Giáo án Sử 9 - Pdf 43

Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết 01- 02 Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
Ngày soạn: 05/9/2007. Ngày dạy: 08/9/2007
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô về khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật
của chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh.
- Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông Âu sau năm 1945: cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc, thiết lập chế độ dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
2/ Tư tưởng:
- Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.
- Trân trọng mối quan hệ truyền thống giữa Liên Xô và các nước nhằm tăng cường tình đoàn kết, hữu
nghị (Đặc biệt là Việt Nam) trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước hiện nay.
3/ Kĩ năng:
Rèn luyện cho H/S kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện lịch sử, các vấn đề lịch sử
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ Liên Xô hoặc châu Âu; một số tranh ảnh về Liên Xô trong giai đoạn từ 1945- 1970.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới: Gt chung  gt chương  giới thiệu bài  bài 1
3/ Dạy bài mới:
- 1 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
- 2 -
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI

Sơ kết ý đến những năm 50 Liên Xô đã cơ bản hoàn thành công
cuộc khôi phục KT  Củng cố ý
* Hoạt động 2: Nhóm
Trước hết Gv nói rõ về khái niệm cơ sở vật chất - kỹ thuật của
CNXH: Đó là nền SX đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông
nghiệp hiện đại và KHKT tiên tiến. Vậy cơ sở vật chất và kỹ thuật
ấy được xây dựng ntn?  ta tiến hành thảo luận nhóm GV chia lớp
thành 4 nhóm theo 4 tổ
N1: Phương hướng nội dung chính của các kế hoạch 5 năm?
N2: Hãy nêu thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây
dựng CNXH từ 1950 đến đầu những năm 70?
N3: Qua sách báo đã đọc em hãy kể một số chuyến bay của các nhà
du hành vũ trụ Liên Xô trong những năm 60 của thế kỷ XX?
N4: Chính sách đối ngoại và địa vị quốc tế của Liên Xô từ sau chiến
tranh thế giới thứ 2?
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung. Gv
chốt ý ghi bảng
Giải thích cho HS vì sao lúc bấy giờ phải ưu tiên công nghiệp nặng

Liên hệ với tình hình Việt Nam. Hình sgk hình 1: Vệ tinh nhân
tạo đầu tiên của Liên Xô năm 1957, mở đầu kỷ nguyên chinh phục
vũ trụ của loài người
H: Sau khi Liên Xô đạt được những thành tựu to lớn trong công
cuộc xây dựng CNXH trong giai đoạn này có ý nghĩa ntn?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung, chốt ý về mặt quân sự với Mỹ. Làm cân bằng thế
chiến lược; trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 tg.
 Là thành trì của CNXH (TBCN phát triển mấy TK, CNXH phát
triển khoảng mấy mươi năm)  trình độ phát triển vượt bậc.
I/ Liên Xô:

bình với tất cả các nước.
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
4/ Củng cố:
a/ Đánh dấu vào những câu đúng sau đây:
Đến vào những 70 Liên Xô đã trở thành 1 nước:
a/Có trình độKH-KT phát triển vượt bật.
c/Cường quốc công nghiệp,
b/Công nghiệp đứng thứ 2 thế giới.
d/TBCN phát triển mạnh.
đ/Là nước XHCN, là chỗ dựa vững chắc của hoà bình và cách mạng thế giới
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Nêu được những vấn đề đã củng cố.
b/ Bài sắp học: Phần II: Các nước Đông Âu – Soạn bài chuẩn bị theo tổ
Tổ 1, 2: Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?
Tổ 3, 4: Nêu những thành tựu mà các nước Đông Âu đã đạt được?
Ngày soạn: 05/9/2007. Ngày dạy: 11/9/2007
Tiết 02 Bài 1 (Tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU: (Như tiết 1)
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
2/ Tư tưởng:
3/ Kĩ năng:
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH.
2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá nhân
G/v: Giới thiệu cho HS các nước Đông Âu bằng bản đồ các
nước Đông Âu (Đã phóng to treo trên bản)

nhân dân Đông Âu:
- Với sự giúp đỡ của Hồng quân Liên
Xô, một loạt các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu ra đời: Balan, Tiệp
khắc…
- Sau đó tiến hành Cách mạng Dân chủ
nhân dân.
2/ Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã
hội:
a/ Nhiệm vụ:
+ Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản
+ Đưa nông dân vào làm ăn tập thể
+ Tiến hành công nghiệp hoá XHCN
+ Xây dựng cở sở vật chất của CNXH
b/ Thành tựu:
- Đầu những năm 70 Đông Âu đã trở
thành những nước Công nông nghiệp
- Bộ mặt kinh tế, xã hội đã thay đổi căn
bản và sâu sắc
III/ SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA:
1/ Hoàn cảnh và những cơ sở hình
thành hệ thống các nước xã hội chủ
nghĩa:
a/ Hoàn cảnh: Cần sự giúp đỡ cao
- 3 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
H/s: Dựa vào sgk trình bày.
G/v: Kết luận
G/v: Sự hợp tác tương trợ giữa Đông Âu và Liên Xô được thể

