ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀM MẠNH HÙNG
T ê n đề t à i :
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG
CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 15
TỶ LỆ 1:1000 XÃ VĂN LÃNG
HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy Chuyên
ngành : Quản lý đất đai Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2015 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀM MẠNH HÙNG
T ê n đề t à i :
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG
phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” phương thức
quan trọng giúp học viên, sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố bổ sung lý thuyết
học trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao
trình độ chuyên môn của chính mình
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý cảu ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành thực tập tốt
nghiệp tại Trung Tâm Môi Trường Tài Nguyên Miền Núi. Trong thời gian thực tập
em đã học hỏi dược rất nhiều kiến thức bổ ích từ các anh chị cho riêng mình.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm,
ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý tài
nguyên và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Trung tâm Môi Trường Tài
Nguyên miền núi và UBND xã Văn Lãng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phương.
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp
của bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2017
Sinh viên thực hiện
Đàm Mạnh Hùng
ii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính .................................. 14
Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương
pháp toàn đạc
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................
1
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................
1
2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính ..............................................................
3
2.1.1 Khái niệm bản đồ............................................................................................
3
2.1.2 Bản đồ địa chính .............................................................................................
3
2.1.3.
Phân
loại
bản
đồ
...............................................................................4
2.1.4.
Cơ
sở
toán
học
của
...............................................................6
bản
lớp,
2.1.8.
Quy
định
về
tiếp
........................................................................ 13
mã,
biên
ký
bản
hiệu
đồ
2.1.9. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính ..........................................
13
2.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính .............................................
17
2.2.1. Phần mềm MicroStaton ..............................................................................
17
2.2.2. Ứng dụng của
chính...................... 17
iv
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 27
3.3.1. Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã Hội của xã Văn Lãng ............................. 27
3.3.2. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính ...................................... 28
3.3.3. Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis trong việc xây dựng bản đồ địa
chính .....................................................................................................................
28
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 32
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................
32
3.4.2. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ ................................................
33
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................ 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 34
4.1. Giới thiệu về khu đo ....................................................................................... 34
4.1.1. Vị trí địa lý.....................................................................................................
34
4.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên ...............................................................................
34
4.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế.........................................................................
35
4.2. Quy trình ........................................................................................................ 36
4.2.1. Sơ đồ quy trình
.............................................................................................. 36
4.2.2. Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc
............... 36
4.3. Thành lập bản đồ từ số liệu đo đạc trực tếp ....................................................
37
đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ
bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Mức độ chi tết của bản đồ địa chính thể hiện
tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng... Vì vậy bản đồ địa
chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai.
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan
trọng trong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc
áp dụng các tến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp
thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp
phần tự động hóa trong quá trình sản xuất. Công nghệ điện tử tn học đã và đang
được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong
lĩnh vực ngành đất đai nói riêng.
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình
công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo
đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu,
biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc
nắm bắt và áp dụng các tến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình
là tối cần
2
thiết. Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường
khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của
bản thân cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc
Nông, cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Môi Trường Tài Nguyên miền núi
em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử
trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã
văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1.2 Bản đồ địa chính
2.1.2.1 Khái niệm bản đồ địa chính
2.1.2.1.1. Địa chính là gì ?
Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân
loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ
sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành
lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính.
2.1.2.1.2. Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí,
ranh giới, diện tích và một số thông tn địa chính của từng thửa đất, từng vùng
đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản
đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn
và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở
kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tn không
gian của đất
4
đai phục vụ công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang
tnh pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.
Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ
lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính
thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai,
công tác cập nhật thông tn có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ. Hiện nay ở
hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính
đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tnh chất của bản đồ cơ bản quốc gia.
2.1.3. Phân loại bản đồ địa chính
2.1.3.1. Theo điều kiện khoa học và công nghệ
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính
cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ. Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa
chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong. Trong trường hợp bản đồ địa chính
được lập bằng phương pháp đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi
tết đến các thửa đất nhỏ của chủ sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi
có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên
tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm
đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu
tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ
quan thực hiện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên
bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử
dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục
đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số
liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn
tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa
đất trong các ô đất có tnh ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý
đất đai.
6
2.1.4. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.4.1. Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và 1:10 000
được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia
VN- 2000 và độ cao Nhà nước hiện hành, kinh tuyến trục địa phương của từng tỉnh
được chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm
đảm bảo làm giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài và diện tch đến các yếu tố
nhất.
7
8
2.1.4.2. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000. Việc
chọn tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tch càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tch thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏ
còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn. Trên một
đơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác
nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác.
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên
diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể. Đất nông
nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc
Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc.
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản
đồ. Muốn thể hiện diện tch đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500. Muốn thể hiện
chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000.Nếu chỉ cần
tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:10 000.
- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớn
thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn.
