Đề thi mẫu môn cơ sở dữ liệu - Pdf 62

ĐỀ THI MẪU MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU
(thời gian 60 phút)
Đề 1
BÀI 1: (6 điểm)
Để quản lý lòch dạy của các giáo viên và lòch học của các lớp, một trường tổ
chức như sau:
Mỗi giáo viên có một mã số giáo viên (MAGV) duy nhất, mỗi MAGV xác đònh
các thông tin như: họ và tên giáo viên (HOTEN), số điện thoại (DTGV). Mỗi
giáo viên có thể dạy nhiều môn cho nhiều khoa nhưng chỉ thuộc sự quản lý
hành chánh của một khoa nào đó.
Mỗi môn học có một mã số môn học (MAMH) duy nhất, mỗi môn học xác đònh
tên môn học (TENMH). ng với mỗi lớp thì mỗi môn học chỉ được phân cho
một giáo viên.
Mỗi phòng học có một số phòng học (PHONG) duy nhất, mỗi phòng có một
chức năng (CHUCNANG); chẳng hạn như phòng lý thuyết, phòng thực hành máy
tính, phòng nghe nhìn, xưởng thực tập cơ khí,…
Mỗi khoa có một mã khoa (MAKHOA) duy nhất, mỗi khoa xác đònh các thông
tin như: tên khoa (TENKHOA), điện thoại khoa(DTKHOA).
Mỗi lớp có một mã lớp (MALOP) duy nhất, mỗi lớp có một tên lớp (TENLOP),
só số lớp (SISO). Mỗi lớp có thể học nhiều môn của nhiều khoa nhưng chỉ
thuộc sự quản lý hành chính của một khoa nào đó.
Hàng tuần, mỗi giáo viên phải lập lòch báo giảng cho biết giáo viên đó sẽ dạy
những lớp nào, ngày nào (NGAYDAY), môn gì, tại phòng nào, từ tiết
(TUTIET) nào đến tiết (DENTIET) nào, tựa đề bài dạy (BAIDAY), những
ghi chú (GHICHU) về các tiết dạy này, đây là giờ dạy lý thuyết (LYTHUYET)
hay thực hành - giả sử nếu LYTHUYET=1 thì đó là giờ dạy thực hành và nếu
LYTHUYET=2 thì đó là giờ lý thuyết, một ngày có 16 tiết, sáng từ tiết 1 đến tiết
6, chiều từ tiết 7 đến tiết 12, tối từ tiết 13 đến 16.Giả sử ta có lược đồ cơ sở dữ
liệu để quản lý bài toán trên như sau:
Giaovien(MAGV,HOTEN,DTGV,MAKHOA)
Monhoc(MAMH,TENMH)

BC (1,0đ)
ĐÁP ÁN
BÀI 1:Câu 1:
Giaovien(MAGV,HOTEN,DTGV,MAKHOA)
Monhoc(MAMH,TENMH)
Phonghoc(PHONG,CHUCNANG)
Khoa(MAKHOA,TENKHOA,DTKHOA)
Lop(MALOP,TENLOP,SISO,MAKHOA)
Lichday(MAGV,MAMH,PHONG,MALOP,NGAYDAY,TUTIET,DENTIE
T,BAIDAY,LYTHUYET,GHICHU)
Câu 2:
∀ t ∈ rGiaovien
t.HOTEN ≠ NULL RBTV miền giá trò
cuối ∀
∀ t ∈ rMonhoc
t.TENMH ≠ NULL RBTV miền giá trò
cuối ∀
∀ t ∈ rKhoa
t.TENKHOA ≠ NULL RBTV miền giá trò
cuối ∀
∀ t ∈ rLOP
t.TENLOP ≠ NULL và t.SISO > 0 RBTV miền giá trò
cuối ∀
∀ t ∈ rLichday
t.TUTIET < t.DENTIET và RBTV liên thuộc
tính
t.NGAYDAY ≠ NULL và RBTV miền giá trò
t.BAIDAY ≠ NULL và RBTV miền giá trò
(t.LYTHUYET =1 Or t.LYTHUYET=2) và RBTV miền giá trò
(t.TUTIET >=1 và t.TUTIET<=16) và RBTV miền giá trò

