Đề cơng bài giảng
Bài mở đầu:
1. Lịch sử phát triển môn học
Bản vẽ kỹ thuật là một phơng tiện thông tin kỹ thuật dùng để diễn đạt ý tởng của
ngời thiết kế, mà môn cơ sở của nó là môn hình học trong toán học và môn hình hoạ
hoạ hình.
Việc ứng dụng của môn học đã đợc hình thành từ xa xa, nó đợc áp dụng không
chỉ trong việc xây dựng mà nó còn đợc áp dụng trong việc chế tạo các thiết bị cơ khí,
nó thực sự trở thành một môn học vô cùng quan trọng, nó phát triển cùng với các thời
kỳ phát triển của ngành cơ khí trên thế giới và ngày càng hoàn thiện về tiêu chuẩn
cũng nh các quy ớc của hệ thống của các tổ chức trên thế giới nói chung và Việt nam
nói riêng.
Ngày nay cùng với sự phát triển nh vũ bão của công nghệ thông tin thì vấn đề áp
dụng công nghệ thông tin vào việc số hoá bản vẽ cũng nh tự động thiết kế bản vẽ
ngày càng có thêm nhiều tiện ích và phát triển mạnh mẽ. Chắc chắn trong tơng lai
ngành vẽ kỹ thuật còn phát triển nhanh hơn .
2. Nhiệm vụ tính chất môn học
Nhiệm vụ của môn học vẽ kỹ thuật là cung cấp cho sinh viên các phơng pháp cơ
bản trong cách dựng và đọc bản vẽ kỹ thuật ( bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết) một cách
cơ bản nhất, đồng thời cung cấp cho ngời đọc các thông tin cơ bản về các tiêu chuẩn,
qui phạm trong trình bày và dựng bản vẽ kỹ thuật...
Môn vẽ kỹ thuật là một môn cơ sở của chuyên ngành Cơ khí, xây dựng, kiến
trúc .. do đó trong quá trình học tập đòi hỏi sinh viên phải lắm vững các cơ sở lí luận,
các lý thuyết cơ bản về phép chiếu, các phơng pháp thể hiện vật thể trên bản vẽ, các
tiêu chuẩn và qui phạm của nhà nớc và đặc biệt là cách t duy trong nghiên cứu và
trình bày hình biểu về kết cấu của vật, sao cho đầy đủ thông tin nhất nhng phải đơn
giản nhất.
3. Bản vẽ kỹ thuật và bản chất của nó trong quá trình sản suất
Bản vẽ kỹ thuật là một phơng pháp truyền thông tin kỹ thuật nó thể hiện ý đồ của
nhà thiết kế, nó là một tài liệu cơ bản nhất và thể hiện đầy đủ thông tin nhất để chỉ
đạo quá trình sản xuất, dựa vào đó ngời gia công tiến hành sản xuất và chế tạo ra sản
- Cách mài bút.
- Cách cầm bút
* Thớc :
* Compa
* Ván vẽ: Làm bằng gỗ dán dạng tấm, mica với yêu cầu bề mặt ván vẽ phải nhẵn
phẳng không cong vênh . Ván vẽ có thể rời, hoặc đóng liền với bản vẽ. Hơi dốc với
ngời vẽ.
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 2 -
Bản vẽ
Xây dưng
Giao thông
Cơ khí
Điện lực
Kiến trúc
Nông nghiệp
Quân sự
Các lĩnh vực kỹ thuật dùng bản vẽ kỹ thuật
Đề cơng bài giảng
2. Tiờu chun nh nc v bn v . Thi gian:2h
2.1 Đờng nét
Trên bản vẽ kỹ thuật, các hình chiếu của vật thể đợc biểu diễn bằng các dạng đờng,
nét có độ rộng khác nhau để thể hiện các tính chất của vật thể.
