn:24/08/2010
Tiết: 2
Bài 1: Liên Xô và các nớc Đông âu từ năm 1945
đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX (t2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
- Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nớc Đông Âu sau năm
1945. Giành thắng lợi trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế độ
dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
2. Kỷ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề
lịch sử.
3.Thái độ:
Tăng cờng tình đoàn kết hữu nghị và đẩy mạnh sự hợp tác phát triển giữa
Việt Nam và các nớc Đông Âu để phục vụ công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại
hoá của đất nớc ta.
II. ph ơng pháp
- ọử duỡng trổỷc quan: Baớn õọử, tranh aớnh
- Nóu vỏỳn õóử, phỏn tờch, chổùng minh, so saùnh, hoaỷt õọỹng
nhoùm, kóứ chuyóỷn...
những nhiệm vụ gì ?
- Từ cuối năm 1944 - 1946, thành lập
các nớc dân chủ nhân dân
- Hoàn thành CM DCND (từ 1945-
1949):
+ Xây dựng bộ máy chính quyền DCND
+ Cải cách ruộng đất
+ Quốc hữu hoá xí nghiệp của t sản
+ Ban hành quyền tự do dân chủ
Hoạt động 2:
2.Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (Từ năm 1950 đầu năm 1970 của
thế kỷ XX)
Mục tiêu: Trình bày đợc những kết quả đạt đợc trong công cuộc xây dựng
CNXH ở Đông Âu.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH
trong hoàn cảnh nào ?
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu
+ Đế quốc phá hoại
+ Phản động chống phá
- Những nhiệm vụ chính của các nớc
Đông Âu trong công cuộc xây dựng
CNXH là gì?
- Hãy nêu những thành tựu mà các nớc
Đông Âu đã đạt đuợc trong công cuộc
xây dựng CNXH.
a. Nhiệm vụ:
- Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp t sản
- Phát triển hợp tác xác
Giáo án Lịch sử 9
hợp lý.
=> Quan hệ Việt Nam - Đông Âu vẫn
duy trì, VD: CHLB Đức giúp Việt Nam
về giáo dục, văn hoá, kỹ thuật.
- Tốc độ tăng trởng sản xuất công nghiệp
đạt 10%.
- Thu nhập quốc danh tăng 5,7 lần
- Liên Xô đóng vai trò quan trọng
- 5/1955 tổ chức hiệp ớc Vác-sa-va
thành lập.
4. Củng cố:
Hãy nêu những cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
5.Hớng dẫn về nhà:
- Hớng dẫn HS về nhà học bài cũ, soạn bài mới. Tìm hiểu quá trình khủng
hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở các nớc Đông Âu đã diễn ra nh thế nào?
Ngày soạn:31/08/2010
6
Giáo án Lịch sử 9
Tiết 3
Bài 2: Liên Xô và các nớc Đông âu giữa những năm 1970
Đến đầu những năm 1990 của thế kỷ XX
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
Học sinh cần hiểu rõ những nét chính của giá trình khủng hoảng và tan rã của
chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu (Từ giữa những năm 1970 đến đầu thập kỷ
90 của thế kỷ XX)
2. Kỷ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề
lịch sử.
7
Giáo án Lịch sử 9
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS đọc từ năm 1973... toàn
diện..."
Bối cảnh đa đến khủng hoảng ở Liên Xô
- Mô hình CNXH vốn có nhiều thiếu sót
và sai lầm, cản trở sự đi lên của đất nớc.
- Bối cảnh lịch sử nh thế đã tác động gì
đến nền kinh tế của Liên Xô ?
- Sản xuất CN& NN trì trệ
- Lơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
khan hiếm.
- Đời sống nhân dân giảm sút
=> Trớc tình hình đó, đòi hỏi Liên Xô
phải làm gì?
Cải tổ
Tiến trình cải tổ của Liên Xô diễn ran
nh thế nào? tìm hiểu mục 2.
- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô diễn ra nh
thế nào?
- Nội dung cải tổ ở Liên Xô là gì?
Cải tổ có thành công không ? Vì sao?
Không thành công, do chuẩn bị không
chu đáo, thiếu đờng lối chiến lợc.
