Khoa học- Lịch Sử- Địa Lí Lớp 5 (T1-T10) - Pdf 62

Tuần 1
Khoa học
NAM HAY NỮ (T2)
I- Mục tiêu: (Ở tiết 1)
II- Đồ dùng & PP dạy - học:
- Bộ phiếu có ND như trang 8 SGK.
- Hình trang 6-7 SGK.
- PP đàm thoại ,vấn đáp...
III-Các hoạt động dạy - học :
1- Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm XH về nam và nữ:
• Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận ra 1 số quan niệm XH về nam & nữ; sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan
niệm này.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới & khác giới, không phân biệt bạn nam,
bạn nữ.
• Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Thảo luận các câu hỏi sau:
+ Câu1: Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Giải thích tại sao.
a. Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b. Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình.
c. Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật.
+ Câu 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai & con
gái có khác nhau không và khác nhau thế nào? Như vậy có hợp lí không?
+ Câu 3: Liên hệ xem trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam & HS
nữ không? Như vậy có hợp lý không?
+ Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam & nữ?
- HS các nhóm làm việc.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. / Nhận xét, bổ sung. / GV kết luận.
• Kết luận: (SGK trang 9)
…………………………………………………….
Khoa học

- HS đọc mục ghi nhớ SGK.
2- Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
• Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh & sự phát triển của thai
nhi.
• Cách tiến hành:
a- Bước 1: (cá nhân)
- HS quan sát hình 1a, 1b, 1c & đọc kĩ phần chú thích trang 10 SGK, tìm xem mỗi
chú thích phù hợp với hình nào.
b- Bước 2:
- HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK để tìm xem hình nào cho biết thai được
5 tuần,8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng.
- HS làm việc cá nhân.
- Gọi vài HS trình bày. / Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. (H2: khoảng 9
tháng; H3: 8 tuần; H4: 3 tháng; H5: 5 tuần.
- HS khá giỏi mô tả từng hình của thai nhi.
…………………………………………………..
Tuần 3:
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I- Mục tiêu:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang
thai.
II- Đồ dùng & PP dạy - học:
- Hình trang 12-13 SGK.
- PP đàm thoại-gợi mở
III-Các hoạt động dạy - học:
1- Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
• Mục tiêu: HS nêu được những việc nên & không nên làm đối với phụ nữ có thai
để đảm bảo mẹ khỏe & thai nhi khỏe.
• Cách tiến hành:

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy
thì.
- Nêu được một số thay đỏi về sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì.
II- Đồ dùng&PP dạy - học:
- Thông tin & hình trang 14-15 SGK.
- HS sưu tầm ảnh chụp của bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa
tuổi khác nhau.
- PP quan sát, đàm thoại...
III-Các hoạt động dạy - học:
1- Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
• Mục Tiêu: HS nêu được tuổi & đặc điểm của em bé trong ảnh đã sưu tầm được.
• Cách tiến hành:
- Vài HS giới thiệu trước lớp ảnh sưu tầm được về em bé theo yêu cầu: Em bé
mấy tuổi & đã biết làm gì? (VD: Đây là ảnh em tôi, em mới 2 tuổi, em đã biết nói
bập bẹ…).
2- Hoạt động 2: Trò chơi: “AI nhanh, ai đúng?”
• Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3
tuổi, từ 3-6 tuổi, từ 6-10 tuổi.
• Chuẩn bị theo nhóm:
- 1 bảng con &phấn hoặc bút viết bảng.
- 1 cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế phát ra âm thanh)
• Cách tiến hành:
- GV phổ biến cách chơi & luật chơi: Mỗi HS trong nhóm đọc các thông tin trong
khung chữ & tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào như đã nêu ở SGK trang
14. Sau đó cử 1 bạn viết nhanh đáp án vào bảng, 1 bạn khác lắc chuông báo hiệu là
nhóm đã làm xong./ Nhóm nào làm đúng & xong trước là thắng cuộc.
- HS làm việc theo nhóm. / GV theo dõi.
………………………………………………….
Địa lí
KHÍ HẬU

gió thổi
Hướng gió chính
Tháng 1 ………………………………………………………………….
Tháng 7 ………………………………………………………………….
(Lưu ý: Tháng 1: đại diện cho gió đông bắc. Tháng 7: đại diện cho gió tây nam hoặc
đông nam).
b- Bước 2:
- Đại diện nhóm trình bày. / Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng.
+ HS lên bảng chỉ hướng gió tháng 1 & hướng gió tháng 7 trên bản đồ khí hậu
Việt Nam (hoặc hình 1 phóng to)
c- Bước 3: (Đối với HS khá, giỏi)
- HS thảo luận rồi điền mũi tên vào sơ đồ sau:
* Kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay
đổi theo mùa.
2- Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau:
• Hoạt động 2: (cá nhân hoặc cặp)
a- Bước 1:
- 2 HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền
Nam.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh dựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm sự khác
nhau giữa khí hậu miền Bắc & miền Nam. Cụ thể:
+ Về sự chênh lệch giữa tháng 1 & tháng 7;
+ Về các mùa khí hậu;
+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu có mùa đông lạnh & miền khí hậu nóng quanh
năm.
b- Bước 2:
Vị
trí
Nhiệt đới Nóng

