Kế hoạch bài dạy học 8
Giáo án giảng dạy
Môn : sinh học lớp 8
Ngày soạn: 15/ 08/ 09
Ngày dạy: 17/ 08/ 09
Tiết 1:
Bài mở đầu
I- Mục tiêu của bài :Học xong bài này HS cần :
- Nêu rõ mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học này
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Nêu đợc các phơng pháp học tập đăc thù của môn học
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm .
- Bồi dỡng niềm say mê môn học cho HS
II- Đồ dùng dạy học
Tranh : hình 1.1 3 SGK
III- Tiến trình bài lên lớp
1- ổ n định lớp kiểm tra bài cũ
Em hãy kể tên các lớp động vật có xơng sống đã học ? trong đó lớp động vật nào tiến
hoá nhất ?
2- Nội dung bài mới
GV: Để biết rõ vị trí con ngời trong tự nhiên và ý nghĩa của môn giảI phẩu sinh lí ng-
ời hôm nay chúng ta nghiên cứu bài: .
1. Vị trí con ng ời trong tự nhiên.
GV: Giới thiệu thông tin SGK
HS: Nghiên cứu thêm thông tin SGK và
làm bài tập mục 1( HS hoạt động cá nhân
)
- Xác định những đặc điểm chỉ có ở ngời
không có ở đông vật
- ở ngời có những đặc điểm nào giống
thú
3- Ph ơng pháp học tập môn học cơ thể ng ời.
GV: Để đạt đợc mục đích, nhiệm vụ của
môn học ta phải có phơng pháp học tập
phù hợp .
-Phơng pháp quan sát ( tranh, ảnh ,mô
hinh, tranh vẽ, tiêu bản .) để hiểu rõ hình
tháI cấu tạo các cơ quan trong cơ thể
- Phơng pháp thí nghiệm để tìm ra chức
năng của các cơ quan
-Vận dụng hiểu biết khoa học để giảI
thích các hiện tọng thực tế đồng thời áp
dụng các biên pháp vệ sinh rền luyên cơ
thể
3. Củng cố bài và h ớng dẫn học bài:
- Một HS đọc phần tóm tắt cuối bài
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời với động vật là gì?
- Để học tốt môn học em cân thực hiện các phơng pháp nào ?
Rút kinh nghiệm:
...
...
................................................................................................................................
.....
GV: Nguyễn thị Tuyết
2
Kế hoạch bài dạy học 8
Chơng I: KháI quát về cơ thể ngời
Ngày soạn: 15/ 08/ 09
SGK.
GV: giới thiệu hệ cơ quan là gì ?
( GV chia thành 6 nhóm mỗi nhóm tìm
hiểu chức năng và cấu tạo của mỗi hê cơ
quan)
- Ngoài các hệ cơ quan trên ở ngời còn có
- Cơ thể ngời chia làm 3 phần: đầu , mình
,tay chân.
- Khoang bong ngăn cách với khoang ngực
nhờ cơ hoành
- 1 HS chỉ trên tranh vẽ các cơ quan có
trong khoang ngực và khoang bung.
* Các hệ cơ quan :
+ Hệ vận động: gồm xơng và cơ
+ Hệ tiêu hoá : gồm ống tiêu hoá và tuyến
tiêu hoá
+ Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch máu .
+Hệ hô hấp gồm đờng dẫn khí và phổi.
+ Hệ bài tiết gồm thận ống dẫn và bóng đái.
+ Hệ thần kinh gồm não, tuỷ sống, dây thần
kinh, hạch thần kinh.
( cột chức năng tơng tự cũng điền nh vậy)
GV: Nguyễn thị Tuyết
3
Kế hoạch bài dạy học 8
hệ cơ quan nào? - Ngoài các hệ cơ quan trên cơ thể còn có
hệ sinh dục. Có chức năng duy trì và phát
triển nòi giống
2- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan.
GV: Cung cấp thông tin : Khi hệ vân
................................................................................................................................
.....
GV: Nguyễn thị Tuyết
4
Kế hoạch bài dạy học 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3:
Tế bào
I- Mục tiêu của bài: học xong bài này HS cần:
- Trình bày đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm: màng sinh chất chất
tế bào nhân.