Bảng phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực
Loại Đất
Đất ở
Khu vực đo vẽ
Núi cao
1:10 000
Đất nông nghiệp
9
2.1.4.3. Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000
Ghi chú: trục tọa độ x tính từ xích đạo 0 km, trục tọa độ y có giá trị 500
km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh. Nét đứt gạch trên là ranh giới hành
chính của tỉnh.
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho
từng tỉnh và xích đạo chia thành các ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là
là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000. Kích thước hữu ích của
bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tch là 3600 ha.
Mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:5 000
Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước là 3 x
3 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000. Kích thước hữu ích của bản đồ
vẽ là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha.
Số liệu của tờ bản đồ 1:5 000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ
tỷ lệ 1:10 000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số đó là toạ độ chẵn km của góc
tây bắc mảnh bản đồ địa chính 1 : 5 000.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000
Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000. Có kích thước hữu ích của
bản đồ là 50 x50 cm, tương ứng với diện tch là 100 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
2.1.5. Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính
Nội dung của tờ bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước
và các ghi chú, các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và
phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải đảm bảo tnh trực
quan, dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác.
2.1.6.1. Phân loại ký hiệu
a. Ký hiệu theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tương có diện tch bề mặt tương đối lớn ta dùng ký hiệu
theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ. Đường viền
của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên trong
phạm vi đường viền dùng màu sắc hoặc các biểu tượng và ghi chú để biểu thị đặc
trưng của địa vật. Với bản đồ địa chính gốc thì phải ghi chú đặc trưng và biểu
tượng được
10
10
dùng làm phương tện chính để thể hiện. Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí các đặc
trưng và tnh chất của đối tượng cần biểu diễn (vd: Nhà, sông, hồ… )
b. Ký hiệu không theo tỷ lệ
Đây là những ký hiệu quy ước dùng để thể hiện vị trí và đặc trưng số lượng,
chất lượng của các đối tượng, song không thể hiện diện tch, kích thước và
hình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ. Loại ký hiệu này còn sử dụng trong
trường hợp địa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm khả năng
nhận biết của đối tượng trên bản đồ (vd :Đền miếu nhỏ, tượng đài... ).
c. Ký hiệu nửa tỷ lệ
Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể biểu diễn kích thước
thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước theo tỷ
lệ bản đồ mà ta sử dụng.
- Bản đồ địa chính được vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen).
2.1.6. Bản đồ số địa chính
2.1.6.1 Khái niệm
Theo truyền thống, bản đồ được vẽ trên giấy, các thông tin được thể hiện
nhờ
các đường nét, màu sắc hệ thống ký hiệu và ghi chú.
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử – tin học, các máy tnh số
ngày càng mạnh, các thiết bị đo, ghi tự động, các loại máy in, máy vẽ kỹ thuật số có
chất lượng cao không ngừng được hoàn thiện, trên cơ sở đó người tự xây dựng hệ
thống thông tn địa lý, hệ thống thông tin đất đai mà phần quan trọng của nó là
cơ sở dữ liệu bản đồ gồm bản đồ địa hình và bản đồ địa chính.
Các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình
hoá toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực được thu
nhỏ, các đối tượng được chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta được nội
dung bản đồ.
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả
năng đo bằng máy tnh và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở
chỗ. Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tnh và có thể thể
hiện ở
dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính. Nếu sử dụng
các
12
12
máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường .
13
14
14
2.1.7.2. Chuẩn lớp, mã, ký hiệu.
+ Đối với bản đồ địa chính. Mỗi đối tượng đều được sắp xếp vào một lớp nhất
định sao cho có thể phân biệt rõ ràng các kiểu đối tượng khác nhau. Các đối tượng
thuộc một lớp sẽ phân biệt nó với những đối tượng thuộc lớp khác. Do vậy
đối tượng với mỗi lớp cần đặt ra các tiêu chuẩn và có độ chính xác.
+ Quy tắc đặt mã lớp thông tn, mỗi lớp thông tin có một mã duy nhất
trong một nhóm lớp thông tn, tên của lớp thông tn được đánh số liên tục.
+ Nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước và
các ghi chú. Các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù
hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải bảo đảm tnh chất trực
quan, dễ đọc không làm lẫn lộn các ký hiệu này với ký hiệu khác.
2.1.8. Quy định về tiếp biên bản đồ
Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp nhau cả về
định tnh và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) đối với các bản
đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không
vượt quá 0,3mm trên bản đồ.
Quá trình tếp biên trên máy tnh, các yếu tố tại mép biên bản đồ của
mảnh trong cùng một múi chiếu phải khớp nhau tuyệt đối.
2.1.9 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
2.1.9.1 Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập
lưới khống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tết, lập hồ sơ kỹ thuật
thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm công tác đo đạc
thực hiện, công tác này được tến hành phần lớn ngoài thực địa.
15
15
Đăng ký, thống kê, cấp giấy
chứng nhận QSDĐ
Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ
địa chính, ký công nhận
Lưu trữ, sử dụng
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiện ở nội
nghiệp. Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ đại chính là do những
người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện.
Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi công
đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp
theo nhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn.