Lê Đình Bửu - GA bám sát vật lý 11 (soạn cẩn thận) - Pdf 63

Lê Đình Bửu – Giáo án bám sát vật lí 11 – chương trình cơ bản
Tiết ppct 1 BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT COULOMB
VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức liên quan đến định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và
định luật bảo toàn điện tích, vận dụng các định luật này để giải một số bài toán cơ bản liên quan;
2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic.
3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học;
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu
hỏi và bài tập trắc nghiệm;
2. Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng toán liên quan đến định luật tương
tác tĩnh điện Coulomb và định luật bảo toàn điện tích; Định lý Viét về tổng và tích các nghiệm của
phương trình bậc hai ax
2
+ bx + c = 0.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Hệ thống hoá các kiến thức liên quan đến tiết bài tâp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc hai trường hợp
xảy ra của tương tác tĩnh điện Coulomb?
*Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu
thức của định luật Coulomb?
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí
chồng chất lực điện;
*Giáo viên vẽ hình biểu diễn:

1
F
q > 0
q

q
2
> 0 thì tương tác giữa hai điện tích
điểm trên là tương tác đẩy;
- Nếu q
1
q
2
< 0 thì tương tác giữa hai điện tích
điểm trên là tương tác hút;
*Học sinh phát biểu và viết biểu thức của định
luật Coulomb: F = k
2
21
r
qq
;
*Học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện:
Giả sử có n điện tích điểm q
1
, q
2
,…,q
n
đổng thời
tương tác với điện tích q
o
các lực điện
n21
F,...F,F

2
thoả mãn điều kiện:



=
+=
x.xP
xxS
21
21
Thì x
1
và x
2
là nghiệm của phương trình:
X
2
– SX + P = 0
*Học sinh tái hiện lại kiến thức toán học ở lớp 9
để nhắc lại định lý Viet:
Nếu phương trình ax
2
+ bx + c = 0 có hai nghiệm
x
1
, x
2
thì:


tĩnh điện tổng hợp do q
1
và q
2
tương tác với điện
tích q
3
= 2. 10
-8
C đặt tại điểm C trong hai trường
hợp sau:
1. Điểm C thoã mãn điều kiện là tam giác ABC là
tam giác đều.
2. Điểm C cách A là 6cm và cách B là 8cm.
*Giáo viên phân tích và yêu cầu học sinh làm việc
theo nhóm để giải quyết câu 1:
+ Xác định các lực tương tác tĩnh điện
21
F,F
do
điện tích q
1
và q
2
gây ra tại q
3
;1

1
và q
2
gây ra tại q
3
có:
- Điểm đặt: Tại C;
- Phương, chiều: Như hình vẽ;
- Độ lớn:
21
4
2
32
2
4
2
31
1
FF
10.8,1
AC
qq
k = F
10.8,1
AC
qq
k = F
==>



*Giỏo viờn hng dn hc sinh s dng
phng phỏp chiu h thc vector ;
+ Phng trựng phng vi ng thng AB;
Chiu t A n B;
+ ln: F = F
1
= F
2
= 1,8.10
-4
Newton
*Hc sinh nhn dng bi toỏn;
*Hc sinh nm c phng phỏp gii trong
trng hp 2 l trng hp hai lc thnh phn
vuụng gúc vi nhau.
*Hc sinh tho lun v tỡm c cụng thc toỏn
hc ỏp dng l nh lý hm s cosin:
++=
cosFF2FFF
21
2
2
2
1
2
*Hc sinh ghi nhn phng phỏp.
Hot ng 3: Vn dng nguyờn lớ chng cht lc in xỏc nh trng thỏi cõn bng tnh in.
HOT NG CA GIO VIấN HOT NG CA HC SINH
*Giỏo viờn cho hc sinh chộp bi tp 2:
Cho hai in tớch im q

* Giỏo viờn dn dt hc sinh tỡm yờu cu ca bi
toỏn t iu kin ca bi.
*Giỏo viờn tng quỏt hoỏ phng phỏp xỏc nh
iu kin cõn bng ca in tớch trong trng hp
vt mang in tớch cú khi lng ỏng k, trong
trng hp ny ngoi cỏc lc in thỡ vt mang
in cũn chu tỏc dng ca trng lc.
*Hc sinh chộp bi tp vo v;
*Hc sinh phõn tớch in tớch q
3
chu tỏc dng ca
cỏc lc tng tỏc tnh in
21
F,F
do q
1
v q
2
gõy ra;
* iu kin cõn bng ca in tớch q
3
l:
0FF
21
=+
=>





