bài soạn sinh học 8 (4 cột - Đồng Tháp - Pdf 62

Tuần 1 Sinh học 8 Ngày soạn:16/8/2010
Tiết 1 Ngày dạy :18/08/2010
Bài 1 : BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học.
-xác định vị trí con người trong tự nhiên.
-Biết được pp học tập đặc thù của môn học
2 .Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, làm việc với sách giáo khoa
3 .Thái độ
Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II.Thiết bị dạy học
Tranh phóng to các hình tronh sách
III.Phương pháp dạy học : Học nhóm – Làm việc với sách giáo khoa.
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
-Ở sinh học 7 em đã được nữnh ngàmh động vật nào ?
-Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất ?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên.
-Mục tiêu :Xác định vị trị cao nhất của con người trong tự nhiên.
-Tiến hành hoạt động 2
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
15
I.Vị trí của con người trong tự nhiên.
-Loài người thuộc lớp thú.
-Đặc điểm cơ bản để phân biệt con
người với động vật là :
+ Con người biết chế tạo và sử dụng
công cụ lao động vào những mục đích
nhất định.

học,thể dục thể thao…
-Môn học cơ thể người không những có
ý nghĩa giúp ta biết rèn luyện thân
thể,bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường
mà còn có những kiến thức cơ bản tạo
điều kiện học lên các lớp sau và đi sâu
vào các ngành nghề khác trong xã hội.
Cho học sinh đọc tt,xem hình
1,2,3
Yêu cầu hs:Hãy cho biết kiến
thức về cơ thễ và vệ sinh có
liên quan mật thiết với những
ngành nghề náo trong xã hội?
Vì sao?
Việc nghiên cứu cấu tạo cơ thể
và vệ sinh có ý nghĩa gì cho
chúng ta trong cuộc sống ?
Gv tổng kết .
-Đọc tt,xem hình
-Thảo luận nhóm trã lời
câu hỏi.
.Hs phải nêu được các
ngành có liên hệ với cơ
thể và vệ sinh như:Y
học,tâm lí học,hội
hoạ,thể thao…
-Trả lời
4. Hoạt động 4 : Tìm hiểu các pp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
- Mục tiêu : Biết kết hợp nhiều pp trong học tập.
- Tiến hành hoạt động 4

Tuần 1 Sinh học 8 Ngày soạn: 16/08/2010
Tiết 2 Ngày dạy : 21/08/2010
Bài 2 : CẤU TẠO CƠ THỂ
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-Kể được tên và xác định vị trícác cơ quan trong cơ thể người.
-Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan.
2 .Kĩ năng
-Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức
-Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm
3 .Thái độ
-Có ý thức bảo vệ cơ thể mình và người khác..
II.Thiết bị dạy học
-Tranh phóng to h2.1 h2.2 tronh sách
-Mô hình cơ thể người.
III.Phương pháp dạy học : Học nhóm – Làm việc với sách giáo khoa.
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Cơ thể người là tập hợp nhiều cơ quan.Vậy cơ thể người có những loại cơ quan nào ? Chúng ta cùng
nghiên cứu bài 2
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể
-Mục tiêu :Kể được tên và xác định vị trí của các cơ quan trong cơ thể.
-Tiến hành hoạt động 2
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
15
I.Cấu tạo
1. Các phần cơ thể
Cơ thể người chia làm 3 phần : đầu,
thân, tay chân.
Khoang ngực ngăn cách với khoang

các ống tiêu hoá có chức năng biến thức
ăn thành chất dd
-Hệ hô hấp gồm mũi, ống dẫn khí và hai
lá phổi có chức năng trao đổi khí.
-Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch có
chức năng vận chuyển các chất trong cơ
thể.
-Giới thiệu khái niệm hệ cơ
quan
-Cho hs tự xác định các bộ
phận, cơ quan và chức năng
của các hệ cơ quan ghi vào
bảng 2.
? Ngoài các hệ cơ quan trên cơ
thể còn có các hệ cơ quan nào ?
(hệ sinh dục hệ nội tiết …)
? Em hãy so sánh các hệ cơ
-Hoạt động nhóm để
hoàn thành bảng 2
-Đại diện nhóm trình
bài .
-Thảo luận trả lời câu
hỏi
Trường THCS Tân Thạnh Trang 3 GV : Dương Thành Tân
-Hệ bài tiết gồm thận, ống dẩn nước
tiểu, bóng đái. Bài tiết nước tiểu
-Hệ thần kinh : não, tuỷ sống,dây thần
kinh, hạch thần kinh. Điều khiển điều
hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ
thể