- Kết quả của công cuộc cải tổ ở Liên
Xô nh thế nào?
GV phóng to lợc đồ các nớc SNG, chỉ rõ
10 nớc Cộng hoà và Liên bang Nga.
I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên
- Liên xô bị sụp đổ sau 74 năm tồn tại.
Hoạt động 2: II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các n-
ớc Đông Âu
Mục tiêu: Biết đợc sự khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nớc Đông
Âu.
Tổ chức thực hiện:
8
Giáo án Lịch sử 9
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Em hãy trình bày quá trình khủng
hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở
các nớc Đông Âu.
- Liên Xô sụp đổ, các nớc cộng hoà của
Liên Xô cũ có 1000 tổ chức, ĐCS mất
quyền thống trị.
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở các
nớc Đông Âu nh thế nào?
Sự sụp đổ của các nớc Đông Âu dẫn đến
hậu quả nghiêm trọng nh thế nào?
Đây là tổn thất nặng nề với phong trào
CMTG và các lực lợng tiến bộ, các dân
tộc bị áp bức đang đấu tranh cho hoà
bình và độc lập dân tộc.
* Thảo luận nhóm:
Nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô và các
nớc Đông Âu?
- Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật,
cơ chế quan liêu bao cấp, thiếu dân chủ
và công bằng xã hội.
5.Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, soạn bài mới và tìm hiểu các giai đoạn phát triển của phong trào
giải phóng dân tộc từ sau năm 1945 và một số sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi
giai đoạn.
---------------------------
9
Giáo án Lịch sử 9
Ngày soạn:07/09/2010
Tiết 4:
Ch ơng I: các nớc á, phi, mĩ la tinh từ 1945 đến nay
Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở
châu á, Phi và Mĩ la tinh.
- Những diễn biến của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc
2. Kỷ năng:
Rèn luyện cho HS phơng pháp t duy, lôgic khái quát tổng hợp, phân tích các
sự kiện lịch sử và kĩ năng sử dụng bản đồ.
3.Thái độ:
Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nữa sau thế kỷ XX, chúng ta đã đánh thắng 2
đế quốc lớn mạnh là Pháp và Mĩ.
II.ph ơng pháp:
Đàm thoại gợi mở và trực quan.
Thảo luận.
c. Chuẩn bị:
- Bản đồ thế giới, châu á, châu Phi và Mĩ la tinh.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
- Việt Nam tuyên bố độc lập 02/9/1945
- Lào tuyên bố độc lập 12/10/1945
b. Châu Phi:
- Ai Cập 1952
- Angiêri: 1954 - 1962
- 1960: 17 nớc Châu Phi giành độc lập
* Mĩ latinh:
- Cu ba: 1959
=> Hệ thống thuộc địa của CNĐQ căn bản
bị sụp đổ.
Hoạt động 2: II. Giai đoạn từ giữa những năm 1960 đến giữa những
năm 70 của thế kỷ XX
Mục tiêu: nắm đợc phong trào đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi từ giữa
những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Trình bày phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc trên thế giới (60 - 70 của
thế kỷ XX)
II. Giai đoạn từ giữa những năm 1960
đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX -
Đầu những năm 60 nhân dân một số nớc
châu Phi giành độc lập khỏi ách thống trị
của Bồ Đào Nha.
+ Ghi-nê- Bit -Xao (9/1974)
+ Mô - dăm-bích (6/1975)
+ ăng - gô - la (11/1975).
Hoạt động 3: III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm
90 của thế kỷ XX.
Mục tiêu: Biết đợc những nét chính về phong trào giành độc lập ở các nớc á,
+ Nợ nớc ngoài
1980: 451 tỷ USD
1990: 1.3000 tỷ USD
toàn. N.Man-đê-la đợc bầu là tổng thống
đầu tiên ở cộng hoà Nam Phi năm 1994.
- Nhân dân châu á, Phi, Mĩ la tinh củng cố
độc lập, xây dựng và phát triển đất nớc để
khắc phục đói nghèo.
4. Củng cố:
Nêu những nét cơ bản của phong trào cách mạng điển hình (Việt Nam, Cu
Ba, Nam Phi)
5.Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, soạn bài mới
- Nắm tình hình chung của các nớc châu á
- Thành tựu của Trung Quốc từ 1978 đến nay./.
