Thành lập tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1 1000 xã cương sơn, huyện lục nam , tỉnh bắc giang bằng máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

DƯƠNG VĂN NGHĨA
Tên đề tài:
THÀNH LẬP TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 47 TỶ LỆ 1:1000 XÃ
CƯƠNG SƠN, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG BẰNG MÁY
TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ TIN HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2015 - 2019

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, trong thời gian qua em đã được sự
dạy dỗ và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô và Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý
Tài nguyên cũng như các thầy giáo, cô giáo trong trường đã trang bị cho em
những kiến thức cơ bản, tạo cho em hành trang vững chắc cho công tác sau
này.
Trước tiên, em xin bầy tỏ lòng kính trọng và lòng cảm ơn chân thành
tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên và
các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dìu dắt
chúng em trong thời gian em học tập tại trường.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Quang Thi
đã quan tâm và tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty Cổ
phần TNMT Phương Bắc đã giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực tập tại
cơ sở.
Trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em
đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức và kinh nghiệm hạn chế nên sẽ không
tránh được sai sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để
đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn luôn mạnh khỏe và hạnh phúc.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm
2019
Sinh viên

Dương Văn Nghĩa


ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Địa giới hành chính

UTM

Universal Transverse Mercator

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 2.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính ..................................................................... 12
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................ 19
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Cương Sơn năm 2018 .................... 33
Bảng 4.2: Tọa Độ Điểm Địa Chính................................................................. 35
Bảng 4.3: Tọa Độ Điểm Lưới Kinh Vĩ KV1 .................................................. 36
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp diện tích các loại đất trên tờ bản đồ số 47 ............. 51


iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger.................................................................. 7
Hình 2.2: Phép chiếu UTM ............................................................................... 8

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN ............................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính .............................................................................. 3
2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC ............................................................................ 3
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính .................................................................................. 3
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính .............................................. 4
2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ................................................................ 7
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính .................................... 9
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ........................... 14
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc ...................................... 14
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa.................................................................. 18
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính .................................................................. 18
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ ..................... 19
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ..................................................................... 20
2.4. Đo vẽ chi tiết ..................................................................................................... 20
2.4.1. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết ................................................. 21
2.4.2. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết ............................................................ 21
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ........ 21
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ...................................................... 21


vi
2.5.2. Phần mềm famis .............................................................................................. 22
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 27


Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà
thiên nhiên ban tặng cho con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có
tầm quan trọng rất lớn đối với môi trường sống của con người, là địa bàn
phân bố dân cư xây dựng các công trình kinh tế văn hóa, an ninh, quốc
phòng… Từ xa xưa con người đã biết khai thác và sử dụng tài nguyên đất.
Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất lâu dài, đã làm
nảy sinh những vấn đề phức tạp về quan hệ giữa người với người liên quan
đến đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và
quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự gia tăng về dân số
vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết, giúp việc quản lý
và sử dụng đất đai hiệu quả hơn, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội loài
người và các ngành khoa học nói chung và ngành trắc địa nói riêng cũng có
những phát triển rõ rệt. Công nghệ đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử đã ra
đời tạo một bước đột phá mới giúp cho việc thành lập bản đồ được thực
hiện một cách nhanh chóng và đạt độ chính xác cao. Chính vì vậy mà công
nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử đang trở thành công nghệ chính trong
công tác thành lập bản đồ.
Trong những năm qua, tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã
Cương Sơn luôn được coi trọng và đã dần đi vào nề nếp. Ngay từ khi Luật đất
đai 2013 có hiệu lực thi hành, cùng với các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và của tỉnh Bắc Giang, UBND xã đã triển khai, tổ chức
thực hiện tốt công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường GPMB, lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
theo đúng quy định. Tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn xã.
Đến nay, xã đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử



3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Theo mục 4 Điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể
hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. [4]
2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực
hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến
động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng
đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai.
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
- Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực
quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy.
- Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,
song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong
máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn
thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.
- Bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử
dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản




5
sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự
kết hợp mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân
phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện
chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.4.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần
thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao
hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông
trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ
chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa
điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn
phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục
đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 3 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng
đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao. [5]


7
2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho
bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên
hình sau:
2.1.5.1. Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt =1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)


8
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng

Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một
kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến
trục từ 1030 đến 1090. [6]
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
2.1.6.1. Phương pháp chia mảnh bản đồ
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa


10
chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực
địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y
của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000.

kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông. (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày
19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính ) [1]
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Tỷ lệ
bản đồ

Kích
Cơ sở
Kích
thước
để chia
thước thực
tờ bản
mảnh
tế (m)
đồ (cm)

1:10000 Khu đo 60x60
1:5000 1:10000 60x60
1:2000
1:1000
1:500
1:200


(1),…(16) 725 500 - 9- (16)
50x50 100x100
1.0
1 ÷100
725 500 - 9- 100
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014) [1].

2.1.6.2. Tỷ lệ bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000, 1:10000. Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố cơ
bản sau:
+ Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lí đất đai.


12
+ Giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn về giao thông, về kinh
tế....
+ Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích: mật độ càng lớn phải vẽ tỷ
lệ lớn hơn.
+ Quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụng đất của từng khu
vực trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù hợp.
+ Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ
lệ nhỏ. Còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế sử dụng cao sẽ vẽ bản đồ tỷ
lệ lớn.
+ Khu vực đo vẽ.
- Có thể chọn tỷ lệ bản đồ địa chính theo bảng dưới đây [5].
Bảng 2.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính
Loại đất

Khu vực đo vẽ

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao
nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính, các điểm khống chế đo vẽ có chôn
mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến
0,1 mm trên bản đồ.


13

- Địa giới hành chính các cấp
Cần thể hiện chính xác đường địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện,
xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới.
Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới hành
chính cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất. Các
đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong cơ
quan Nhà nước.
- Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất
được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc
hoặc đường cong.
- Loại đất
Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại
đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị,
đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất
phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần phân loại
đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng.
- Công trình xây dựng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị
thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình
xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính
chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…

Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở).
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành
chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính).
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
2.2.2.1. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử
2.2.2.1.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài
toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là
máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm
CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor).


15

Hình 2.3. Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng  ) và góc đứng v (hay
thiên đỉnh z). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số
máy(K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao
(X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy(i m), chiều
cao gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU
mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số
liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ
trong (RAM - Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field
book- sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính. Việc biên tập bản đồ
gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý
(GIS) cài đặt trong máy tính.

Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảng
ngắm hoặc gương.
Tại trạm đo A:
- Tiến hành cân bằng và định tâm máy (đưa máy trùng với tâm mốc).
Lắp pin, mở máy và khởi động máy, kiểm tra chế độ cân bằng điện tử. Đặt
chế độ đo và đơn vị đo.
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B. Bằng các phím chức
năng nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất (P), toạ độ và độ
cao điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều cao
máy im, chiều cao gương sào (lg). Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00".


17

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1. lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,
góc bằng  1 (kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1 (hoặc
góc thiên đỉnh z1).

Hình 2.4. Trình tự đo
c. Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU.
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU
bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
 XAB= XB - XA
 YAB= YB - YA

Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status