5. Hoạt động 5(7 phút): Kiểm tra – Đánh giá
1 khoang ngực chứa những cơ quan nào sau đây ?
a. Tim, gan b. Gan, phổi
c. Phổi, tim d. Gan, dạ dày
2 Hệ bài tiết có chức năng gì ?
a. Bài tiết khí oxi b. Bài tiết phân
c. Bài tiết nước tiểu d. Bài tiết mồ hôi
* Cho hs đọc phần kết luận.
6. Hoạt động 6(2 phút): Dặn dò :Để học tốt được bài 3 các em cần chuẩn bị :
- Đọc trước bài 3
- Xem trước hình tế bào
7.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và học
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
Trường THCS Tân Thạnh Trang 4 GV : Dương Thành Tân
Tuần: 2 Sinh học 8 Ngày soạn:16/8/2010
Tiết: 3 Ngày dạy :24/08/2010
Bài 3 : TẾ BÀO

Gọi hs lên hoàn chỉnh sơ đồ
- GV nhận xét và thông báo kết
quả
-QS mô hình và hình
3.1- ghi nhớ kiến thức.
-Đại diện nhóm lên gắn
tên các thành phần cấu
tạo của tế bào – HS khác
bỏ sung.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào.
-Mục tiêu :- Biết được các chức năng quan trọng các bộ phận của tế bào.
- Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa cácthành phần của tế bào
-Chứng minh tế bào làđơn vị chức năng của cơ thể.
-Tiến hành hoạt động 3
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
15
II. Chức năng của các bộ phận trong tế
bào
(Nội dung là bảng 3 trang 11)
? Màng sinh chất có giai trò
gì ?
? Lưới nội chất có giai trò gì
trong hoạt động sống của tế
bào ?
? Năng lượng cần cho hoạt
động sống của tế bào lấy từ
đâu ?
? Tại sao nói nhân là trung tâm
của tế bào ?
GV tổng kết ý kiến của học

12.
Hỏi
-Trong tế bào có những thành
phần hoá học nào
-Những chất hữu cơ có trong tế
bào là những chất nào ? Những
chất vô cơ nào ?
- Các nguyên tố cấu tạo nên vật
chất của tế bào có ở đâu ? Nói
lên điều gì ?
-Tại sao trong khẩu phần ăn
của mỗi người cần có đủ
Protein, Lipit, Gluxit, Vitamin,
muối khoáng….
-Đọc thông tin.
-Hoạt động cá nhân trả
lời những câu hỏi.
5. Hoạt động 5 : Hoạt động sống của tế bào
-Mục tiêu : HS nêu được các đặc điểm sống của tế bào.
-Tiến hành hoạt động 5
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
IV.Hoạt động sống của
tế bào
Hoạt động sống của tế
bào gồm :
Trao đổi chất, lớn lên,
phân chia, cảm ứng.
Hỏi
-Cơ thể lấy thức ăn từ đâu ?
-Thức ăn được biến đổi và chuyển hoá như thế

3 .Thái độ
-Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ
II.Thiết bị dạy học
- Tranh : Các loại mô , phiếu học tập
III.Phương pháp dạy học : Học nhóm – Làm việc với sách giáo khoa.
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
-Trong cơ thể có nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng ta xếp chúng thành nhũng nhóm tế bào có
nhiệm vụ giống nhau, các nhóm tế bào đó gọi là mô. Vậy mô là gì ? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô
nào ? Bái mô sẽ giúp ta giải quyết được nhũng câu hỏi đó.
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về mô.
-Mục tiêu : Trình bài được khái niệm mô.
-Tiến hành hoạt động 2
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
10
I. Khái niệm mô
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có
cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một
chức năng nhất định.
-cho học sinh làm việc với SGK.
? thế nào là mô.
-GV giải thích: Chính do chức
năng khác nhau mà tb phân hoá
có hình dạng và kích thước khác
nhau.
Sự phân hoá đó diễn ra ngay từ
giai đoạn phôi .Mô là một tổ
chức có cấu trúc giống nhau; ở
một số loại mô còn có cấu trúc
không tb.Chúng phối hợp hoạt

thành bảng.
-Đại diện nhóm trả lời
kết quả thảo luận – các
nhóm khác bổ sung.
- Đọc thông tin thực
hiện lệnh.
-Quan sát hình và thực
hiện lệnh
Trường THCS Tân Thạnh Trang 7 GV : Dương Thành Tân
cơ: cơ vân, cơ tim cơ trơn.(nêu
rỏ cấu tạo và chức năng)
GV giải thích như sgk.

- Đọc tt để kiểm chứng
việc thực hiện lệnh.
4. Hoạt động 4 (7p): Kiểm tra – Đánh giá.
Sử dụng câu hỏi và bài tập trang 17
Gợi ý : Mô biểu bì phủ ngoài cơ thể, lót trong các ống nội quan
Mô liên kết gồm da, gân, dây chằng, sụn xương.
Chân giò lợn gồm : mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thàn kinh.
5. Dặn dò (1p) Mỗi nhóm mang theo một con ếch hoặc một mẩu thịt heo nhỏ.
6.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và học
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..

II.Thiết bị dạy học
Dụng cụ chuẩn bị cho từng nhóm học sinh : một kính hiển vi, 2 lam kính với la men, 1 bộ đồ mổ, khăn
lao, giấy thấm, ống hút
Mẩu vật : 1con ếch hoặc 1 mẩu thịt heo. Bộ tiêu bản nhân bản.
Hoá chất : dd sinh lý 0,65% NaCl
III.Phương pháp dạy học : Thực hành
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(6 phút): Kiểm tra bài củ.
-Hãy kể tên các loại mô đã học.
-Mô liên kết có đặc điểm gì ?
-Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau ?
* Để kiểm chứng những điều đã học. Chúng ta nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô.
2.Hoạt động 2: Làm tiêu bản tế bào cơ vân.
-Mục tiêu : Làm được tiêu bản và quan sát được tế bào.
-Tiến hành hoạt động 2
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
10

a. Cách làm tiêu bản mô cơ vân.
-Rạch da đùi ếch lấy một băp cơ.
-Dung kim nhọn rạch dọc băp cơ.
-Dung ngón trỏ và ngón cái ấn hai bên
mép rạch.
-Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một
sợi mảnh.
-Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính,
nhỏ dd NaCl 0,65%
-Đậy la men, nhỏ Axit Axêtic
b. Quan sát tb, thấy được các phần chnh1
của tế bào.

20 II. Vẽ hình Cho hs lần lược quan sát mẩu
vật dưới kính hiển vi
-Chia mỗi nhóm 1 tiêu bản sau
đó lần lược đổi nhóm để qs.
Giải đáp thắc mắc của hs
-Trong nhóm khi điều
chỉnh ánh sáng để thấy
rõ tiêu bản thì lần lược
các thành viên qs vẽ
hình.
-Nhóm thảo luận trả lời
câu hỏi.
Yêu cầu hình dáng tb
ở mỗi mô, thành phần
Trường THCS Tân Thạnh Trang 9 GV : Dương Thành Tân
cấu tạo.
6. Hoạt động4 (7 phút): Nhận xét – Đánh giá
* Nhận xét
-Biểu dương – Phê bình
-Vệ sinh lớp học
*Đánh giá
Nguyên nhân thành công or không thành công.
7. Hoạt động 5(2 phút): Dặn dò :
-Viết thu hoạch theo mẫu
-Để học tốt được bài 6 các em cần chuẩn bị :
+ Đọc trước bài 6 ở nhà.
+ Xem trước hình.
8.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và học
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………