- Giáo viên dùng bản đồ yêu cầu HS xác định rõ vị trí của các nước Đông Âu
- Những nhiệm vụ chính của các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
- Thành tựu xây dựng CNXH ở Đông Âu
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Nắm được những nội dung ở phần củng cố
b/ Bài sắp học: Chuẩn bị Tổ 1, 2: Sự khủng hoảng & tan rã của liên bang Xô viết.
Tổ 3, 4: Sự khủng hoảng các nước Đông Âu.
Ngày soạn: 10/9/2007. Ngày dạy: 18/9/2007
Tiết 03 Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
Cần hiểu rõ những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông
Âu (Từ giữa những năm 70 đến đầu thập kỷ 90 của thập kỷ XX).
2/ Tư tưởng:
- Giúp HS thấy rõ tính chất khó khăn, phức tạp, thậm chí cả thiếu sót sai lầm trong công cuộc xây dựng
xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Với những thành tựu quan trọng thu được trong công cuộc đổi mới – mở cửa của nước ta trong gần 20
năm qua, bồi dưỡng và củng cố cho HS niềm tin tưởng vào thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
3/ Kĩ năng:
HS kỹ năng phân tích, đánh giá và so sánh những vấn đề lịch sử. Nhất là những vấn đề lịch sử phức tạp,
HS cần có những nhận định khách quan khoa học
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Bản đồ Liên Xô và Đông Âu; tư liệu lịch sử về Liên Xô và Đông Âu trong giai đoạn lịch sử này.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những thành tựu các nước Đông Âu trong quá trình xây dựng CNXH?
2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI

HS: Trả lời trong sgk.
GV: Giải thích thêm. “Đa nguyên chính trị” là gì?
GV: Sự sụp đổ của các nước Đông Âu đã dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng ntn?
HS: Chính quyền mới ở các nước Đông Âu tuyên bố từ bỏ
CNXH và chủ nghĩa Mác - Lênin.
GV: Đây là một tổn thất nặng nền của p/t cách mạng t/g.
GV: Kết luận: Nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô và các nước
Đông Âu có nhiều nguyên nhân, nhưng có một số nguyên nhân
chủ yếu, gv phân tích và tổng kết ý.
- Tháng 3/1985, Goóc-ba-chôp đã đề ra
đường lối cải tổ nhưng không thành. Đất
nước càng khủng hoảng và rối loạn.
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa ly
khai, hình thành cộng đồng các quốc gia
độc lập (SNG)
2/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của
chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước
Đông Âu:
- Cuối 1988, khủng hoảng tới đỉnh cao,
bắt đầu từ Ba Lan sau đó lan nhanh khắp
Đông Âu.
- Năm 1989, chế độ XHCN sụp đổ ở hầu
hết các nước Đông Âu.
- Năm 1991, hệ thống các nước CNXH
bị tan rã và sụp đổ.
4/ Củng cố:
* Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nước Đông Âu?
* Theo em những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu?
5/ Hướng dẫn tự học:

* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc mục I sgk
H: Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh từ 1945
đến giữa những năm 60của thế kỷ XX?
Trước hết là ở châu Á?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV: Châu Phi?
HS: Ai Cập, An-giê-ri, đến1960 17 nước châu Phi giành
độc lập.
GV: 1960 đi vào lịch sử là năm châu Phi. Ở Mỹ La-tinh
phong trào đấu tranh diễn ra ntn?
HS: Sôi nổi, tiêu biểu là Cách mạng Cu Ba 1959.
GV: Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào gpdt ở Mỹ
La-tinh. Chốt ý, ghi bảng.
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Gọi HS đọc sgk mục II và đặt câu hỏi
Hãy trình bày phong trào đấu tranh gpdt trên thế giới (từ
những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX)?
HS: Trả lời ý sgk
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 3 nước Ăng-gô-la,
Mô-dăm-bích, Bít-xao trên bản đồ châu Phi.
Sơ kết ý.
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Trình bày phong trào đấu tranh gpdt trên thế giới (từ
những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX)?
HS: Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, chủ nghĩa
thực dân chỉ tồn tại dưới hình thức cuối cùng của nó là
chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), sau nhiều năm
đấu tranh kiên trì, nhân dân các nước này đã giành thắng

tộc: Tây Nam Phi 1990, Cộng hoà Nam Phi
1993…
- Sau khi giành độc lập, nhân dân các nước Á,
Phi, Mỹ La-tinh đã củng cố độc lập, xây dựng
và phát triển đất nước để khắc phục đói
nghèo.
4/ Củng cố: - GV: Yêu cầu HS xác định vị trí các quốc gia của châu Á, Phi, Mỹ La-tinh đã giành được
độc lập và hướng dẫn các em chọn một số phong trào cách mạng điển hình. Ví dụ: Châu Á: Việt Nam, Châu
Phi: Cộng hoà Nam Phi, Mỹ La-tinh: Cu Ba.
- Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh sau khi giành độc lập?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Lập bảng thống kê phong trao đấu tranh gpdt Châu Á, Phi, MỹLa-tinh theo mẫu sau:
Giai đoạn Châu Á Châu Phi Mỹ La-tinh
b/ Bài sắp học:
- 6 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 4
Ngày soạn: 15/9/2007. Ngày dạy: 02/10/2007
Tiết 05 Bài 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những nét khái quát về tình hình các nước châu Á (từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay). Đặc
biệt là hai nước lớn: Trung Quốc, Ấn Độ.
- Sự ra đời của các nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (từ 1945 đến nay).
2/ Tư tưởng: Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, đặc biệt là đoàn kết với các nước trong khu vực
để cùng hợp tác phát triển. Xây dựng xã hội giàu và đẹp, công bằng, văn minh.
3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lịch sử và sử dụng bản đồ.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Tranh ảnh về các nước châu Á và Trung Quốc; Bản đồ châu Á và bản đồ Trung Quốc.