Các đờng, nét trên bản vẽ đợc qui định trong TCVN0008:1993 tiêu chuẩn này phù
hợp với tiêu chuẩn Quốc tế ISO128:1982.
a. Các loại đờng nét
Các loại đờng, nét trong bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn đợc liệt kê trong bảng sau:
Nét vẽ Tên gọi Phạm vi áp dụng
A Nét liền đậm A1: Cạnh thấy, đờng bao thấy
A2: Đờng ren thấy, đờng đỉnh răng
chấm đậm
J: Chỉ dẫn các đờng hoặc mặt cần có xử
lí riêng
K Nét gạch hai K1: Đờng bao của chi tiết lân cận
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 3 -
Đề cơng bài giảng
chấm mảnh K2: Các vị trí đầu, cuối, trung gian của
chi tiết di động
K3: Đờng trọng tâm
K4: Đờng bao của chi tiết trớc khi hình
thành
K5: Bộ phận của chi tiết nằm ở phía tr-
ớc mặt phẳng cắt.
b. Chiều rộng nét vẽ.
Theo các tiêu chuẩn thì ta chỉ đợc phép sử dụng 02 loại nét vẽ trên một bản vẽ, tỷ số
chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không đợc vợt quá 2:1
Các chiều rộng của các nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thớc, loại bản vẽ
mà ta chọn theo tiêu chuẩn sau:
Dãy bề rộng nét vẽ tiêu chuẩn: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2mm
Chú ý chiều rộng của nét vẽ cho một đờng không thay đổi theo tỷ lệ bản vẽ, hình vẽ..
c. Quy tắc vẽ.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đờng song song bao gồm cả trờng hợp đờng gạch mặt
cắt, không đợc nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét đậm nhất. Khoảng cách này không
nhỏ hơn 0,7 mm.
Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì cần theo thứ tự u tiên sau:
1. Đờng bao thấy, cạnh thấy ( dùng nét liền đậm A)
2. Đờng bao khuất, cạnh khuất ( nét đứt loại E, F)
3. Mặt phẳng cắt ( nét gạch chấm mảnh có nét đậm hai đầu, loại H)
4. Đờng tâm và trục đối xứng (nét chấm gạch mảnh,loại G)
5. Đờng trọng tâm ( nét gạch hai chấm mảnh, loại K)
= .. ta có thể xem hình 1.2 sau đây.
Kí hiệu các khổ giấy chính theo bảng 1.1 sau đây:
Kí hiêu khổ giấy
44 24 22 12 11
Kích thớc các cạnh khổ
giấy tính bằng mm
1189x84
1
594x841 594x420 297x420 297x210
Kí hiệu tơng ứng các khổ
giấy sử dụng theo
TCVN193-66
A
0
A
1
A
2
A
3
A
4
2.3 Khung bản vẽ, khung tên
Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thớc đợc
qui định trong tiêu chuẩn TCVN3821-83.
a. Khung bản vẽ
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 5 -
Mép ngoài
khung tên
210
Hình 1.3 Hình 1.4
khung tên
khung tên
Hình 1.5
Đề cơng bài giảng
Nội dung của khung bản vẽ dùng trong nhà trờng đợc thể hiện ở hình 1.6 sau:
Hình 1.6
Ô 1: Dùng để ghi đầu đề bài tập hoặc tên gọi chi tiết
Ô 2: Dùng để ghi tên vật liệu làm chi tiết
Ô 3: Dùng để ghi tỷ lệ của bản vẽ
Ô 4: Dùng để ghi kí hiệu bản vẽ
Ô 5: Dùng để ghi họ tên ngời vẽ
Ô 6: Dùng để ghi ngày tháng năm hoàn thành bản vẽ
Ô 7: Dùng để ghi họ và tên ngời kiểm tra
Ô 8: Dùng để ghi ngày kiểm tra xong
Ô 9: Dùng để ghi tên trờng, khoa, lớp
2.4 Chữ và số
Chữ viết, số và các kí hiệu ghi trong bản vẽ phải rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và
không gây nhầm lẫn.
Chữ viết và số đợc qui định cụ thể trong TCVN6-85
2.4.1 Khổ chữ và số
Định nghĩa: là chiều cao của chữ, số đợc đo vuông góc với dòng kẻ và tính bằng
mm. ( theo tiêu chuẩn TCVN6-85 qui định khổ chữ nh sau: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20;
28; 40.) và chiều rộng chữ đợc xác định tuỳ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ.
Cụ thể xem hình 1.7 và 1.8 dới đây.
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 7 -
(4)
(3)
(2)
(1)
a
b
e
d
14/14h
10/14h
2/14h
22/14h
6/14h
1/14h
10/10h
7/10h
2/10h
17/10h
6/10h
1/10h
2.4.2 Các kiểu chữ và số
- Kiểu A không nghiêng ( đứng) và kiểu A nghiêng 75
o
với d = 1/14h
- Kiểu B không nghiêng (đứng) và kiểu B nghiêng 75
o
với d = 1/10h
Có thể giảm khoảng cách a giữa các chữ và chữ số có nét kề nhau không song song,
khoảng cách giữa các dấu chính tả và từ tiếp theo là khoảng cách nhỏ nhất giữa các
từ.
a. Chữ cái la tinh
Kiểu chữ B nghiêng và không nghiêng lần lợt hình vẽ số: 1.9 và 1.10
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 8 -
Đề cơng bài giảng
6.Chấm hỏi
7.Ngoặc kép
8.Và
9.Đề mục
10.Bằng
11.Giá trị sau khi
12.Tơng ứng
13.Tiệm cận
14.Gần bằng
15.Nhỏ hơn
16.Lớn hơn
17-17a.Nhỏ hơn hoặc bằng
18-18a. Lớn hơn hoặc bằng
19.Cộng
20.Trừ
21.Cộng-trừ
22-23.Nhân
24.Chia
25.Phần trăm
26.Độ
27.Phút
28.Giây
29.Song song
30.Vuông góc
31.Góc
32.Nghiêng
33.Côn
34.Hình vuông
35.Vòng cung
36.Đờng kính
1: 50
1: 2,5
1: 75
1: 4
1:
100
1: 5
1:
200
1: 10
1:
400
1: 15
1: 500
1: 20
1: 800
1: 40
1: 1000
Tỷ lệ nguyên
hình
1:1
Tỷ lệ phóng to 2: 1 2,5: 1 4: 1 5: 1 10: 1 20: 1 40: 1 50: 1 100: 1
Khi biểu diễn mặt bằng chung cho các công rình lớn, cho phép dùng các tỷ lệ sau:
1:2000 1:5000 1:10000 1:20000 1:25000 1:50000
Trong các trờng hợp ghi giá trị tỷ lệ trong ô ghi tỷ lệ đều phải ghi: TL X:Y ví dụ nh
trong ô sẽ là: TL 1:2, TL 1:4, TL 2:1
3. Ghi kớch thc. Thi gian: 1h
3. Ghi kích thớc
Kích thớc ghi trong bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể biểu diễn. Ghi kích thớc là một
công đoạn rất quan trọng trong khi lập bản vẽ.Các qui tắc ghi kích thớc đợc qui định
phép thay hai mũi tên đối nhau bằng một dấu chấm đậm. Chỉ vẽ một mũi tên ở đầu
mút của đờng kích thớc bán kính.
- Dùng khổ chữ từ 2,5 trở lên để ghi chữ số kích thớc tuỳ thuộc vào khổ bản vẽ
( thông thờng ta chọn chữ trên bản vẽ là 2,5 mm) vị trí đặt chữ số này nh sau:
+ Đặt ở khoảng giữa và phía trên đờng kích thớc, sao cho chúng không bị cắt hoặc
chặn bởi bất kỳ đờng nào của bản vẽ.