12
Giáo án Lịch sử 9
Ngày soạn: 14 /09/2010
Tiết: 5
Bài 4: các nớc châu á
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc:
- Những nét khái quát quát tình hình các nớc châu á (từ sau chiến tranh thế giới
lần thứ đến nay). Đặc biệt là 2 nớc lớn: Trung Quốc và ấn Độ.
- Sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, các giai đoạn phát triển của
Trung Quốc từ năm 1949 đến 2000.
2. Kĩ năng:
Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, đặc biệt là đoàn kết với các nớc
trong khu vực để cùng hợp tác phát triển, xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng,
văn minh.
13
Giáo án Lịch sử 9
Sau đó GV yêu cầu HS đọc SGK mục I
và đặt câu hỏi:
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc của các nớc châu á từ sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai đến đầu những
năm 1950 của thế kỷ XX phát triển nh
thế nào?
- Từ nữa sau thế kỷ XX đến nay, tình
hình châu á phát triển nh thế nào?
- Những thành tựu kinh tế, xã hội của
các nớc châu á (từ 1945 đến nay) nh thế
nào?
- Sự tăng trởng nhanh chóng về kinh tế,
nhiều ngời dự đoán rằng "thế kỷ XXI sẽ
là thế kỷ của châu á"
- Tình hình phát triển kinh tế của ấn Độ
(Từ năm 1945 đến nay) nh thế nào.
- ấn Độ là nớc lớn thứ 2 châu á.
- Những thập niên gần đây, công nghệ
thông tin phát triển mạnh.
giới lần thứ hai đến đầu những năm
1950)
- Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc
dấy lên khắp châu á.
- Cuối những năm 50, phần lớn các nớc
châu á đã dành đợc độc lập: Trung
Quốc, ấn Độ.
2. Tình hình các nớc châu á từ nữa
cộng sản Trung quốc tuyên bố nớc cộng
hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.
-GV: Nớc Cộng hoà nhân dân Trung
Hoa ra đời có ý nghĩa lịch sử nh thế nào
đối với Trung Quốc và thế giới?
GV dùng bản đồ thế giới để làm rõ ý
này (Hệ thống các nớc XHCN nối liền
từ Âu sang á).
GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và đặt
câu hỏi:
- Em hãy trình bày nhiệm vụ của nhân
dân Trung Hoa trong thời kỳ (1949 -
1959).
Hỏi:
Nêu những thành tựu bớc đầu xây dựng
cơ sở vật chất cho CNXH ở Trung Quốc
(1953 -1957)
GV: Chính sách đối ngoại của Trung
Quốc thời kỳ này là gì?
GV yêu cầu HS đọc SGK mục 3 và đặt
câu hỏi:
- Em hãy trình bày tình hình đất nớc
Trung Quốc trong thời kỳ (1959 -
1978)?
II.Trung Quốc:
1. Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân
dân Trung Hoa:
-1/10/1949 nớc CHND Trung Hoa ra
đời.
*ý nghĩa lịch sử:
(1959 - 1978)
- Trung Quóc trải qua thời kỳ biến động
kéo dài.
+ Mở đầu là đờng lối ba ngọn cờ hồng"
+ Cuộc đại cách mạng văn hoá vô sản là
15
Giáo án Lịch sử 9
- GV giải thích thêm:
"Đờng lối ba ngọn cờ hồng"
* Về nạn đói ở Trung Quốc.
- Cuối năm 1958, hơn 30 triệu ngời bị
chết đói, đồng ruộng bỏ hoang, nhà máy
đóng cửa vì thiếu nguyên liệu lơng thực
và phải tập trung vào luyện thép.
(Giáo trình LSTG hiện đại, tập 4 NXB
ĐHQG Hà Nội 1996 trang 24)
GV: Em hãy nêu hậu quả nặng nề của
đờng lối "Ba ngọn cờ hồng " và "Đại
cách mạng văn hoá vô sản" ở Trung
Quốc?
GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục 4 và đặt
câu hỏi:
- Trung Quốc đề ra đờng lối cải cách
mở cửa từ bao giờ? Nội dung của đờng
lối đó là gì?