- Phân biệt đợc chức năng tong cấu trúc của tế bào.
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng phân tích, tổng hợp cho HS.
- Bồi dỡng thế giới quan duy vật biện chứng cho HS
II- Ph ơng pháp và đồ ding dạy học
Tranh phóng to cấu tạo tế bào.
II- Tiến trình bài lên lớp
A- ổn định lớp kiểm tra bài cũ .
1- Cơ thể ngời chia mấy phần ? là những phần nào? kể tên các cơ quan có ở phần
thân
2- Lấy ví dụ chứng minh vai trò chỉ đạo điều hoà hoạt động của các cơ quan của hệ
thần kinh
B- Nội dung bài mới
GV: ở bài trớc ta đã thấy đợc mọi bộ phận, cơ quan đều đợc cấu tạo bằng tế bào. Vậy
tế bào ngời có cấu tạo và chức năng nh thế nào? chúng ta nghiên cứu bài
1- Cấu tạo tế bào.
+ Năng lợng để tổng hợp prôtêin lấy từ
đâu ?
+ Màng sinh chất có vai trò gì ?
là cơ sơ vật chất của di truyền
3- Thànhphần hoá học của tế bào.
HS: Đọc phần thông tin SGK để thu
nhận đợc thành phần hoá học của tế bào .
GV: Axít nucleic có hai loại ADNvà
ARN đều đựơc cấu tạo từ các nguyên tố
hoá học C,H,O,N,P .
- Tế bào cấu tạo gồm chất hữu cơ và chất
vô cơ .
- Chất hữu cơ gồm Pr, Li , G, axítnuclếic
- Chất vô cơ gồm: nứoc và muối khoáng
4- Hoạt động sống của tế bào
HS: Nghiên cứu kĩ sơ đồ hình 3.1SGK
GV: Gợi ý thêm :
Tìm hiểu mối quan hệ giữa cơ thể
với môI trờng
Chức năng của tế bào trong cơ thể .
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môI trờng
.
Cơ thể lấy oxy, chất hữu cơ , nớc, muối
khoáng từ môI trởng và thảI ra khí
cácbôníc, chất thải
+ Tế bào thực hiện trao đổi chất và năng
lợng , cung cấp năng lợng cho mọi hoạt
động sống sinh trởng sinh sản gúp
cơ thể lớn lên có khả năng cảm ứng .
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá
B- Nội dung bài mới
GV:Trong cơ thể có nhiều loại tế bào với các chức năng khác nhau, mỗi loại tế bào
thực hiện một chức năng nhất định đựoc gọi là mô. Vậy mô là gì ? có mấy loại mô
chính ? hôm nay ta nghiên cứ bài
1- Khái niệm mô
HS: Nghiêm cứu thông tin mục 1 SGK.
Thực hiện lệnh của mục 1( hoạt động
nhóm )
- Kể tên những tế bào có hình dạng khác
nhau mà em biết?
- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng
khác nhau?
Mô là gì?
- Trong cơ thể có nhiều loại tế bào với
hình dạng và kích thớc khác nhau nh tế
bào biểu bì, tế bào tuyến, tế bào cơ , tế
bào thần kinh
Mô là tập hợp các tế bào chuyên
hoá có cấu tạo giống nhau, thực hiện một
chức năng nhất định
2- Các loại mô
a- mô biểu bì
HS: Quan sát tranh hình 4.1để trả lời câu
hỏi :
Em có nhận xét gì về sự sắp xếp
các tế bào của mô biểu bì ?
b- Mô liên kết
HS: Quan sát tranh các loại mô liên kết
-Mô biểu bì gồm các tế bào xếp xít nhau
phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ
- Chức năng của mô thần kinh là gì?
- Máu thuộc mô liên kết vì huyết tơng
của máu là chất cơ bản , máu là chất lỏng
phù hợp với chức năng vận chuyển chất
dinh dỡng và chất thải.
Các tế bào cơ đều dài và có khả
năng co giản tạo nên sự vận động
Mô cơ vân có tế bào dài có nhiều
nhân, có vân ngang,gắn vào xơng,
-Mô cơ tim có tế bào dài phân nhánh
chứa nhiều nhân tạo nên thành tim
Mô cơ trơn có hình thoi , có một
nhân tạo nên thành nội quan .
+ Mô thần gồm hai loại tế bào
Nơ ron gồm có thân chứa nhân từ
thân phát đi nhiều tua ngắn gọi là sợi
nhánh và nhiều tua dài gọi là sợi trục
Tế bào thần kinh đệm
Nơ ron có chức năng tiếp nhận ,
kích thích ,xử lí thông tin và điều hoà
hoạt động của các cơ quan thích ứng với
môi trờng
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá
- 1 học sinh đọc phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời câu hỏi 1,2
- Bài tập : làm bảng so sánh các loại mô theo bài 3 SGK
làm bài tập
Rút kinh nghiệm:
...
...
nằm dọc bắp cơ
- Lây kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ đó tách khỏi bắp cơ dính và bản kính
rồi bỏ bắp cơ tác ra
- Nhỏ giọt dung dịch sinh lí o,65% NaCl lên tế bào cơ đậy la men và quan sát
- Nhỏ một giọt axitaxetic vào cạnh la men . ở cạnh đối diện đặt một mẫu giấy
thấm hút bớt dung dich sịnh lí làm cho axit thấm vào tấm la men
- Quan sát dới kính hiển vi ở độ phóng đại nhỏ trớc sau đó mới chuỷên vật kính
để quan sát với độ phóng đại lớn
- Phân biệt đợc các phần tế bao: màng tế bào, chất tế bào, nhân,vân ngang.
Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân
II- Viết thu hoạch
GV yêu cầu Tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản mô cơ vân
- Vẽ hình chú thích đầy đủ các mô đã quan sát
Dăn do: ôn lại các bài đã học chú ý mô thần kinh
Nắm chắc cấu tạo và chức năng của noron để chuẩn bị học bài sau
Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn thị Tuyết
9
KÕ ho¹ch bµi d¹y häc 8
……………………………………………………………………………...
...……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
................................................................................................................................……
.....
GV: NguyÔn thÞ TuyÕt
10
Kế hoạch bài dạy học 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ron
- Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là
nơron và các tế bào thần kinh đệm
- Nơron thần kinh gồm có thân (chứa nhân),
sợi trục và các sợi nhánh. Diện tiếp xúc giữa
đầu mút sợi trục của noron này với nơ ron khác
gọi là cúc xi náp
- Chức năng của nơ ron là: + Cảm ứng ( khả
năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại
các kích thíchbằng cách phát ra xung thần
kinh.
+ Dẫn truyền xung
thần kinh là khả năng lan truyền xung thần
kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh
hoặc tiếp nhận về thân noron và truyền đi theo
sợi trục
Có 3 loại nơron
GV: Nguyễn thị Tuyết
11
Kế hoạch bài dạy học 8
- em có nhận xét gì về hớng lan
truyền xung thần kinh ở nơron hớng
tâm và noron li tâm
+ Nơ ron hớng tâm (nơ ron cảm giác)
+ Nơ ron trung gian ( nơron liên lạc)
+ Nơ ron li tâm ( nơron vận động)
- Noron hớng tâm dẫn truyền xung thần kinh từ
cơ quan cảm giác về trung ơng thần kinh.
Nơ ron vận động dẫn xung thần kinh từ
trung ơng thần kinh đến cơ quan vận động.(trả
cơ quan thụ cảm, dây thần kinh hớng tâm,
nơron liên lạc, dây thần kinh li tâm và cơ
quan thụ cảm.
+Trong phản xạ luôn luôn có luồng thông
tin ngựơc báo về trung ơng thần kinh để
trung ơng điều chỉnh phản ứng cho thích
hợp. Luồng thần kinh bao gồm cung phản
xạ và đờng phản hồi vòng phản xạ
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá
- 1HS đọc phần tóm tắt cuối bài
- HS trả lời câu hỏi phản xạ là gì ?
- phân tích đờng đi của xung thần kinh trong 1 phản xạ cụ thể
-Dặn dò: - học nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Đọc bải trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục em có biết
- Tìm thêm ví dụ minh hoạ và phân tích đờng đI của xung thần kinh trong
pxạ đó.
Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn thị Tuyết
12
KÕ ho¹ch bµi d¹y häc 8
……………………………………………………………………………...