+ Để tránh các chữ số kích thớc xắp xếp theo hàng dọc ta lên đặt các chữ số so le
nhau về hai phía của đờng kích thớc
+ Trong trờng hợp không đủ chỗ thì chữ số kích thớc có thể đợc ghi trên đờng kéo
dài của đờng kích thớc và ở bên phải.
+ Cho phép gạch dới chữ số kích thớc khi hình vẽ không đúng tỷ lệ biểu diễn.
+ Kí hiệu kèm theo các chữ số kích thớc nh sau:
Đờng kính: Bánh kính: R
Cạnh hình vuông: Độ dốc:
Độ côn:
Đờng kính hay bán kính của hình cầu đợc ghi thêm chữ cầu
3.2.2 Cách ghi kích thớc
a. Kích thớc đoạn thẳng
Trong cách ghi kích thớc của đoạn thẳng ta cần chu ý các cách ghi sau:
- Các đờng dóng đợc kẻ vuông góc với đoạn thẳng đợc ghi kích thớc ở dạng nét liền
mảnh, đoạn thẳng ghi kích thớc thờng dài 10 mm kể từ đoạn thẳng cần ghi kích thớc
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 14 -
Đề cơng bài giảng
- Đờng ghi kích thớc là một đờng thẳng song song với đoạn thẳng cần ghi kích thớc
và cách nhau một khoảng là 7 mm.( cách đầu mút của đờng dóng là 3mm)
- Trong trờng hợp có hai đoạn thẳng song song song và cùng ghi kích thớc về một
phía thì các đờng dóng và đờng kích thớc không đợc cắt nhau, đờng kích thớc bên
trong song song với kích thớc bên ngoài và cách nhau một đoạn là 7mm
- Hớng của chữ số ghi kích thớc phải theo hớng của đờng kích thớc.
- Đối với đờng ghi kích thớc nằm ngang thì chữ số ghi kích thớc phải nằm giữa và ở
2
6
Đề cơng bài giảng
Hình 1.18 Hình 1.19 Hình 1.20
Khi tâm cung tròn nằm ngoài giới hạn cần vẽ thì ta có thể vẽ đờng kích thớc của bán
kính hoặc đờng kính bằng đờng gãy khúc hoặc ngắt đoạn mà không cần xác định
tâm xem ví dụ hình 1.21
Cho phép ghi kích thớc của đờng kính của vật thể hình trụ có dạng phức tạp trên đ-
ờng kính rút ngắn xem ví dụ 1.22
Hình 1.21 Hình 1.22
c. Kích thớc góc
Trong cách ghi kích thớc góc thì đờng dóng chính là đờng kéo dài của hai cạnh giới
hạn góc, đờng kích thớc là cung tròn với hai mũi tên chỉ vào hai đờng dóng, chữ số
có thể đợc ghi ở trong giới hạn góc hoặc ngoài nhng nó phải có chỉ số (
o
, , ) để thể
hiện ( độ, phút, giây) cụ thể ví dụ trên hình 1.23 sau:
Hình 1.23
d. Kích thớc hình cầu, hình vuông, độ dốc, côn
Trớc các kích thớc của bán kính đờng kính hình cầu ta chỉ việc ghi giống nh hình
tròn nhng thêm vào phía trớc một chữ cầu .
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 16 -
30
35
R50
R50
R50
R50
ỉ
100
vuụng gúc, dng v chia gúc Thi gian: 2h
2. Chia u on thng, chia u ng trũn Thi gian:2h
3. V ni tip Thi gian: 1h
4. V mt s ng cong hỡnh hc Thi gian: 1h
5. Kim tra chng (1), (2) Thi gian: 1h
1. Dng ng thng song song, ng thng
vuụng gúc, dng v chia gúc
a. Dựng đờng thẳng song song
b. Dựng đờng thẳng vuông góc.