GV: Em hãy nêu những thành tựu to lớn
về kinh tế mà Trung Quốc đã đạt đợc
trong quá trình đổi mới (1979 đến nay)
GV: Hớng dẫn HS xem hình 7 và 8
SGK (Bộ mặt của Trung Quốc đã có
- Bình thờng hoá quan hệ với Liên Xô,
Mông Cổ, Việt Nam...
- Mở rộng quan hệ, hợp tác trên thế giới
- Thu hồi Hồng Công (7/1997) và Ma
Cao (12/1999).
*ý nghĩa: Địa vị trên trờng quốc tế nâng
cao.
16
Giáo án Lịch sử 9
4. Củng cố:
- Em hãy trình bày về sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ
1978 đến nay)
- ý nghĩa của những thành tự đó khi Trung Quốc bớc sang thế kỷ XXI.
5.Hớng dẫn về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập.
-Soạn bài 5( Chú ý : Tình hình các nớc Đông Nam á? Sự ra đời của tổ chức
ASEAN? Sự phát triển của các nớc trong khu vực Đông Nam á?
-----------------------
17
Giáo án Lịch sử 9
Ngày soạn: 21/09 /2010
Tiết 6
Bài 5: các nớc đông nam á
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
- Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945
- Sự ra đời của Hiệp hội các nớc Đông Nam á - ASEAN và vai trò của nó đối với
sự phát triển của các nớc trong khu vực.
2. Kỷ năng:
năm 1945:
18
Giáo án Lịch sử 9
thiệu về các nớc này cho HS và yêu cầu
HS đọc SGK mục I, sau đó đặt câu hỏi:
- Em hãy trình bày những nét chủ yếu về
các nớc Đông Nam á trớc năm 1945 ?
GV: Em hãy trình bày tình hình Đông
Nam á sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai.
GV: Sau khi một số nớc giành độc lập,
tình hình khu vực này ra sao?
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí những nớc
đã giành đợc độc lập trên bản đồ.
GV: Từ giữa những năm 1950 của thế kỷ
XX, đờng lối đối ngoại của các nớc Đông
Nam á có gì thay đổi?
1. Đông Nam á trớc 1945:
- Gồm 11 nớc
- Hầu hết là thuộc địa của đế quốc (trừ
Thái Lan)
2. Đông Nam á sau chiến tranh thế giới
lần thứ 2:
- Sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng
minh vô điều kiện, một loạt các nớc Đông
Nam á nổi dậy giành chính quyền.
- Giữa những năm 1950 các nớc Đông
Nam á lần lợt dành độc lập.
- Từ 1950 tình hình Đông Nam á căng
thẳng và có sự phân hoá trong đờng lối đối
hợp tác hoà bình ổn định giữa các thành
viên.
* Nguyên tắc:
- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh
19
Giáo án Lịch sử 9
GV: Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ
ASEAN là gì?
- GV: Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
nh thế nào?
GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại
Giacata (INđonêxia), đó là nớc lớn nhất
và đông dân c nhất Đông Nam á.
thổ, không can thiệp vào nội bộ của
nhau.
- Giải quyết mọi tranh chấp bằng phơng
pháp hoà bình.
- Hợp tác và phát triển
- Quan hệ Việt Nam và ASEAN:
+ Trớc 1979 là quan hệ đối đầu
+ Cuối thập kỷ 80 chuyển từ đối đầu
sang đối thoại hợp tác cùng tồn tại hoà
bình và phát triển
Hoạt động 3: III. Từ "ASEAN 6" phát triển thành ASEAN 10
Mục tiêu: Trình bày đợc quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi
thành lập đến nay.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục III và đặt
câu hỏi:
20
Giáo án Lịch sử 9
4. Củng cố:
- Trình bày tình hình các nớc Đông Nam á trớc và sau năm 1945 (Xác định vị
trí những nớc đã giành đợc độc lập trên bản đồ)
- Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam.
- Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX "Một chơng mới đã mở ra
trong lịch sử khu vực Đông Nam á".
5. Hớng dẫn về nhà:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập.
Soạn bài 6( Chú ý: Tình hình các nớc Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II?)
