Chuẩn kiến thức Địa lý 7 HKI - Pdf 62

PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MỘI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I. Dân số, nguồn lao động :
- Điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
II. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX :
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Nguyên nhân do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh. Nguyên nhân: do có những tiến bộ về kinh tế - xã
hội và y tế.
- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu Phi và
Mĩ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm
nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao.
III. Sự bùng nổ dân số :
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường,
kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội,…
Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.
I. Sự phân bố dân cư trên thế giới :
1. Mật độ dân số: bằng số dân 1 nơi chia cho diện tích.
2. Sự phân bố dân cư :
- Dân cư phân bố không đồng đều.
- Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp,
mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc.
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…khí hậu khắc
nghiệt có dân cư thưa thớt.
II. Các chủng tộc trên thế giới :
Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính:
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (thường gọi là người da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu – châu Mĩ.
- Chủng tộc Nê-grô-it (thường gọi là người da đen): sống chủ yếu ở châu Phi.
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi là người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á.
Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ.

MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.HOẠT ĐỘNG KINH TẾCỦA CON NGƯỜI
Ở ĐỚI NÓNG.
Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.
I. Đới nóng :
1. Vị trí :
- Đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam.
2. Các kiểu khí hậu :
- MT xích đạo ẩm
- MT nhiệt đới
- MT nhiệt đới gió mùa
- MT hoang mạc
II. Môi trường xích đạo ẩm:
1. Vị trí địa lí: nằm chủ yếu trong khoảng 5
0
B đến 5
0
N.
2. Đặc điểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm. Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh
quanh năm phát triển.
- Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…
Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI.
I. Khí hậu:
1. Vị trí địa lí: Khoảng 5
0
B và 5
0
N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
2. Đặc điểm:
- Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong
năm càng lớn.

- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…
II. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
1. Trổng trọt:
- Cây lương thực: Lúa gạo, ngô, sắn, khoai lang…
- Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao su , dừa, bông ,mía,…
2. Chăn nuôi:: trâu, bò, dê, lợn,…
Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI
TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG.
I. Dân số:
- Dân số đông (chiếm gần một nửa dân số thế giới).
II. Sức ép của dân số đến tài nguyên và môi trường:
- Gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng
ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…
+Để giảm bớt sức ép dân số tới tài nguyên cần phải:
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế.
- Nâng cao đời sống của người dân trong đới nóng sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường.
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ ĐỚI NÓNG.
I. Sự di dân:
- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc độ đô thị hoá cao.
- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:
+ Di dân tự do (do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói và thiếu việc làm).
+ Di dân có kế hoạch (nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, ven biển).
II. Đô thị hoá:
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị xuất hiện ngày càng nhiều.
- Hậu qủa: sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở,
môi trương, phúc lợi xã hội ở các đô thị.
Bài 12: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ.

chịt.
- Các cảnh quan công nghiệp phổ biến: khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
- Các cảnh quan công nghiệp cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường.
Bài 16: ĐÔ THỊ HOÁ ĐỚI ÔN HOÀ.
I. Đô thị hoá ở mức độ cao:
- Tỉ lệ đô thị cao, là nơi tập trung nhiều đô thị nhất thế giới.
- Các đô thị phát triển theo quy hoạch.
- Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư.
II. Các vấn đề của đô thị:
- Ô nhiễm môi trường, thất nghiệp, . . .
- Biện pháp: nhiều nước đang quy hoạch lại đô thị theo hướng phi tập trung để giảm áp lực cho các đô thị.
Bài 17: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ơ ĐỚI ÔN HOÀ.
I. Ô nhiễm không khí:
- Hiện trạng: bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề.
- Nguyên nhân: khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thảy vào khí quyển.
- Hậu quả:
+ Tạo nên những trận mưa a xit, tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến
đổi, băng ở hai cực tan chảy , mực nước đại dương dâng cao,…
+ Khí thải còn làm thủng tầng ôzôn.
II. Ô nhiễm nước:
- Hiện trạng: các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước sông, nước biển, nước ngầm.
- Nguyên nhân: Ô nhiễm nước biển là do váng dầu, các chất độc hại bị đưa ra biển,…
Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm là do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa học và thuốc trừ
sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng các chất thải nông nghiệp…
- Hậu qủa: làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước, thiếu nước sạch cho đời sống và sản xuất.
Bài 18: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ.
CHƯƠNG III : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC.
Bài 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status