21
21



>=
AC 2ACBC
AB ngoaứinaốm Cẹieồm
=> C nm ngoi AB v phớa A



=
=
<=>



=
==
cm20BC
cm10AC
AC2CB
10cmABCACB
Hot ng 3: Vn dng nh lut bo ton in tớch.
HOT NG CA GIO VIấN HOT NG CA HC SINH
*Giỏo viờn cho hc sinh chộp bi tp 3:
Hai qu cu ging ht nhau, mang in, t cỏch
3
Lê Đình Bửu – Giáo án bám sát vật lí 11 – chương trình cơ bản

1
.q
2
là luỹ thừa n
là số chẵn.
+ Luỹ thừa của tổng q
1
+ q
2
bằng n/2.
*Giáo viên hướng dẫn học sinh giải để học sinh
khỏi lúng túng.
*Giáo viên yêu cầu học sinh giải tiếp trường hợp
(2).
*Giáo viên nhấn mạnh: Để tìm được giá trị q
1
và q
2
thì: (q
1
+ q
2
) ≥ 4q
1
.q
2
.
*Học sinh chép đề vào vở;
*Học sinh lập luận:
Gọi điện tích tương ứng của hai quả cầu là q

16
k
Fr

−=−
(C
2
) (1)
*Khi cho hai điện tích tiếp xúc với nhau thì có sự
trao đổi điện tích. Vì hai quả cầu hoàn toàn giống
nhau nên sau khi hai điện tích tiếp xúc thì điện
tích hai quả cầu bằng nhau và bằng q’.
Theo định luật bảo toàn điện tích: 2q’ = q
1
+ q
2
Hay q’ =
2
qq
21
+
Khi đó lực tương tác giữa hai quả cầu sau khi tiếp
xúc được xác định:
F’ = k
( )
2
2
21
2
2

14
10.
9
16


= 0;
*Xét trường hợp (1):
X
2
- 2.10
-7
X
14
10.
9
16


= 0;
Giải phương trình này ta tìm được hai cặp
nghiệm:





=
−=


1
7
2
7
1

*Xét trường hợp (2):
X
2
+ 2.10
-7
X
14
10.
9
16


= 0;
*Học sinh ghi nhận phương pháp và về nhà
giải để tìm kết quả.
Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng
toán liên quan;
*Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
4
Lê Đình Bửu – Giáo án bám sát vật lí 11 – chương trình cơ bản

………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………..
………………………………………………………………………………………………………

5
Lê Đình Bửu – Giáo án bám sát vật lí 11 – chương trình cơ bản
Tiết ppct 2 + 3: B ÀI TẬP VỀ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Củng cố lại toàn bộ kiến thức về điện trường và cường độ điện trường, nguyên lí
chồng chất điện trường; lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trong điện trường; điều kiện của một vật
mang điện trong điện trường
2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức về điện trường và các tính chất hình học, đại số để giải các
bài toán liên quan;
3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và khả năng phát triển tư duy vật lí.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học, các tính chất về tam giác đều, tam giác cân, tam giác
vuông và phép chiếu một hệ thức vector lên một phương xác định.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi để kiểm tra
kiến thức cũ của học sinh:
1.Nêu đặc điểm của vector cường độ điện trường
do điện tích điểm gây ra tại M cách điện tích r?
+Nêu biểu thức của nguyên lí chồng chất điện
trường;

không.
1.Tính cường độ điện trường do điện tích q gây
ra tại M cách tâm O của quả cầu là R = 10cm.
2. Xác định lực điện trường do quả cầu tích điện
tác dụng lên điện tích điểm q’ = - 10
-7
C đặt tại M.
Suy ra lực điện tác dụng lên điện tích q.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Tìm đặc điểm của vector cường độ điện trường
do điện tích điểm gây ra;
+ Lưu ý xử lí luỹ thừa;
+ Sử dụng đặc điểm của lực điện trường;
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình
bày kết quả;
*Giáo viên dẫn dắt học sinh sử dụng định luật III
Newton để tìm lực tác dụng lên q: Lực này cũng
chính là lực tương tác tĩnh điện do q tương tác với
q’. Theo định luật III Newton ta suy ra lực điện
tác dụng lên q cũng bằng 0,9N
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: : Hai
điện tích điểm dương bằng nhau và bằng q đặt
*Học sinh chép đề bài tập;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải;
*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả;
Bài giải:
1. Tính cường độ điện

M
E
, tức là hướng vào quả cầu (do q’<0)
+Độ lớn: F =
q'
E
M
= 0,9N.
*Học sinh chép đề bài tập;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải;
6
q
q
'
F
M
E
Lê Đình Bửu – Giáo án bám sát vật lí 11 – chương trình cơ bản
trong không khí cách nhau một đoạn r.
1. Xác định vector cường độ điện trường do điện
tích này gây ra tại điểm đặt điện tích kia.
2. Dựa vào vector cường độ điện trường đã xác
định được ở câu 1, xác định vector lực tĩnh điện
do điện tích điểm này tác dụng lên điện tích điểm
kia.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Tìm đặc điểm của vector cường độ điện trường

q
;
2. Xác định lực điện trường tác dụng lên hai điện
tích:
Vì q
1
= q
2
= q >0 nên
21
EF
↑↑