GV: Giải thích thêm: Mao trạch đông là lãnh tụ của Đảng
Cộng sản Trung Quốc tuyên bố nước Cộng hoà nhân dân
Trung Hoa ra đời.
H: Nước Cộng Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa lịch
sử như thế nào đối với Trung Quốc và thế giới?
HS: Trả lời.
GV: Dùng bản đồ thế giới để làm rõ ý này (hệ thống các
nước XHCN nối liền từ Âu sang Á)
H: Nhiệm vụ của nhân dân Trung Hoa trong thời kỳ (1949 -
1959) và (1949- 1959)?
HS: Trả lời.
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc dấy
lên khắp châu Á. Nhiều nước đã giành
được độc lập: Trung Quốc, Ấn độ….
- Nữa cuối thế kỷ XIX:
+ Nhiều cuộc chiến tranh xâm lược xảy
ra ở Đông Nam Á và Trung Đông.
+ Các nước đế quốc cố chiếm lấy những
vùng đất có vị trí chiến lược quan trọng.
- Một số nước đạt được thành tựu to lớn về
kinh tế: Nhật Bản, Hàn quốc, Xingapo.
- Kinh tế Ấn Độ phát triển nhanh chóng.
II/ TRUNG QUỐC:
1/ Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân
dân Trung Hoa:
- Ngày 1/10/1949, nước Cộng hoà nhân
dân Trung Hoa ra đời.
- Ýnghĩa: Hệ thống các nước XHCN nối
liền từ Âu sang Á.

- Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt.
* Đối ngoại:
Thực hiện chính sách đối ngoại tiến bộ.
3/ Đất nước trong thời kỳ biến động
(1959- 1978):
- Trung Quốc trải qua thời kỳ biến động
kéo dài kinh tế, chính trị rối loạn.
- Nội bộ Đảng lục đục nhân dân đói khổ.
4/Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm
1978 đến nay):
- Tháng 12/1978, Trung Quốc đề ra đường
lối đổi mới và đạt những thành tựu đáng
kể.
- Quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, địa
vị trên trường quốc tế nâng cao.
4/ Củng cố:
- Em trình bày về sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
- Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ 1978 đến nay).
- Ý nghĩa của những thành tựu đó khi Trung Quốc bước sang thế kỷ XXI.
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố.
b/ Bài sắp học:

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 5
Ngày soạn: 02/10/2007. Ngày dạy: 09/10/2007
Tiết 06 Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm1945.
- Sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN và vai trò của nó đối với sự phát triển của

Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
GV: Em hãy trình bày tình hình Đông Nam Á sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Trả lời sgk
GV: Sau khi một số nước giành được độc lập, tình
hình khu vực này ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Từ những năm 50 của thế kỷ XX, đường lối đối
ngoại của các nước Đông Nam Á có gì thay đổi?
GV Kết luận: Như vậy, từ cuối những năm 50, đường
lối ngoại giao của các nước Đông Nam Á bị phân hoá.
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?
HS: Trả lời
GV: Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN ntn?
GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta
(Inđônêxia), đó là nước lớn nhất và đông dân cư nhất
Đông Nam Á
* Hoạt động 3: Nhóm
GV: Tổ chức ASEAN đã phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay là gì?
HS: Trả lời
GV: Những hoạt động cụ thể của ASEAN trong thập
kỷ 90 đã có những nét gì mới?
HS: Trả lời

- Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời kỳ mới
4/ Củng cố:
Tên nước Thủ đô Dân số
Thời gian giành độc lập
Thời gian vào ASEAN
1.In-đô-nê-xia Giacácta Ngày 17/8/1945 Ngày 8/8/1967
2.Thái Lan Bangcốc Khônh có Ngày 8/8/1967
3. Ma-lai-xi-a CualaLămpơ Ngày 31/8/1957 Ngày 8/8/1967
4. Phi-lip-pin, Manila Tháng 7/1946 Ngày 8/8/1967
5. Xingapo Xingapo Ngày 22/12/1957 Ngày 8/8/1967
6. Bru-nây Banđa Xêri Bêgaoan Ngày 01/9/1979 Tháng 1/1984
7. Việt Nam Hà Nội Ngày 02/9/1945 Ngày 28/7/1995
8. Lào Viêng Chăn Ngày 12/10/1945 Năm 1997
9. Myanma Yangun Ngày 17/10/1947 Năm 1997
10. Campuchia Phnômpênh Ngày 09/11/1953 Năm 1999
11. Đôngtimo Đili Năm 1999
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Theo phần đã củng cố
b/ Bài sắp học: Bài 6 Các nước châu Phi

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 6
Ngày soạn: 07/10/2007. Ngày dạy: 16/10/2007
Tiết 07 Bài 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI
- 9 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Tình hình chung của các nước châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay: Phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc; Sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước này.
- Cuộc đấu tranh kiên trì để xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi.

N2: Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi đã thi hành
chính sách phân biệt chủng tộc ntn?
N3: Quá trình đấu tranh diễn ra ntn? Kết quả của nó?
N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở
CH Nam Phi đã đạt được những thắng lợi nào có ý nghĩa
lịch sử to lớn?
- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
bổ sung  sau đó khẳng định ghi bảng
GV: Giới thiệu hình 13 sgk về tổng thống đầu tiên (nguời
da đen) của CH Nam Phi và giải thích một vài nét về ông
Nen-Xơn Ma-đê-la
GV: Hiện nay Cộng hoà Nam Phi phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
- Chính quyền mới ở Cộng hoà Nam Phi đã đưa ra chiến
lược kinh tế vĩ mô (6/1996) với tên gọi “Tăng trưởng, việc
làm và phân phối lại” để cải thiện mức sống cho nhân dân.
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Phong trào phát triển sôi nổi, nổ ra nhanh
nhất ở Bắc Phi: Ai Cập (1953), Angiêri
(1954- 1962) và năm 1960, 17 nước châu
Phi giành độc lập.
- Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắc tộc và nội
chiến xảy ra nhiều nơi. Đầu thập kỷ 90, châu
Phi nợ chồng chất.
- Để khắc phục xung đột và nghèo đói, tổ
chức thống nhất châu Phi được thành lập,
nay gọi là Liên minh châu Phi (AU).
II/ CỘNG HOÀ NAM PHI:
1/ Khái quát:
- Nằm ở cực Nam châu Phi, năm 1662,