Thất Thuyếtchủ đọng tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc,nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị.
+ Tai vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng
lên đánh Pháp.
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớm của ôhng trào Cần
vương: Phạm Bành-Đinh Công Tráng(khởi nghĩa Ba Đình),Nguyễn Thiện Thuật
(Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng(Hương Khê).
- Nêu tên một số, đường phố,trường hởc địa phương mang tên những nhân vật nói
trên.
II- Đồ dùng & PP dạy học:
- Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình trong SGK.
- Phiếu học tập của HS.
- PP đàm thoại,trình bày,giải thích...
III- Các hoạt động dạy - học:
1- Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
• GV giới thiệu bài:
Năm 1884, Triều đình Huế kí hiệp ước pa-tơ-nốt công nhận quyền đô hộ của thực
dân Pháp trên toàn đất nước ta.Tuy triều đình đầu hàng nhưng nhân dân ta không
chịu khuất phục. Lúc này các quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân hóa thành 2
phái: phái chủ chiến & phái chủ hòa…Tôn Thất Thuyết…
• GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
- GV đính phiếu khổ to đã nêu câu hỏi lên bảng.
+ Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến & phái chủ hòa trong triều
đình nhà Nguyễn?
+ Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp?
+ Tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế.
+ Nêu ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- 1-2HS đọc lại câu hỏi.

Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I- Mục tiêu:
- Nêu được giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
II- Đồ dùng dạy - học:
1- Hoạt động 1: Làm việc với SGK
• Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi già.
• Cách tiến hành:
- HS làm việc theo nhóm: đọc các thông tin trang 16-17 và hoàn thành bảng sau:
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn)
- Các nhóm khác bổ sung, GV chốt lại.
2- Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nảo của cuộc đời?”
• Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi
già đã học ở phần trên.
- HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
• Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phát cho khoảng 3-4 hình (sưu tầm tranh
ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi, làm các nghề khác nhau)
- HS làm việc theo nhóm: xác định xem những người trong ảnh đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời & nêu đặc điểm của giai đoạn đó.
- Đại diện nhóm trình bày (mỗi HS chỉ giới thiệu 1 hình).
- Cả lớp thảo luận tiếp câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền KT Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế
kỉ XX
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong XHVN cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
+ Đời sống của công dân, nông dân VN trong thời kì này.
2- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:
- HS thảo luận theo 4 nhóm với ND sau:
+ Nhóm 1-2: Trước khi bị TDP xâm lược, nền KT Việt Nam có những ngành KT
nào là chủ yếu? Sau khi TDP xâm lược, những ngành KT nào mới ra đời ở nước ta?
Ai sẽ hưởng được các nguồn lợi do sự phát triển KT?
+ Nhóm 3-4: Trước đây, XHVN chủ yếu có những giai cấp nào, tầng lớp nào?
Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp nào? Đời sống của
công dân, nông dân việt Nam ra sao?
- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ thêm cho các nhóm hoàn thành nhiệm
vụ.
3- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc./ Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4- Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại phần ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Phan Bội Châu & phong trào Đông du.
…………………………………………………. Khoa học
VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ
I- Mục tiêu:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ tuổi
dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
II- Đồ dùng & PP dạy học:
- Hình trang 18-19 SGK.
- Các phiếu ghi 1 số thông tin về những việc nên làm để BVSK ở tuổi dậy thì.

2. Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú
ý:
a) Dùng nước sạch.
b) Dùng xà phòng tắm.
c) Dùng xà phòng giặt.
d) Kéo bao quy đầu về phía
người, rửa sạch bao quy đầu & quy
Phiếu học tập số 2
Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ: Hãy
khoanh vào chữ cái trước các câu
đúng.
1. Cần rửa cơ quan sinh dục:
a) Hai ngày 1 lần.
b) Hằng ngày.
c) Khi thay băng vệ sinh.
2. Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
a) Dùng nước sạch.
b) Dùng xà phòng tắm.
c) Dùng xà phòng giặt.
d) Không rữa bên trong, chỉ rửa bên
ngoài.
đầu.
3. Dùng quần lót cần chú ý:
a) Hai ngày thay 1 lần.
b) Mỗi ngày thay 1 lần.
c) Giặt & phơi trong bóng râm.
d) Giặt & phơi ngoài nắng.
3. Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:
a) Lau từ phía trước ra sau.
b) Lau từ phía sau tới trước.

+Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa( mùa mưa thường có lũ lớn) và có
nhiều
Phù sa.
+Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa,
cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện...
- Xác lập mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi:nước sông lên
xuống thay đổi theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp.
- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình,Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả
trên bản đồ(lược đồ)
- HSkhá, giỏi:
+Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc.
+Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản
xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều
nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại.
II- Đồ dùng & PP dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về sông mùa lũ & sông mùa cạn (nếu có).
- PP quan sát, đàm thoại...
III-Các hoạt động dạy - học:
1- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc:
• Hoạt động 1: (cá nhân hoặc cặp)
a- Bước 1:
- HS quan sát hình 1 SGK, trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi sau:
+ Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em biết?
+ Kể tên và chỉ trên H1 vị trí một số sông ở Việt Nam.
+ Ở miền Bắc &miền Nam có những sông lớn nào?
+ Nhận xét về sông ngòi ở miền trung.
b- Bước 2:
- Gọi HS trả lời. / Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

4
3
diện tích đất liền nước ta là miền đồi
núi, độ dóc lớn. Nước ta lại có mưa nhiều& mưa lớn tập trung theo mùa, đã làm cho
nhiều lớp đất trên mặt bị bào mòn rồi đưa xuống dòng sông. Điều đó làm cho nước
sông có nhiều phù sa nhưng cũng làm cho đất đai miền núi ngày càng xấu đi. Nếu
rừng bị mất thì đất càng bị bào mòn mạnh.
3- Vai trò của sông ngòi:
• Hoạt động 3: (cả lớp)
+ Em hãy cho biết vai trò của sông ngòi?
(+ Bồi đắp nên nhiều đồng bằng; Cung cấp nước cho đồng ruộng & nước cho sinh
hoạt; Là nguồn thủy điện & là đường giao thông; Cung cấp nhiều tôm cá.)
- HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam:
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn & những con sông bồi đắp nên chúng.
+ Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-li & Trị An.
• Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng. ngoài ra, sông còn
là đường giao thông quan trọng, là nguồn thủy điện, cung cấp nước cho SX &
đời sống, đồng thời cho ta nhiều thủy sản.
…………………………………………..
Tuần 5:
Khoa học
THỰC HÀNH NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI NHỮNG CHẤT GÂY NGHIỆN
(T1)
I- Mục tiêu:
- Nêu được một số tác hại củâm tuý, thuốc lá,rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
II- Đồ dùng & PP dạy - học:
- Thông tin & các hình trang 20, 21, 22, 23 SGK.
- Các hình ảnh & thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy sưu tầm
được.

PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU.
I- Mục tiêu:
- Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế
kiXX(giới thiệu đôi nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu):
+PBC sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An.
Lớn lên khi đất nước bị thực dânPháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải
phóng dân tộc
+ Từ năm 1905-1906 ông vận đọng thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở
về đánh Pháp cứư nước.
- HS khá, giỏi:
Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại:do sự cấu kết của thực dân Pháp
với chính phủ Nhật.
II- Đồ dùng & PP dạy-học:
- Ảnh trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)
- Bản đồ thế giới
- Tư liệu về Phan Bội Châu & phong trào Đông du (nếu có).
- PP đàm thoại, giải thích...
III-Các hoạt động dạy- học:
1- Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du nhằm mục đích gì?
+ Kể lại những nét chính về phong trào Đông du?
+ Ý nghĩa của phong trào Đông du?
2- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV cho HS thảo luận theo 3 nhóm với ND trên.
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho các nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
3- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc./ Nhận xét, GV bổ sung thêm:
+ GV giới thiệu về Phan Bội Châu

bản thân hoặc người khác mà có người vẫn làm. Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy
hiểm.
• Cách tiến hành:
a- Bước 1:
- Có thể sử dụng ghế của GV để dùng cho trò chơi này.
- GV chỉ vào chiếc ghế (có phủ khăn) đặt ở cửa ra vào và nói: Đây là vật nguy
hiểm vì nó đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị điện giật chết…
b- Bước 2:
- Cả lớp đi ra khỏi phòng sau đó yêu cầu HS đi vào, nhắc HS cẩn thận kẻo chạm
ghế nguy hiểm.
c- Bước 3: Thảo luận cả lớp.
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm lại?
+ Tại sao có người biết nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn làm cho bạn chạm vào ghế?
+ Tại sao có bạn lại thử chạm tay vào ghế? …
• Kết luận:
- Trò chơi giúp chúng ta lí giải được tại sao có nhiều người biết chắc là nếu họ
thực hiện 1 hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác
mà họ vẫn làm, thậm chí chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào. Điều đó
cũng tương tự như việc thử thuốc lá, rượu, bia, ma túy.
- Trò chơi giúp chúng ta nhận thấy rằng, số người thử như trên là rất ít, đa số mọi
người rất thận trọng & mong muốn tránh xa nguy hiểm.
4- Hoạt động 4: Đóng vai
• Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
• Cách tiến hành:
a- Bước 1: Thảo luận:
- GV nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó 1 điều gì(VD như từ chối bạn rủ hút
thuốc lá), các em sẽ nói gì?
- HS trao đổi với bạn bên cạnh rồi phát biểu ý kiến.
- GV kết luận theo các mức độ từ chối:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status