21
Giáo án Lịch sử 9
Ngày soạn:
Tiết 7
Bài 6: các nớc châu phi
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
- Tình hình chung của các nớc châu Phi từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến
nay.
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
+ Sự phát triển kinh tế -xã hội của các nớc này.
- Cuộc đấu tranh kiên trì để xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà
Nam Phi.
2. Kỷ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, khai thác t liệu và tranh
ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích các sự kiện.
3.Thái độ:
- Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân Châu Phi,
trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và chống đói nghèo, bệnh tật.
châu Phi.
GV: Sau khi giành độc đợc độc lập, các n-
ớc châu Phi xây dựng đất nớc và phát triển
kinh tế - xã hội nh thế nào?
+ 14% dân số đói kinh niên
+ Quốc gia nghèo nhất thế giới
+ Đầu những năm 90 của thế kỷ XX châu
Phi nợ 300 tỷ USD.
GV minh hoạ:
- Hiện nay các nớc châu Phi còn rất khó
khăn trong công cuộc xây dựng đất nớc và
phát triển kinh tế - xã hội, là châu lục
nghèo và kém phát triển nhất thế giới.
- Hiện nay đợc sự giúp đỡ của các cộng
đồng quốc tế, châu Phi khắc phục sự
nghèo đói và xung đột sắc tộc nh thế nào?
nhất ở Bắc Phi.
+ 18/6/1953 cộng hoà Ai Cập ra đời.
+ Angiêri đấu tranh giành độc lập (1954 -
1962)
+ Năm 1960, 17 nớc châu Phi giành độc
lập.
-Sau khigiành đợc độc lập các nớc Châu
Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất n-
ớc và đã thu đợc nhiều thành tích, nhng
châu Phi vẫn nằm trong tình trạng đói
nghèo, lạc hậu, bệnh tật.
- Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắc tộc và
nội chiến xảy ra nhiều nơi.
- Châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu
23
Giáo án Lịch sử 9
GV giới thiệu hình 13 SGK về tống
thống đầu tiên (ngời da đen) của cộng
hoà Nam Phi và đặt câu hỏi.
- Ông; Nenxơn Manđêla đợc bầu làm
tổng thống, sự kiện này có ý nghĩa lịch
sử gì?
- Hiện nay cộng hoà Nam Phi phát triển
nh thế nào?
- Có nhiều tài nguyên quý: Vàng, kim
cơng, Urani, khí tự nhiên...
- Chính quyền mở ở cộng hoà Nam phi
đã đa ra chiến lợc kinh tế vĩ mô
(6/1996) với tên gọi "tăng cờng việc
làm và phân phối lại" để cải thiện mức
sống cho nhân dân.
chống chủ nghĩa Apacthai
- Năm 1993, chính quyền tuyên bố xoá bỏ
chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
- Tháng 4/1994, cuộc bầu cử dân chủ đa
chủng tộc lần đầu tiên đợc tiến hành và
Nenxơn Mandêla đợc bầu làm tống thống
ngời da đen đau tiên ở cộng hoà Nam Phi.
- Hiện nay nam Phi đang tập trung phát
triển kinh tế xã hội nhằm xoá bỏ chế độ
Apacthai về kinh tế.
IV. Củng cố :
- Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu Phi
(bằng bản đồ).
- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi đã
đạt đợc những thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?
3. Bài mới:
*Giới thiệu bài mới:
Mĩ la tinh là một khu vực rộng lớn, trên 20 triệu km
2
(1/7 diện tích thế giới)
gồm 23 nớc cộng hoà (Từ Mêhicô đến cực Nam của châu Mĩ) tài nguyên phong
phú. Từ sau năm 1945, các nớc Mỹlatinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc
lập, chủ quyền, phát triển kinh tế - xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc
Mĩ. Trong quá trình đấu tranh đó, nổi bật lên tấm gơng Cuba, điền hình của phong
trào cách mạng khu vực Mĩ lattinh.
Hoạt động 1: I. Những nét chung:
Mục tiêu: Biết đợc nét chính về tình hình chung của các nớc Mỹ La-tinh sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: dùng bản đồ hoặc lợc đồ Mĩ la
I. Những nét chung:
25