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những nét khái quát về tình hình Mỹ La-tinh.
- Cuộc đấu tranh giải phong dân tộc Cu Ba và những thành tựu nhân dân Cu Ba đã đạt được hiện nay.
2/ Tư tưởng:
- Tinh thần đoàn kết và ủng hộ phong trào cách mạng của các nước Mỹ La-tinh.
- Giáo dục HS thêm yêu mến, quý trọng và đồng cảm với nhân dân CuBa, ủng hộ nhân dân Cu Ba chống
âm mưu bao vây và cấm vận của Mỹ.
3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp phân tích và so sánh (đặc điểm của các nước Mỹ
La-tinh với châu Á và châu Phi).
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ thế giới và lược đồ khu vực Mỹ La-tinh.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi (1945 -> nay)?
2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Dùng bản đồ thế giới hoặc lược đồ Mỹ La-tinh giới thiệu về
khu vực Mỹ La-tinh và giải thích “Mỹ La-tinh”.
GV: Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình hình châu Á, châu
Phi và khu vực Mỹ La-tinh?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Yêu cầu HS xác định những nước đã giành được độc lập từ đầu
thế kỷ XIX trên bản đồ (treo trên bảng)
GV: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đế nay tình hình cách
mạng Mỹ La-tinh phát triển ntn?
HS: Có nhiều biến chuyển mạnh mẽ (sgk)
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 2 nước: Chilê và Ni-ca-ra-goa
trên bản đồ và đặt câu hỏi. Em hãy trình bày cụ thể những thay đổi
của cách mạng Chilê và Ni-ca-ra-goa trong thời gian này?

lập.
II/ Cu Ba - hòn đảo anh hùng:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc phát triển.
- Mỹ thiết lập chế độ độc tài quân
sự Batixta, cực kỳ phản động.
- Ngày 26-7-1953, quân cách
mạng tấn công trại lính Môncađa
- 11 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
GV: Minh hoạ thêm: Tại Mê-hi-cô, Phi-đen Ca-xtơ-rô đã tập hợp
những chiến sĩ yêu nước, quyên góp tiền mua sắm vũ khí. Ngày 25-
11-1956 cùng 81 chiến sĩ yêu nước do Phi-đen lãnh đạo đã đáp tàu
Giama về nước, đặt chân lên đất nước chỉ còn có 12 người họ rút về
vùng núi hoạt động.
GV liên hệ trong chiến tranh Việt Nam
GV: Sau khi cách mạng thắng lợi, Chính phủ cách mạng Cu Ba đã làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy nêu những thành tựu Cu Ba đã đạt được trong công
cuộc xây dựng CNXH?
mở đầu thời kỳ khởi nghĩa vũ
trang
- Tháng 11-1956, Phi đen về nước
tiếp tục lãnh đạo cách mạng
- Ngày 1-1-1959, Cách mạng Cu
Ba thắng lợi.
- Tháng 4-1961 tiến lên CNXH
- Mỹ thực hiện chính sách thù
địch, cấm vận. Cu Ba vẫn kiên trì

5. Chiến tranh thế giới lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào ?
a. Từ 1914 – 1918 b. Từ 1929 – 1933 c. Từ 1939 – 1945 d. Từ 1941 – 1945.
6. Ai là người Tổng bí thư đầu tiên của nước Nga ?
a. Lê-nin b. Goóc-ba-chóp c. Pu-tin d. Xta-lin.
7. Cách mạng nhân dân Cu Ba giành thắng lợi vào thời gian nào ?
a. Ngày 2/9/1945 b. Ngày 12/10/1945 c. Ngày 1/10/1949 d. Ngày
1/1/1959.
8. Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc bắt đầu từ thời gian nào ?
a. 5/1966 b. 10/1978 c. 12/1978 d. 12/1991.
9. Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công vào thời gian nào ?
a. 5/1995 b. 10/1996 c. 7/1997 d. 12/1999.
10. Nước nào ở Đông Nam Á giành độc lập đầu tiên ?
a. Lào c. Cam-pu-chia c. Việt Nam d. In-đô-nê-xi-a.
11. Việt Nam chính thức gia nhập vào ASEAN vào thời gian nào ?
a. Ngày 28/7/1992 b. Ngày 28/7/1993 c. Ngày 28/7/1994 d. Ngày 28/7/1995.
12. Tổ chức ASEAN được thành lập tại nước nào ?
- 12 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
a. Xin-ga-po b. Ma-la-xi-a c. In-đô-nê-xi-a d. Thái Lan.
13. Tổ chức Liên minh châu Phi viết tắt theo tiếng Anh là gì ?
a. EU b. EEC c. EC d. AU.
14. Liên bang Xô viết chính thức được thành lập vào năm nào ?
a. 1917 b. 1918 c. 1920 d. 1922.
15. Nước nào đã phóng thành công Vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới ?
a. Mĩ b. Liên Xô c. Anh d. Pháp.
16. Đông Nam Á hiện nay có nhiêu quốc gia?
a. 9 quốc gia b. 10 quốc gia c. 11 quốc gia d. 12 quốc gia.
17. Nước nào ở Đông Nam Á tham gia vào khối quân sự SEATO của Mĩ ?
a. Phi-lip-pin b. Thái Lan c. In-đô-nê-xi-a d. Cả a, b.
18. Khu vực Mĩ Latinh bao gồm:

Bản đồ thế giới ; những tài liệu nói về kinh tế, chính trị và đối ngoại của nước Mỹ (1945 đến nay).
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Tình hình nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nguyên nhân nào giúp Mỹ trở thành nước giàu mạnh
nhất thế giới?
Gọi HS đọc đoạn chữ in nhỏ SGK
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Vì sao kinh tế Mỹ lại bị suy giảm, nguyên nhân do đâu?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV nền kinh tế các nước tư bản phát triển theo quy luật:
I/ Tình hình kinh tế nước Mỹ từ sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở
thành nước giàu mạnh nhất thế giới.
- Nguyên nhân:
+ Không bị chiến tranh tàn phá;
+ Giàu tài nguyên;
+ Thu lợi nhuận sau chiến tranh
+ Thừa hưởng thành quả khoa học kĩ thuật
thế giới.
- 13 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
Phát triển -> suy thoái -> phát triển,...
Chuyển ý

kỹ thuật và công nghệ thế giới (7-1969 đưa
con nguời lên Mặt Trăng).
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của
Mỹ sau chiến tranh:
* Đối nội: Do hai đảng Dân chủ và Cộng
hoà thay nhau cầm quyền, thi hành chính
sách phản động.
* Đối ngoại:
- Mỹ đề ra “Chiến lược toàn cầu” phản cách
mạng nhằm làm bá chủ thế giới, tiến hành
“viện trợ” để khống chế các nước này.
- Từ 1991 đến nay Mỹ xác lập thế giới “đơn
cực” để chi phối và khống chế thế giới.
4/ Củng cố:
- Em hãy trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học- kỹ thuật của Mỹ (từ 1945 đến nay)
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển kinh tế Mỹ (1945---> 1973) và nguyên nhân dẫn đến sự suy
giảm kinh tế Mỹ (từ 1973 đến nay).
- Những nét chính về chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ (1945 đến nay).
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học:

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 9 NHẬT BẢN
Ngày soạn: 06/11/2007. Ngày dạy: 12/11/2007
Tiết: 11 Bài 9 NHẬT BẢN
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Nhật Bản là nước Phát xít bại trận, kinh tế Nhận Bản bị tàn phá nặng nề.
- Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ và vay vốn nước
ngoài để khôi phục và phát triển kinh tế, cộng với truyền thống tự cường dân tộc, Nhật Bản đã vươn lên

(sau chiến tranh thế giới lần thứ hai)?
HS: Dựa vào sgk + Hiểu biết của mình để trả lời
GV: Ý nghĩa của những cải cách dân chủ?
HS: Trả lời
* Hoạt động 2: Nhóm
Để thấy được những thuận lợi khi Nhật tiến hành khôi
phục và phát triển kinh tế  thảo luận
N1: Những thuận lợi và khó khăn của Nhật Bản?
N2: Nguyên nhân phát triển và những thành tựu mà Nhật
Bản đã đạt được?
Sau đó gọi đại diện nhóm trả lời  GV gọi nhóm khác
nhận xét bổ sung
 GV chốt ý, ghi bảng
Tóm lại, từ một nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, chỉ
vài thập kỷ, Nhật đã trở thành siêu cường kinh tế đứng
thứ 2 thế giới. Đó là sự “thần kỳ” của Nhật Bản.
GV: Nguyên nhân phát triển của kinh tế Nhật sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
GV: Giới thiệu hình 18, 19 cho HS và giải thích sự “thần
kỳ” của kinh tế Nhật bản qua các hình trên so sánh với
Việt Nam để HS thấy rõ Việt nam cần phải vượt lên
nhiều, xác định nhiệm vụ to lớn của thế hệ trẻ.
GV: Những khó khăn và hạn chế của kinh tế Nhật là gì?
GV: Minh hoạ thêm: tuy vậy, sau một thời gian phát triển
nhanh, đến đầu những năm 90, kinh tế Nhật lâm vào tình
trạng suy thoái kéo dài.
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Em hãy trình bày chính sách đối nội của Nhật từ
sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay?
HS: Dựa vào sgk

- Nhật chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ.
- Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền.
2/ Đối ngoại:
- Hoàn toàn lệ thuộc Mỹ về an ninh, chính trị.
- Nhiều thập niên qua, Nhật phấn đấu trở thành
cường quốc chính trị.
4/ Củng cố:
- Em hãy nêu những thành tựu về sự phát triển kinh tế Nhật Bản?
- Nguyên nhân sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản (1945 đến nay), theo em trong các
nguyên nhân đó, có những nguyên nhân nào chung với các nước tư bản khác và những nguyên nhân riêng?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo phần đã củng cố
- 15 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
b/ Bài sắp học:

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
Ngày soạn: 10/11/2007. Ngày dạy: 19/11/2007
Tiết: 12 Bài10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những nét khái quát nhất của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay;
- Xu thế liên kết giữa các khu vực đang phát triển trên thế giới, Tây Âu là những nước đi đầu thực hiện xu
thế này.
2/ Tư tưởng:
- Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần nhận thức được mối quan hệ, nguyên nhân dẫn tới sự kiện
liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu, mối quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến
nay.
- Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Tây Âu từ 1975 đến nay dần dần được thiết lập và càng ngày
phát triển.

* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II và đặt câu hỏi
GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt từ 1950 trở đi một
xu hướng mới phát triển ở Tây Âu là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực các nước Tây Âu?
HS: Trả lời
GV: Giải thích thêm và liên hệ khu vực ĐNÁ
GV: Sự liên kết khu vực của các nước Tây Âu diễn ra ntn?
I/ Tình hình chung:
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai,
nhiều nước Tây Âu bị tàn phá nặng
nề.
- Năm 1948, các nước Tây Âu thực
hiện “Kế hoạch Mác-san” để khôi
phục kinh tế.
- Đối ngoại: Tiến hành xâm lược để
khôi phục các nước thuộc địa trước
đây, nhưng thất bại. Nhiều nước Tâu
Âu gia nhập khối quân NATO
(4/1949).
- Sau chiến tranh Đức bị chia làm hai
nước, ngày 3-10-1990 nước Đức
thống nhất trở thành cường quốc ở
Tây Âu.
II/ Sự liên kết khu vực:
- Mở đầu là sự ra đời của cộng đồng
than, thép châu Âu (4/1951)
- Cộng đồng năng lượng nguyên tử
châu Âu (3/1957).

- Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh”, những hiện tượng mới và các xu thế của thế giới ngày nay.
2/ Tư tưởng:
Những nét khái quát của thế giới nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp, đó là cuộc đấu tranh
gay gắt vì những mục tiêu của loài người: Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ hợp tác phát triển.
3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ thế giới và những tranh ảnh và tài liệu nói về thời kỳ này: “chiến tranh lạnh” và Liên hợp quốc.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Em biết gì về Liên minh châu Âu (EU) hiện nay?
2/ Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, một trật tự thế giới mới được thành lập, đó là
“trật tự 2 cực Ianta”, Liên Xô và Mỹ là 2 siêu cường đại diện cho 2 phe: XHCN và TBCN đứng đầu mỗi
cực. Để tìm hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài này.
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Em hãy trình bày về hoàn cảnh Hội nghị Ianta?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Giải thích thêm:
Ianta là địa danh họp Hội nghị thượng đỉnh 3 nước: Liên Xô, Mỹ,
Anh (tại Liên Xô)
- Liên Xô: Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Xta-lin
- Mỹ: Tổng thống Ru-dơ-ven
- Anh: Thủ tướng Sớc-sin
GV: Giới thiệu hình 22 sgk về hội nghị Ianta
GV: Nội dung chủ yếu của Hội nghị Ianta?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giải thích thêm:
Về việc kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á- Thái Bình Dương,
Hội nghị nhất trí:
- Tiêu diệt tận gốc, chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật, nhanh chóng kết

thành viên thứ 149
GV: Em hãy nêu những việc làm của Liên hợp quốc giúp đỡ Việt
Nam mà em biết.
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình.
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Hoàn cảnh nào Mỹ đề ra cuộc “chiến tranh lạnh”?
HS: Trả lời
GV: Em hiểu như thế nào về “chiến tranh lạnh”?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: “ Chiến tranh lạnh” của Mỹ được thực hiện ntn?
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
GV: Giải thích và dẫn chứng
- Trong tình hình Mỹ thực hiện “ chiến tranh lạnh” Liên Xô và các
nước XHCN làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
* Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục IV và đặt câu hỏi
GV: Em hãy nêu những xu hướng biến chuyển của thế giới thời kỳ
sau “chiến trạnh lạnh”?
HS: Trả lời
GV: Giải thích thêm: Từ năm 1991, Liên Xô sụp đổ, “thế giới hai
cực” chuyển thành “thế giới đơn cực”, thực hiện thế giới có xu
hướng chuyển thành “thế giới đa cực”.
- Hội nghị Ianta đã quyết định
thành lập Liên hợp quốc
- Có vai trò giữ gìn hòa bình và
an ninh thế giới
III/ “Chiến tranh lạnh”:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, Mỹ và Liên Xô đối đầu nhau

lần thứ hai của loài người (từ 1945 đến nay). Bộ mặt thế giới đã thay đổi rất nhiều bởi sự phát triển như vũ
bão của khoa học – kỹ thuật hơn nữa thế kỷ qua.
2/ Tư tưởng:
- Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần xác định rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng phấn đấu
không mệt mỏi để tiếp thu những thành tựu khoa học- kỹ thuật mới, sự phát triển trí tuệ không có giới hạn
của con người sẽ phục vụ cuộc sống đòi hỏi ngày càng cao của chính con người.
- Từ đó HS nhận thức được, cần phải cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí và hoài bão vươn lên.
3/ Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích, liên hệ những kiến thức đã học với thực tế.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- 18 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
Một số tranh ảnh về những thành tựu mới của cuộc cách mạng khoa học - kỷ thuật lần thứ hai.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Em hãy nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay?
2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học
cơ bản của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần
thứ hai của loài người?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hướng dẫn HS xem hình 24, con cừu Đô-li.
GV: Em cho biết những thành tựu mới về công cụ
sản xuất?
HS: Trả lời
GV: Giải thích thêm:
- Các nhà khoa học còn tạo ra các Rôbốt “người
máy” đảm nhận những công việc con người không