...……………………………………………………………………………
………………
GV: NguyÔn thÞ TuyÕt
13
Kế hoạch bài dạy học 8
Chơng II: Hệ vận động
Ngày soạn:
Ngày dạy:
lại tạo ra hộp sọ chứa bộ não. Xơng hàm
nhỏ, xơng mặt bớt thô có lồi cằm.
+ Cột sống gồm nhiều đốt
khớp với nhau có nhiều chỗ cong giúp cơ
thể đứng thẳng. + Các xơng sờn gắn với cột
sống và gắn với xơng ức tạo thành lồng
ngực bảo vệ tim phổi.
+ Bộ xơng ngời gồm 3 phần: xơng
đầu, xơng thân, xơng tay chân .
* Chức năngcủa bộ xơng là:
- chỗ bám cho gân và cơ, tạo dáng
cho cơ thể
- Tạo thành các khoang chứa, bảo vệ
các nội quan
- Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vận
động đợc.
* Điểm khác nhau và giống nhau
giữa xơng tay và xơng chân.
- Giống: đều có các phần tơng đồng .
- Khác : về kích thớc, cấu tạo đai vai,
hông,sự sắp xếp xơng cổ tay, cổ
chân, xơng bàn tay, bàn chân .
GV: Nguyễn thị Tuyết
14
Kế hoạch bài dạy học 8
2- Phân biệt các loại xuơng
HS( Cá nhân) nghiên cứu thông tin SGK để
xác định:- Bộ xơng ngời có mấy loại
GV:nhân xét kết hợp tranh chỉ cho HS thấy
các loại xơng.
...
...
................................................................................................................................
.....
GV: Nguyễn thị Tuyết
15
Kế hoạch bài dạy học 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8:
Cấu tạo và chức năng của xơng
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này HS có khả năng:
-Trình bày đợc cấu tạo chung của xơng dài, từ đó giảI thích đợc sự lớn lên của xơng và
khả năng chịu lực của xơng.
- Xác định thành phần hoá học của xơng,thấy đợc tính đàn hồi rắn chắc của xơng.
-Biết quan sát , so sánh tổng hợp kiến thức
II- Đồ dùng dạy học
Tranh:
Vật mẫu :
Xơng đùi ếch, panh gắp xơng, đèn cồn một cốc nớc để rửa xơng, axit HCl 10%
III- Tiến trình bài lên lớp .
A- ổ n định lớp kiểm tra bài cũ
1- Nêu chức năng của bộ xơng.
2- Phân biệt các loại khớp xơng
B- Nội dung bài mới
I- Cấu tạo x ơng .
1- Cấu tạo của x ơng dài.
HS: Quan sát tranh cấu tạo một xơng dài
tạo xơng ngắn và đọc thông tin rút ra đặc
điểm cấu tạo của xơng ngắn và xơng dẹt
- GVnghe, chỉnh lí, hớng dẫn học sinh
rút ra nhận xét đúng
- Xơng ngắn và xơng dẹt không có cấu
tạo hình ống, bên ngoài là mô xơng cứng
bên trong là lớp mô xơng xốp có cấu tạo
gồm nhiều nan xơng trong chứa tuỷ đỏ
( giống ở đầu xơng dài)
II- Sự to ra và dài ra của x ơng.
HS:Quan sát tranh hình 8.4SGK và đọc
phần thông tin mục IIđể trả lời câu hỏi :
- Nhờ đâu xơng dài ra và to ra ?( HS thảo
luận nhóm)
1 2 nhóm trả lời, nhóm khác bổ xung
và rút ra kết luân.
- Xơng to ra về bề ngang là do các tế bào
màng xơng phân chia tạo ra các tế bào
mới đẩy vào tronGVà hoá xơng.
- Xơng dài ra là do hai đĩa sun tăng trởng
hoá xơng.
III- Thành phần hoá học và tính chất của x ơng
GVlàm thí nghiệm ngâm xơng trong axít
HCl 10%và thí nghiệm đốt xơng.
- HS quan sát thí nghiệm do GV biểu
diễn và tự rút ra kết luận về thành phần
hoá học của xơng.