-Sơi nhánh ngắn mộc quanh thân.
-Sợi trục dài có bao Myêlin, đầu tận cùng
của sợi trục phân thành nhiều nhánh.
Diện tích tiếp xúc giữa đầu mút của sợi
trục với sợi nhánh của nơron kế tiếp gọi là
xi náp
2. Chức năng của nơron :cảm ứng và dẫn
truyền xung thần kinh.
Căn cư vào chức năng người ta phân biệt
ba loại nơron:
-Nơron hướng tâm (nơron cảm giác)
-Nơron trung gian (nơron liên lạc)
-Nơron li tâm (nơron vận động)
-Treo H6.1 hướng dẫn hs
quan sát
-Cho hs thực hiện lệnh
? Em hãy mô tả cấu tạo của
một nơron điển hình.
Kết luận.
-Cho hs nghiên cứu thông tin.
? Nơron có chức năng cơ bản
gì.
-Dụa vao hính 6.1 giải thích
thêm.
-Yêu cầu hs thực hiện lệnh ở
cuối mục I.
-QS hình 6.
-Thực hiện lệnh và trả
lời trước lớp
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về cung phản xạ.

cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm,
nơron trung gian, nơron li tâm và cơ
quan phản ứng.
4. Hoạt động 4 : Tìm hiểu mối quan hệ vế chức năng giữa các cơ quan trong cơ thể.
- Mục tiêu : Thấy được cơ thể là một khối thống nhất.
- Tiến hành hoạt động 4
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
5
3. Vòng phản xạ.
Luồng xung TK đi trong cung phản xạ
và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ.
-Yêu cầu hs thực hiện lệnh.
GV gọi hs trả lời - Nhận xét.
-Đặt vấn đề: Bằng cách nào
TWTK có thể biết phản ứng
của cơ thể có đáp ứng được
kích thích chưa ?
- Cho hs xem sơ đồ - thảo luận.
Nhấn mạnh: PX được thực
hiện chính xác là nhờ các
luồng XTK ngược báo về
TWTK để có sự điều chỉnh PX
tạo nên vòng PX.
-Thực hiện theo yêu
cầu.
-Xem sơ đồ - thảo luận.
- Đại diện nhóm trình
bài các nhóm khác bổ
xung.
- Đọc phần khung

III.Phương pháp dạy học : Quan sát + Đàm thoại nhóm
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(6 phút): Giới thiệu bài :
bộ xương là bộ khung nâng đở cơ thể và cùng với cơ giúp cơ thể vận động. Vậy bộ xương có cấu tạo
như thế nào ? chúng ta cung nghiên cứu bài 7 dể hiểu rõ cấu tạo của bộ xương
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương.
-Mục tiêu : Hiểu được vai trò,và các thành phần chính của bộ xương, phân biệt các loại khớp
-Tiến hành hoạt động 2
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
15
5

I. Các phần chính của bộ xương.
Bộ xương người được chia làm 3 phần :
xương đầu, xương thân, xương tứ chi.
- xương đầu gồm khối xương sọ và
xương mặt.
- xương thân gôm xương sườn,
xương sống.
- Xương chi gôm xương chi trên và
xương chi dưới.
Chức năng của bộ xương
-Là bộ khung nâng đở và bảo vệ cơ
thể
-Làm chổ bám cho các cơ, giúp cơ
thể vận động.
II. Phân biệt các loại xương
Dựa vào hình dạng và cấu tạo của xương
người ta chia xương thành xương ngắn,
xương dài và xương dẹt.

-Mục tiêu QS và vẽ lại hình đã quan sát được.
-Tiến hành hoạt động 3
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
16
III. Các khớp xương
Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa hai
đầu xương. Có 3 loại khớp :
- Khớp động : có đầu xương tròn, có
sụn ở đầu khớp. khớp động được chứa
trong bao chưa dịch khớp ( bao hoạt dịch
).
- Khớp bán động : đầu xương có hình
đĩa, giữa hai đầu xương có đĩa sụn.
- Khớp bất động các xương khớp với
nhau băng khớp răng cưa.
- Cho hs đọc tt
Hỏi
+Khớp xương là gì ?
+Dựa vào khả năng di
chuyển của khớp người ta
chia làm mấy loại khớp.
- Cho hs thực hiện lệnh
* GV chốt lại : khớp động là
khớp linh hoạt nhất vì khớp
động có diện khớp ở hai đầu
xương tròn và lớn, có sụn trơn
Đọc tt
Trả lời
Yêu cầu : nêu được 3
loại khớp