vọt trong các lĩnh vực: Toán học, Lý học, Hoá
học, Sinh học ứng dụng vào cuộc sống con người
+ Tạo được con cừu bằng phương pháp vô tính
(3/1997)
+ Tháng 6/2000, tiến sĩ Cô-lin (Mỹ) đã công bố “
Bản đồ gen người” Tương lai loài người sẽ
chữa trị được những căn bệnh nan y
- Công cụ sản xuất: Máy điện tử, máy tự động và
hệ thống máy tự động
- Năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, mặt
trời, gió, thủy triều…
- Vật liệu mới: Chất dẻo (Polime) quan trọng hàng
đầu trong cuộc sống và trong công nghiệp
- “Cách mạng xanh”: giải quyết được vấn đề
lương thực cho nhiều quốc gia.
- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
- Chinh phục vũ trụ: Đạt được nhiều thành tựu kỳ
diệu:
+ 1957, vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất;
+ 1961, con người đã bay vào vũ trụ;
+ 1969, con người đã đặt chân lên Mặt Trăng.
II/ Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa
học - kỹ thuật:
* Ý nghĩa:
- Là mốc đánh dấu trong lịch sử tiến hoá của văn
minh nhân loại.
- Thay đổi to lớn trong cuộc sống của con người
* Hậu quả:
- Chế tạo ra những loại vũ khí, phương tiện quân sự
- Ô nhiễm môi trường, xuất hiện bệnh hiểm nghèo.

2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Em hãy cho biết sự ra đời, phát triển và những sai
lầm dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu?
HS: Trả lời.
GV: Em cho biết phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở Châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh?
GV Minh hoạ thêm.
GV: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, các nước Mỹ,
Nhật, Tây Âu phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV: Quan hệ quốc tế (từ 1945 đến nay) ntn?
HS: Trả lời.
GV: Em cho biết những thành tựu điển hình của cuộc
cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ hai và ý nghĩa
lịch sử to lớn của nó?
HS: Trả lời theo sgk.
GV: Em hãy nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử
thế giới hiện đại?
GV: Tổng kết.
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay ntn?
HS: Trả lời.
GV: Xu thế mới của thế giới hiện nay là gì?
HS: Trả lời.
GV chốt ý.
I/ Những nội dung chính của lịch sử thế giới
từ sau năm 1945 đến nay:

Chương I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930
Tiết: 16 Bài: 14 VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam.
- Những thủ đoạn của thực dân Pháp về chính trị, văn hoá, giáo dục phục vụ cho chương trình khai thác lần này.
- Sự phân hoá giai cấp và thái độ, khả năng cách mạng của các giai cấp (trong chương trình khai thác lần hai).
2/ Tư tưởng:
- Giáo dục cho HS lòng căm thù đối với bọn thực dân Pháp áp bức, bóc lột dân tộc ta.
- HS có sự đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống dưới chế độ thực dân phong kiến.
3/ Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát lược đồ, nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Lược đồ về quyền lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã tiến hành chương trình “khai
thác lần thứ hai” ở Việt Nam, làm cho kinh tế, xã hội và văn hoá biến đổi sâu sắc. Để rõ hơn hôm nay chúng
ta cùng nhau tìm hiểu.
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Tóm lược về tình hình nước Pháp sau chiến
tranh thế giới thứ nhất.
GV: Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác
lần thứ hai đối với nước ta trong hoàn cảnh nào?
Nhằm mục đích gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa
lần thứ hai của thực dân Pháp là gì?

thương nghiệp, giao thông vận tải, tài chính, thuế
khóa... tất cả đều tăng.
- Đặc điểm: khai thác mạnh nhưng chính sách vẫn
không thay đổi.
II/ Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục:
- Chính trị: thực hiện chính sách “chia để trị”, lợi
dụng triệt để địa chủ phong kiến.
- Văn hoá, giáo dục: thi hành chính sách văn hoá nô
dịch, ngu dân, tuyên truyền cho chính sách “khai
hoá” của thực dân Pháp.
III/ Xã hội Việt Nam phân hoá:
- Giai cấp địa chủ phong kiến cấu kết chặt chẽ với
Pháp, tuy nhiên một bộ phận vẫn có tinh thần yêu
nước.
- Giai cấp tư sản: tư sản mại bản, có quyền gắn chặt
với Pháp; tư sản dân tộc, thái độ chính trị cải lương.
- Giai cấp tiểu tư sản hăng hái cách mạng.
- Giai cấp nông dân bị bần cùng hoá không lối thoát
là lực lượng cách mạng hùng hậu.
- Giai cấp công nhân chịu 3 tầng áp bưc  Nhanh
- 21 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
GV: Kết luận chóng nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
4/ Củng cố:
- Nêu nội dung chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp ở nước ta?
- Mục đích của các thủ đoạn chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp trong thời kỳ khai thác thuộc
địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì? Hậu quả của các chính sách trên.
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Như đã củng cố
b/ Bài sắp học:

trào dân chủ công khai (1919 -1925)?
HS: Trả lời.
GV: Em hãy trình bày phong trào đấu tranh của giai
cấp tư sản (1919 - 1925)?
HS: Trả lời.
GV: Em hãy trình bày phong trào đấu tranh của giai
cấp tiểu tư sản (1919-1925)?
HS: Dựa vào sgk trra lời
GV: Em cho biết những điểm tích cự và hạn chế của
phong trào dân chủ công khai?
HS: Trả lời: + Tích cực
+ Hạn chế
GV: Sơ kết ý.
* Hoạt động 3:
GV: Bối cảnh lịch sử của phong trào công nhân Việt
Nam trong mấy năm đầu chiến tranh thế giới thứ
nhất?
I/ Ảnh hưởng của cách mạng tháng mười Nga và
phong trào cách mạng thế giới:
- Phong trào giải phóng dân tộc phương Đông và
phong trào công nhân phương Tây gắn bó mật thiết
với nhau
- Phong trào cách mạng lan rộng khắp thế giới.
II/ Phong trào dân tộc, dân chủ công khai (1919-
1925):
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào dân
tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh với những
hình thức phong phú.
- Giai cấp tư sản: Cải lương, thỏa hiệp
- Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức: Chống cường

- 1924, nhiều cuộc bãi công nổ ra ở Hà Nội, Nam
Định, Hải Dương…
- Tháng 8/1925, phong trào đấu tranh của công
nhân Ba Son (Sài Gòn)
* Ý nghĩa: (SGK)
4/ Củng cố:
- Những ảnh hưởng của cách mạng thế giới đối với cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nắm được các cuộc đấu tranh của phong trào công nhân (1919-1925).
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Như đã củng cố
b/ Bài sắp học:

Dặn dò HS ôn tập kĩ theo Đề cương chuẩn bị kiểm tra học kì I
Ngày soạn: 24/12/2007. Ngày dạy: 31/12/2007
Tiết: 18 Kiểm tra học kì I
A. TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
* Chọn câu đúng nhất: (mỗi câu đúng 0,25 điểm)
01. Nước nào chế tạo thành công bom nguyên tử đầu tiên trên thế giới ?
a. Anh b. Liên Xô c. Mĩ d. Nga.
02. Liên bang Xô viết chính thức tan rã vào năm nào ?
a. 1988 b. 1989 c. 1990 d. 1991.
03. Nước nào đưa con người lên Mặt Trăng đầu tiên ?
a. Mĩ b. Liên Xô c. Anh d. Pháp.
04. Chính sách đối ngoại của Mĩ là:
a. Thống trị thế giới b. Viện trợ, lôi kéo c. Lập các khối quân sự d. Cả a, b, c.
05. Hiện nay có bao nhiêu nước gia nhập vào ASEAN:
a. 9 quốc gia b. 10 quốc gia c. 11 quốc gia d. 12 quốc gia.
06. Ai là người Tổng thống đầu tiên của nước Nga ?
a. Lê-nin b. Goóc-ba-chóp c. Pu-tin d. Xta-lin.
07. Cách mạng nhân dân Cu Ba giành thắng lợi vào thời gian nào ?

a. Tiện lợi trong đời sống b. Đời sống được nâng cao c. Hậu quả tiêu cực d. Cả a, b, c.
22. Cừu Đô-li ra đời năm nào?
a. Năm 1995 b. Năm 1997 c. Năm 1998 d. Năm 1999.
23. Liên minh châu Âu (EU) ra đời năm nào?
a. Năm 1957 b. Năm 1967 c. Năm 1991 d. Năm 1999.
24. Nước nào được xem là đất nước Mặt Trời mọc:
a. Lào c. Cam-pu-chia c. Việt Nam d. Nhật Bản.
B. TỰ LUẬN: (4 điểm)
1. Xu thế chung của thế giới ngày nay là gì? (1 điểm)
2. Trình bày nhiệm vụ của Liên hợp quốc? Việc nước ta chính thức trở thành, thành viên không
thường trực của Liên hợp quốc có ý nghĩa gì? (3 điểm)
ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM: (6 điểm, mỗi câu đúng 0,25 đ)
01c 02d 03a 04d 05b 06b 07d 08c 09c 10c 11d 12d
13d 14d 15d 16c 17c 18d 19a 20c 21d 22b 23c 24d
B. TỰ LUẬN: (4 điểm)
1. Xu thế chung của thế giới ngày nay là hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. Đây vừa là thời cơ,
vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI. Việt nam ta cũng ở trong tình hình đó. (1 đ)
2. - Là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sử tôn
trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc, thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân
đạo... (1,5 đ)
- Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và nêu ra vài dẫn chứng chứng minh. (1,5 đ)
Ngày soạn: 10/01/08. Ngày dạy: 14/01/08
Tiết: 19 Bài: 16 HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI
TRONG NHỮNG NĂM (1919 - 1925)
A/ MỤC TIÊU:
- 24 -
Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ở Pháp (1917- 1923)

đi vòng quanh thế giới tìm hiểu, tìm ra con đường cách mạng
chân chính cho dân tộc
GV: Sơ kết ý
Hoạt động : Cả lớp
GV: Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô
(1923-1924)?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Những quan điểm cách mạng mới Nguyễn Ái Quốc có vai
trò quan trọng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
HS: Trả lời
GV: Kết luận liên hệ Tổng thống Nga dự Hội nghị APEC tặng
tư liệu về hoạt động NAQ ở LX.
Hoạt động 3: Nhóm
GV: Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận theo 2 dãy bàn
N1: Sự thành lập của Hội Việt Nam cách mạng thành niên?
N2: Hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thành niên?
GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
GV: Minh hoạ: Tháng 12/1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô
về Quảng Châu - Trung Quốc, Người đã cải tổ tổ chức Tâm
tâm xã thành tổ chức Việt Nam cách mạng thành niên
(HVNCMTN), có hạt nhân là Cộng sản đoàn, gồm 7 đồng chí:
Lê Hồng Phong, Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, Lưu Quốc
Long, Trương Văn Lĩnh, Lê Quang Đạt, Lâm Đức Thụ.
I/ Nguyễn Ai Quốc ở Pháp (1917-1923):
- Ngày 18/6/1919 gửi đến Hội nghị Véc-
xai bản yêu sách.
- Tháng 7/1920, Người đọc Sơ thảo luận
cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của
Lê-nin.
- Tháng 12/1920, Người tham gia Đại hội


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status