- Dựng đờng thẳng vuông góc với đờng thẳng d đi qua I thuộc d:
+ Dựng đờng tròn tâm I cắt d tại A và B
+ Dựng các cung tròn tâm A và B bán kính R = AB cắt nhau tại K
+ Đờng thẳng qua K và I sẽ vuông góc với d.
- Dựng đờng thẳng vuông góc với đờng thẳng d đi qua I không thuộc d
2. Chia u on thng, chia u ng tròn
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 17 -
d
I
O
A
A B
K
R
d
I
O
A
A B
K
R
1
2
3
4
n
A
B
x
1 2 3 4
1
2
3
4
5
( 5 )
R
R
R
O
A
B
43
21
Chia 6
R
R
O
A
B
21
- Chia 4.
+ Dựng đờng tròn tâm O,
+ Dựng đờng kính AB, bán kính R
+ Dựng đờng vuông góc với AB qua O cắt đờng tròn tâm O tại 1, 2
+ Bốn điểm 1, B, 2,A chia đều đờng tròn tâm O thành 4 phần bằng nhau.
- Chia 5: Ta chia đờng tròn ra 5 phần bằng nhau bằng cách dụng độ dài của
cạnh hình 5 cạnh đều nội tiếp trong đờng tròn đó. Theo công thức: a
5
= r/2.
+ Dựng đờng tròn tâm O, đờng kính AB, bán kính R
+ Qua tâm O dựng 2 đờng kính AB, CD vuông góc với nhau
+ Lấy trung điểm M của đoạn OA
+ Lấy M làm tâm kẻ cung tròn bán kính MC, cung này cắt OB ở N , ta có CN là
độ dài cạnh a
5
= r/2 của hình 5 cạnh đều nội tiếp trong đờng tròn đó.
3. V ni tip Thi gian: 1h
3.1 Vẽ nối tiếp
Các đờng nét trên bản vẽ đợc nối tiếp nhau một cách trơn chu theo những qui luật
hình học nhất định. Hai đờng cong ( hoặc một đờng cong và một đờng thẳng ) đợc
nối tiếp với nhau tại một điểm và tại đó chúng phải tiếp xúc nhau. Vậy khi vẽ nối
tiếp các đờng với nhau phải tuân theo qui luật tiếp xúc.
3.1.1 Vẽ cung tròn tiếp xúc với 1đờng thẳng
Khi vẽ nối tiếp giữa đờng thẳng với đờng tròn phải tuân theo qui luật tiếp xúc của đ-
ờng thẳng với đờng tròn. ví dụ xem hình 2.8 và hình 2.9
Một đờng tròn tiếp xúc với đờng thẳng đã cho thì tâm của đờng tròn đó cách đoạn
thẳng một đoạn bằng bán kính đờng tròn đó, tiếp điểm là chân của đờng thẳng vuông
góc kẻ từ tâm đờng tròn đến đờng thẳng. Đợc chia làm hai trờng hợp là tiếp xúc
trong và tiếp xúc ngoài:
Hình 2.8 Hình 2.9
Hình 2.10
b. Hai đờng thẳng cắt nhau
Cho hai đờng thẳng d1 và d2 cắt nhau, hãy vẽ nối tiếp hai đờng thằng này bằng một
cung tròn bán kính R, ta tiến hành nh sau: xem trên hình 2.11 và 2.12
Bớc 1: Kẻ một đờng thẳng l1 song song với d1 và cách d1 một đoạn bằng R
Bớc 2: Kẻ một đờng thẳng l2 song song với d2 và cách d2 một đoạn bằng R
Bớc 3: Xác định giao điểm của l1 và l2 ( giả sử cắt nhau tại O)
Bớc 4: Qua O kẻ một đoạn thẳng OT1 vuông góc vơi d1 cắt d1 tại T và một đờng
thẳng OT2 vuông góc với OT2 và cắt d2 tại T2.
Bớc 5: Lấy O làm tâm vẽ cung tròn bán kính R cắt d1 tại T1 và cắt d2 tại T2
Vậy cung tròn T1T2 là cung tròn cần xác định.
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 20 -
C
d1
H
1
A
d2
R
R
T1
T2
O
R
R
d2
d1
d2
R
O
- V c cỏc hỡnh chiu ca cỏc khi hỡnh n gin
Ni dung: Thi gian:7h (LT: 3; TH: 4)
1. Khỏi nim v cỏc phộp chiu Thi gian: 1h
2. Hỡnh chiu ca im Thi gian:1h
3. Hỡnh chiu ca ng thng Thi gian: 1h
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 21 -
96
22
50
30
ỉ17
ỉ6
R10
R50
ỉ53
ỉ26
R5
R5
6
ỉ18
ỉ32
ỉ18
ỉ32
ỉ26
ỉ53
ỉ6
30
ỉ17
96
22
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 22 -
S
A
P
A
S
A
P
A
B
C
C
B
Đề cơng bài giảng
Chiếu một điểm A từ tâm S lên mặt phẳng P bằng cách vẽ đờng thẳng SA, xác định
đợc điểm A là giao điểm của SA với mặt phẳng P, hay hình chiếu A là của A trên
P.
Vậy phép chiếu xuyên tâm là một phép chiếuẳ dụng tâm chiếu S để chiếu vật lên mặt
phẳng chiếu.
b. Tính chất cơ bản của phép chiếu xuyên tâm.
Hình chiếu của một điểm là một điểm. Điểm thuộc mặt phẳng hình chiếu chính là
điểm trùng với chính nó.
Hình chiếu của một đờng thẳng không đi qua tâm chiếu là một đờng thẳng. Đờng
thẳng đi qua tâm chiếu gọi là đờng thẳng chiếu. Hình chiếu của đờng thẳng chiếu là
một điểm.
Mặt phẳng đi qua tâm chiếu gọi là mặt phẳng chiếu. Hình chiếu của mặt phẳng
chiếu là một đờng thẳng.
Phép chiếu xuyên tâm bảo toàn tỷ số kép của bốn điểm thẳng hàng.
3.1.2 Phép chiếu song song
a. Khái niệm
B
B
Đề cơng bài giảng
VD: cho hai đờng thẳng AB // CD dùng phép chiếu song song lên mặt phẳng ta đ-
ợc hai đờng thẳng mới AB và CD theo tính chất trên thì AB // CD
- Tỷ số của hai đờng thẳng song song qua phép chiếu song song cũng cho tỷ số bằng
chính tỷ số đó
VD: cho hai đờng thẳng AB // CD dùng phép chiếu song song lên mặt phẳng ta đ-
ợc hai đờng thẳng mới AB và CD theo tính chất trên thì AB/CD = AB/CD
3.2 Phép chiếu vuông góc
a. Định nghĩa.
Phép chiếu vuông góc là một phép chiếu mà trong đó đờng thẳng hớng chiếu I vuông
góc với mặt phẳng hình chiếu. ( I vuông góc với )
Cho mặt phẳng P và một điểm A trong không gian, từ A dựng đờng vuông góc
với mặt phẳng P, chân đờng vuông góc là A, A gọi là hình chiếu vuông góc của
điểm A trên mặt phẳng hình chiếu P.
* Tính chất.
- Có đầy đủ tính chất của phép chiếu song song
- Độ dài hình chiếu thẳng góc AB của đoạn thẳng AB sau phép chiếu thẳng góc
bằng đọ dài AB nhân với cos (: là góc nghiên của AB so với ) hay ta có: [AB]
= [AB.cos]
3.2.1 Các mặt phẳng hình chiếu và các trục chiếu
a. Định nghĩa các mặt phẳng hình chiếu
Trong vẽ kỹ thuật ngời ta có ba loại mặt phẳng hình chiếu sau:
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 25 -
P
A
C
B
A