1.Kiến thức
- HS biết được cấu tạo của xương dài từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực
của xương.
- Xác định thành phần hoá học của xương để chứnh minh tính đàn hồi và tính cứng rắn của xương.
2 .Kĩ năng
- Quan sát tranh, thí nghiệm tìm ra kiến thức
- Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học.
- Hoạt động nhóm
3 .Thái độ
Có ý thức bảo vệ xương.
II.Thiết bị dạy học
1. GV: Tranh H8.1-h8.3, đèn cồn.
Hoá chất Axit clohiđric 10%
Mẫu vật Xương đùi ếch
2. HS: Chuẩn bị như dặn dò
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan + Thí nghiệm + Nhóm.
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Cho hs đọc phần “Em có biết” trang 31 SGK và hỏi: Do đâu mà xương có khả năng đó ?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của xương.
-Mục tiêu Biết được cấu tạo của xương phù hợp với khả năng nâng đở cơ thể.
-Tiến hành hoạt động 2:
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
19
I. Cấu tạo của xương .
1. Cấu tạo & chức năng của xương dài.
Xương dài có cấu tạo gồm hai phần: hai
đầu xương và thân xương
- Hai dầu xương là mô xương xốp có

tiết kiệm nguyên liệu.
VD: Làm cột , trụ cầu, vòm
cửa.
Cho hs nghiên cứu tt .
Xương ngắn và xương dẹt có
cấu tạo như thế nào ?
Xương có đặc điểm gì giống
xương ngắn và xương dẹt ?
Quan sát hình và nghiên
cứu tt
Trao đổi nhóm
Đại diện nhóm trình bài
kết quả các nhóm khác
bổ sung.
Trả lời:Đầu xương dài có
cấu tạo giống xương
ngắn và xương dẹt.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự to và dài ra của xương.
Trường THCS Tân Thạnh Trang 15 GV : Dương Thành Tân
-Mục tiêu : biết được xương to ra là do màng xương, dài ra là do sụn tăng trưởng.
-Tiến hành hoạt động 3
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
7
9
II. Sự to ra và dài ra của xương.
- Xương to ra là nhờ màng xương sinh ra
các tế bào xương đẩy vào bên trong.
- Sụn tăng trưởng ở hai đầu xương làm
xương dài ra.
? Xương to ra do đâu.

cho xương mất hết chất vơ cơ.
Đốt xương trên ngọn lửa đèn
cồn làm cho xương cháy hết
chất hữu cơ.
Làm TN và quan sát
hiện tượng và nhận xét
ht.
Rút ra kết luận về tính
chất của xương.
V. Hoạt động 5(8 phút): Kiểm tra – Đánh giá
? Em hãy nêu thành phần hố học và tính chất của xương
? Hồn thành bảng 8.2
* Cho hs đọc phần kết luận.

VI. Hoạt động 6(2 phút): Dặn dò :Để học tốt được bài 9 các em cần chuẩn bị :
- Đọc trước bài 9
- Xem trước h9.1 đến h9.4
VII.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và học
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..

– Cơ bám vào xương , co cơ làm xương cử động . Vì vậy gọi là cơ xương . Vậy cơ có cầu tạo và
tính chất như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay :
CẤU TẠO và TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
Mục tiêu : Hs trình bày được đặc điểm cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ .
Tiến hành :
TG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
10 I . Cấu tạo của bắp cơ và tế
bào cơ :
– Bắp cơ gốm nhiều bó cơ
hợp lại , bó cơ gốm nhiều TB
cơ bọc trong màng liên kết.
Tế bào cơ có nhiều sợi tơ dày
và tơ cơ mảnh .
– Gv yêu cầu HS đọc thông tin
và trả lời câu hỏi :
• Bắp cơ có cấu tạo như thế
nào ?
• Tơ cơ có cấu tạo ra sao ?
Kết luận : Bài ghi
– HS đọc thông tin quan sát
hình 9.1 , thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi .
– Đại diện nhóm trình bày ,
nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ .
Mục tiêu : Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ .
Tiến hành :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