- GVgiảI thích thêm để giúp HS rút ra kết
luấn. Sau đó thông báo tỉ lệ chất cốt giao
và muối can xi thay đổi theo lứa tuổi
- Bồi dỡng cho HS thấy đợc mối quan hệ chặt chẻ giữa cấu tạo và chức năng.
II- Ph ơng tiện dạy học
Tranh phóng to: - Hình 1 bó cơ bắp cơ và tế bào cơ
- Sơ đồ phản xạ đầu gối.
- Cơ cánh tay và cử động khớp khuỷ tay.
III- Tiến trình bài lên lớp
A- ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
1- Nêu cấu tạo , chức năng của một xơng dài.
1- Xơng dài và to ra là nhờ đâu?
GV: Cơ vân còn gọi là cơ xơng. Hôm nay ta nghiên cứu loại cơ này về cấu tạo và vai
trò của nó đối với hoạt động của cơ thể 1
B- Nội dung bài mới.
1- Cấu tạo và tính chất của cơ.
GVthông báo: Cơ bám vào xơng, khi cơ
co làm xơng cử động nên còn gọi là cơ x-
ờng. Hệ cơ ngời có khoảng 600 cơ
- HS( Hoạt động nhóm ) quan sát tranh
cấu tạo bắp cơ, tế bào cơ đồng thời đọc
thông tin mục 1 để trả lời câu hỏi :
+ Tế bào cơ và bắp cơ có cấu tạo nh thế
nào?
( GV có thể gợi ý thêm tranh giúp học
sinh trả lời )- 1 2đại diện của hai nhóm
trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung và
rút ra kết luận.
+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ
gồm rất nhiều sợi cơ (tbào cơ)bọc trong
một màng liên kết. Hai đầu bắp cơ có gân
bám vào các xơng qua khớp,phần giữa
phình to là bong cơ. mỗi sợi cơ gồm
-Phân tích sự phối hợp hoạt động co, giản
của cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay.
(HS hoạt động nhóm. đại diện 1 2
nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ
sung và kết luận)
+ Các cơ vân bám vào xơng khi cơ co
giúp xơng cử động làm cơ thể vận động
để giảI quyết các nhu cầu của cuộc sống.
Sự sắp xếp cơ trên cơ thể thờng tạo thành
cặp đối kháng cơ này kéo xơng về một
phía thì cơ kia kéo ngợc lai.
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá.
- 1HS đọc chem. Phần tóm tắt cuối bài.
- Đặc điểm nào trong cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co duỗi.
- Có khi nào cả khi gấp cẳng chân và cơ duỗi cẳng chân đều co không?
* Dặn dò: về nhà HS học thuộc bài và trả lời câu hỏi 1,2 và tham khảo câu 3.
Rút kinh nghiệm:
...
...
................................................................................................................................
.....
GV: Nguyễn thị Tuyết
19
Kế hoạch bài dạy học 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10:
Hoạt động của cơ
- Cầu thủ đá bóng tác động một lực vào
quả bóng
- Khi kéo gầu nớc tay ta tác động một
lực để kéo gầu nớc lên.
2- Sự mỏi cơ.
GV: hớng dẫn HS làm thí nghiệm vào
máy ghi công đơn giản, cách tinh, và ghi
kết quả vào bảng 10.( thí nghiệm đợc làm
cùng một HS trên cùng một quả cân nhng
tốc độ co khác nhau) Từ kết quả tìm hiểu
để trả lời:
- Co cơ tạo ra một lực làm vật di chuyển
sinh ra công. Khi cơ co nâng 1 vật có
khối lợng thích hợp với nhịp độ co cơ vừa
phảI thì công của cơ có trị số lớn nhất.
- Khi chạy một đoạn đờng dài ta cảm
thấy mệt mỏi vì cơ làm việc quá sức
GV: Nguyễn thị Tuyết
20
Kế hoạch bài dạy học 8
- Với khối lợng nh thế nào thì công của
cơ sản ralớn nhấ
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân
nhiều lần, em có nhận xét gì về biên độ
co cơ trong quá trìnhthí nghiệm kéo dài.
- Khi chạy một đoạn đờng dài em có cảm
giác gì? tại sao?
( kết hợp thông tin HS rút ra nguyên nhân
mỏi cơ)
- Khi bị mỏi cơ phải làm gì để hết mỏi?