+

2. TN={CE}; TG={B}
X
i
TN ∪
X
i
(TN ∪ X
i
)
+
Siêu khóa Khóa
∅ CE Q
+
CE CE
B CEB Q
+
CEB
vậy Q có khóa duy nhất là K={C,E}
3. C ⊂ K và C
+
=CAD ⊇ thuộc tính không khóa A ⇒ Q không đạt chuẩn 2 ⇒ Q
đạt chuẩn 1
4. Q(A,B,C,D,E,G,H,K); F={C→AD; E→BH; B→K; CE→G}
Vậy lược đồ quan
hệ Q được tách thành lược đồ cơ sở dữ liệu đạt chuẩn BC sau:
Q
1
(C,A,D) F

: Cong_viec(MACV,NOIDUNGCV)
Tân từ: Dòch vụ sửa chữa xe được chia nhỏ thành nhiều công việc để dễ dàng
tính toán chi phí với khách hàng. Mỗi công việc đều có mã riêng
(MACV) và nội dung của công việc được mô tả qua NOIDUNGCV.
Q
3
:
Hop_dong(SOHD,NGAYHD,MAKH,TENKH,DCHI,SOXE,TRIGIAHD
, NG_GAIO_DK,NG_NGTHU)
Tân từ: Mỗi hợp đồng sửa xe ký kết với khách hàng đều có mã số (SOHD) để
phân biệt. NGAYHD là ngày ký hợp đồng. Mỗi khách hàng có một mã số
(MAKH), một tên (TENKH) và một đòa chỉ (DCHI) để theo dõi công
nợ. SOXE là số đăng bộ của xe đem đến sửa chữa, số này do phòng
CSGT đường bộ cấp (nếu xe đổi chủ thì xem như một xe khác). Khách
hàng ký hợp đồng chính là chủ xe sửa chữa. Một khách hàng có thể ký
nhiều hợp đồng sửa chữa nhiều xe khác nhau hoặc hợp đồng sửa chữa
nhiều lần của cùng một xe nhưng trong cùng một ngày. Những công việc
sửa chữa cho một đầu xe chỉ ký hợp đồng một lần. TRIGIAHD là tổng trò
giá của hợp đồng. NG_GIAO_DK là ngày dự kiến phải giao trả xe cho
khách. NG_NGTHU là ngày nghiệm thu thật sự sau khi đã sửa chữa xong
để thanh lý hợp đồng.
Q
4
: Chitiet_HD(SOHD,MACV,TRIGIA_CV,MATHO,KHOANTHO)
Tân từ: Mỗi hợp đồng sửa xe có thể gồm nhiều công việc. MACV là mã số của
từng công việc. TRIGIA_CV là chi phí về vật tư, phụ tùng, thiết bò, công
thợ ... đã tính toán với khách. Mỗi công việc của hợp đồng sẽ giao cho
một người thợ phụ trách (MATHO) và một người thợ có thể tham gia vào
nhiều công việc của một hay nhiều hợp đồng khác nhau. KHOANTHO là
số tiền giao khóan lại cho người thợ sửa chữa.

F
1
={MATHO→TENTHO,NHOM,NHOM_TRUONG}
Q
1
:Tho(MATHO,TENTHO,NHOM,NHOM_TRUONG)
F
2
={MACV→NOIDUNGCV}
Q
2
:Congviec(MACV,NOIDUNGCV)
F
3
={SOHD→NGAYHD,MAKH,SOXE,TRIGIAHD,NG_GIAO_DK,NG_NGTHU;
MAKH→TENKH,DCHI}
Q
3
:
Hopdong(SOHD,NGAYHD,MAKH,TENKH,DCHI,SOXE,TRIGIAHD,NG_GI
AO_DK,NG_NGTHU)
F
4
={SOHD,MACV→TRIGIA_CV,MATHO,KHOANTHO}
Q
4
:ChiTiet_hd(SOHD,MACV,TRIGIA_CV,MATHO,KHOANTHO)
F
5
={SOPH→NGAYPH,SOHD,HOTEN,SOTIENTHU;SOHD→MAKH}

,t
2
∈ rCongviec RBTV khóa chính
t
1
.MACV ≠ t
2
.MACV
cuối ∀
R
22
∀ t ∈ rCongviec RBTV miền giá trò.
t.NOIDUNGCV ≠ NULL
cuối ∀
R
31
∀ t
1
,t
2
∈ rHopdong RBTV khóa chính.
t
1
.SOHD ≠ t
2
.SOHD
cuối ∀
R
32
∀ t ∈ rHopdong


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status