trung ương thần kinh . Trung ương
thần kinh phát lệnh theo dây li tâm
tới cơ làm cơ co . Khi cơ co , các tơ
cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân
bố của tơ cơ dày làm cho đóa sáng
ngắn lại , đóa tối dày lên do đó bắp
cơ co ngắn lại và to về bề ngang .
• Tính chất của cơ là gì ?
• Cơ co khi nào ?
Kết luận : bài ghi .
– HS quan sát tranh , đọc
thông tin , trả lời câu hỏi .
– Các nhóm thực hiện ,
nhóm khác nhận xét bổ sung .
– HS quan sát trả lời câu
hỏi
– Đại diện nhóm trả lời và
bổ sung
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghóa của hoạt động co cơ .
Mục tiêu : Nêu được ý nghóa của sự co cơ .
Tiến hành :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
13
III . Ý nghóa của hoạt động
co cơ :
Co cơ làm xương cử động,
dẫn đến sự vận động của cơ
thể .
– Gv treo tranh H 9.4 yêu cầu
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

• Thực hiện phản xạ đầu gối và giải thích cơ chế của phản xạ .
VI . DẶN DÒ :1
• Học bài
• Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập .
• Chuẩn bò bài : “ Hoạt động của cơ “
VII. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..

HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ .
Mục tiêu : Hs biết được cơ co sinh ra công .
Tiến hành :
TG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
13’ I . Công cơ :
– Khi cơ co tạo nên
một lực để sinh công .
– Hoạt động của cơ
chòu ảnh hưởng của trạng
thái thần kinh , nhòp độ lao
động và khối lượng vật
phải di chuyển .
– Gv yêu cầu HS điền từ thích hợp
theo mục s của mục I SGK .
– GV gọi từng HS đọc bảng điền .
– GV cho HS đọc thông tin và trả
lời các câu hỏi :
• Khi nào thì cơ sinh ra công ? Cho
ví dụ ?
• Nêu công thức tính công ?
• Những yếu tố nào ảnh hưởng đến
hoạt động của cơ ?
– GV nhận xét trả lời của HS và
hoàn chỉnh kiến thức :
Kết luận : Bài ghi
– HS làm việc cá nhân điền
từ thích hợp theo s của mục I
SGK

về biên độ co cơ của ngón tay và
hướng dẫn HS tìm hiểu bảng 10 , điền
vào chỗ trống để hoàn thiện bảng .
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi mục 2 trong SGK .
• Qua kết quả, em cho biết khối
lượng như thế nào thì công cơ sản ra
lớn nhất ?
• Khi tay kéo , thả quả cân nhiều
lần thì biên độ co cơ như thế nào ?
• Khi chạy 1 đoạn đường dài em có
cảm giác gì ? Vì sao ?
– GV nhận xét và hoàn thiện phần
trả lời của HS  Kết luận
– GV yêu cầu hS đọc thông tin
( nguyên nhân gây mỏi cơ ) và hỏi
HS :
• Nguyên nhân nào gây mỏi cơ ?
b/ Biện pháp chống mỏi cơ :
• Khi mỏi cơ làm gì cho hết mỏi ?
• Trong lao động cần có những
biện pháp gì để cơ lâu mỏi và duy trì
năng suất lao động cao ?
– Gv nhận xét và tóm tắt ý trong
SGK .
Kết luận : bài ghi .
– HS làm thí nghiệm theo
SGK
– HS khác lên bảng điền vào
bảng 10 .

vừa sức , thừơng xuyên
luyện tập thể dục thể
thao .
• Thần kinh : thần kinh sản khoái ý
thức cố gắng thì cơ co tốt hơn .
• Thể tích của cơ : Bắp cơ lớn thì
khả năng co cơ mạnh .
• Lực co cơ .
• Khả năng dẻo dai, bề bỉ:làm việc
lâu mỏi.
– GV liên hệ thực tế : Người
thường xuyên tập thể dục , lao động thì
có năng suất lao động như thế nào so
với người ít luyện tập thể dục ..? Giải
thích ?
– GV nhận xét và giải thích .
• Đối với HS việc thường xuyên
tập thể dục buổi sáng có ý nghóa gì ?
• Kể một vài môn thể dục thể thao
để rèn luyện cơ ?
• Khi luyện tập thể dục thể thao
cần lưu ý điều gì ?
– GV nhận xét và bổ sung kiền
thức .
Kết luận : bài ghi .
– HS trả lời câu hỏi .
– HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi .

V . CỦNG CỐ :6’

– Bảng câm 11 ( phiếu học tập )
Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú
– Tỉ lệ sọ / Mặt
– Lồi cằm ở xương mặt
Sọ lớn hơn mặt Sọ nhỏ hơn mặt
Phát triên’ Không có
– Cột sống
– Lồng ngực
4 chổ cong Cong hình cung
Dẹp hướng lưng bụng Dạng tròn
– Xương chậu
– Xương đùi
– Xương bàn chân
– Xương gót ( thuộc
Nở rộng Hẹp
Phát triển khoẻ Bình thường
Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm Xương ngón ngắn, bàn chân phẳng
Lớn, phát triển về phía sau nhỏ
Từ chọn Lớn ; nhỏ ; phát triển ; kém phát triển ; không có ; cong 4 chỗ ; cong
hình cung ; nở sang 2 bên ; nở theo chiều lưng – bụng ; nở rộng ; hẹp ;
phát triển và khoẻ ; bình thường ; Xương ngón ngắn , bàn chân hình
vòm ; xương ngón dài, bàn chân phẳng ; lớn, phát triển về phía sau ; nhỏ
2 . Học sinh :
– Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống .
– Hoàn thành bảng 11
III . HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 . ổn đònh lớp :1’
2 . Kiểm tra bài cũ :5’
 Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
 Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?

– GV treo tranh hình 11.1  11.3 ,
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thảo
luận làm bài tập ở bảng 11 ( phiếu học
tập )
– GV treo bảng 11 gọi HS lên điền
– Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời
các câu hỏi sau :
• Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng thẳng
và di chuyển bằng 2 chân ?
– GV hoàn chỉnh kiến thức theo SGV
:
Kết luận : Bài ghi
– HS quan sát tranh , thảo
luận nhóm làm phiều học
tập và tìm điểm tiên hoá
của bộ xương người 
thích nghi với lao động và
đứng thẳng .
– HS điền bảng , HS
nhóm khác nhận xét và bổ
sung  trả lời câu hỏi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú .
Mục tiêu : Giải thích được hệ cơ người phát triển hơn thú
Tiến hành :
TG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
13’ II . Sự tiến hoá của hệ cơ
người so với hệ cơ thú :
– Hệ cơ người có nhiều

– Gv treo tranh 11.5 , yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi :
• Để phòng chống cong vẹo cột sống
trong lao động và học tập phải chú ý
– HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi , HS khác
Trường THCS Tân Thạnh Trang 24 GV : Dương Thành Tân
động vừa sức .
– Khi mang vác vật nặng
và khi ngồi học cần chú ý
chống cong vẹo cột sống .
những đặc điểm gì?
• Để xương và cơ phát triển cân đối ,
chúng ta cần phải làm gì ?
– GV tóm tắt theo SGV : Để hệ cơ
phát triển cân đối , xương chắc khoẻ cần
:
• Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
• Tắm nắng để cơ thể có thể chuyển
hoá tiền Vitamin D dưới da thành
vitamin D . NHờ Vitamin D mà cơ thể
mới chuyển hoá được Canxi để tạo
xương .
• Rèn luyện thân thể và lao động vừa
sức .
– GV giáo dục tư tưởng HS :
– GV hoàn chỉnh kiến thức : Ngồi
học đúng tư thế ; lao động vừa sức ; khi
mang vác vật nặng phải phân phối đều 2
tay .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status