- Luyện tập thờng xuyên làm tăng thể
tích cơ, lực co cơ, tăng độ dẻo dai.
3. Củng cố và kiểm tra đánh giá:
- một HS đọc rõ phần tóm tắt cuối bài
- công của cơ là gì? Công đợc sử dụng vào mục đích gì? giảI thĩch nguyên nhân mỏi
cơ
4. Dặn dò: HS học bài cũ
- Chuẩn bị bài 11
Rút kinh nghiệm:
...
...
................................................................................................................................
.....
Ngày soạn: 18/ 09/ 09
GV: Nguyễn thị Tuyết
21
Kế hoạch bài dạy học 8
Ngày dạy: 23/ 09/ 09
Tiết 11:
Tiến hoá của hệ vận động
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này HS cân:
- Chứng minh đợc bộ xơng ngời tiến hoá hơn động vật.
- Biết vận dụng các kiến thức về hệ vận động để giữ gìn và rèn luyện thân thể .
- Rèn luyệ kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết luận.
II- Đồ dùng dạy học.
Tranh hình hộp sọ ngời, hộp sọ thú.
- cột sống chó, cột sống tinh tinh, cột sống ngời.
- Xơng bàn chân ngời, bàn chân tinh tinh.
Nở hai bên
Nở
Phát triển
Ngón ngắn
Bàn vòm
Lớn
Nhỏ
Không có
Conghìnhcung
Nở chiều lngbụng.
To, khoẻ
Xơng ngón dài
Bàn phẳng
Nhỏ
2- Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ ng ời so với hệ cơ thú .
HS: đọc thông tin mục 2 SGK
tìm hiểu sự phân hoá của cơ để
đáp ứng những hoạt động phức
tạp của cơ thể.
* Cơ chi trên và cơ chi dới của hệ cơ ngời khác
với động vật. Tay có nhiều cơ phân hoá thành
nhóm nhỏ phụ trách các phần khác nhau giúp tay
cử động linh hoạt hơn chân, thực hiện nhiều động
tác lao động phức tạp . riêng ngón cáI có 8 cơ phụ
trách trong tổng 18 cơ hoạt động bàn tay. Cơ chân
lớn khoẻ, chân cử động chủ yếu là gập duỗi. Cơ
vận động lỡi phát triển. Cơ mật phân hoá giúp ng-
GV: Nguyễn thị Tuyết
22
.....
GV: Nguyễn thị Tuyết
23
Kế hoạch bài dạy học 8
Ngày soạn: 21/ 09/ 09
Ngày dạy: 28/ 09/ 09
Tiết 12:
Thực hành
I.Mục tiêu của bai: học xong bài này HS cần:
- Biết cách sơ cứu khi gặp ngời bị gãy xơng.
- Biết băng cố đinh xơng bị gãy cụ thể là xơng cẳng tay.
II- Ph ơng tiện dạy học:
Chia 4 nhóm, mỗi nhóm cần:- Hai thanh kẹp dài 2040cm ; rộng 45cm. bằng gỗ
bào nhẵn dày 0,5 1cm.hoặc bắng tre vót nhẵn.
- Bốn cuộn băng y tế hoặc vải sạch rộng 45cm; dài 2m
- Bốn miếng vải sạch kích thứơc 20 x 40 cm hoặc gạc y tế.
III- Cách tiến hành
GV: gãy xơng là hiện tợng xảy ra trong lao động và trong cuộc sống. Chúng ta cần
phải biết để sơ cứu trớc khi đem đi điều trị.
1- Phơng pháp sơ cứu.
HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến gãy xơng.
+ Vì sao nói gãy xơng liên quan đến lứa
tuổi?
+ Để bảo vệ xơng khi tham gia lao động ta
cần chú ý gi?
+ Gặp ngời bị tai nạn gãy xơng ta có nên
nắn tại chỗ không?
(mỗi câu đại diện một nhóm trả lời, nhóm
khác bổ sung và kết luận)
24
KÕ ho¹ch bµi d¹y häc 8
Rót kinh nghiÖm:
……………………………………………………………………………...
...……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
................................................................................................................................……
.....
GV: NguyÔn thÞ TuyÕt
25