12
EF
↑↑
F
1
= q
1
E
2
= k
2
2
r
q
; F
2
= q

2
gây ra tại C có phương song
song với AB.
1.Xác định cường độ điện trường tổng hợp
C
E
do
q
1
và q
2
gây ra tại C.
2. Xác định dấu và độ lớn của điện tích q.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Tìm đặc điểm của vector cường độ điện trường
do điện tích điểm gây ra;
+ Lưu ý xử lí luỹ thừa;
*Giáo viên dẫn dắt học sinh sử dụng định lí
Pythagore để tìm E
C
;
*Giáo viên phân tích, hướng dẫn học sinh vẽ hình.
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình
bày kết quả;
*Giáo viên bổ sung để hoàn thiện bài giải
*Học sinh chép đề bài tập;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải;

AC
q
= 9.10
9
4
9
10.9
10.6,3


= 3600V/m
=> E
C
=
3
4
E
1C
= 4800V/m
2. Dấu và độ lớn của điện tích q
2
?
+ Điện tích q
2
có giá trị âm: q
2
< 0;
+ Độ lớn: Từ hình vẽ, ta suy ra:
E
2C

−=
= -
3
5
.10
-9
C
Hoạt động 3: Điện trường triệt tiêu. Điều kiện cân bằng của một vật mang điện trong điện trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Tại hai
điểm A và B cách nhau 8cm trong không khí đặt
hai điện tích q
1
= q
2
= 25.10
-8
C.
Học sinh chép đề bài tập;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải;
7
2
E
1
F
1
q
2
q

đặt tại
trung điểm của AB
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Tìm đặc điểm của vector cường độ điện trường
do điện tích điểm gây ra;
+ Sử dụng nguyên lí chồng chất điện trường;
+ Cường độ điện trường tại M bằng không khí:
0EEE
M2M1M
=+=
*Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm kết quả
*Giáo viên dẫn dắt học sinh sử dụng định lí
Pythagore để tìm E
C
;
*Giáo viên phân tích, hướng dẫn học sinh vẽ hình.
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình
bày kết quả;
*Giáo viên bổ sung để hoàn thiện bài giải
*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả;
Bài giải
1. Tìm
C
E
: Có điểm đặt tại C, phương vuông
góc với AB, hướng ra xa AB (hình vẽ)
Ta có:
C2C1C

.
AC
q
2
= 2.9.10
9

5
3
.
10.25
10.25
4
8


= 1,08.10
6
V/m
2. M ở vị trí nào để
0E
M
=
?
Ta có:
0E
M
=
, ta suy ra:
0EEE

M2M1
M2M1
Vậy M là trung điểm của AB.
3.
3
F
=?
Vì q
3
= > 0 =>
3
F
↑↑
C
E
, vậy
3
F
có điểm
đặt tại C, phương vuông góc với AB, hướng ra xa
AB.
Độ lớn: F
3
=
3
q
E
C
= 5.10
-8

=> điện tích q
4
có giá trị âm và có giá trị là q
4
= - 1,08.10
7
C
Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức
đã gặp trong từng tiết học;
*Giáo viên cho học sinh chép đề về nhà làm: Một
quả cầu nhỏ có khối lượng m = 0,1g mang điện tích q =
10
-8
C được treo bởi một dây mảnh không dãn, có khối
lượng không đáng kể, hệ thống đặt trong từ trường đều
có các đường sức nằm ngang. Khi quả cầu ở trạng thái
cân bằng thì dây hợp với phương thẳng đứng một góc a
= 45
o
. Lấy g=10m/s
2
.
1. Tính độ lớn của cường độ điện trường;
2. Tìm độ lớn của lực căng dây.
*Giáo viên định hướng nhiệm vụ học tập tiếp
theo.
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các
kiến thức trong từng tiết học;

yêu cầu của giáo viên;
+Điện dung của tụ điện: C =
U
Q
;
+ Điện dung tụ điện phẳng: C =
dk4
S
π
ε
+ Điện tích và năng lượng điện trường của tụ điện
W =
2
1
QU =
2
1
CU
2
=
C2
Q
2
.
*Học sinh lắng nghe, tiếp nhận;
Hoạt động 1: Xác định điện dung, điện tích của tụ điện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Tụ
điện phẳng gồm hai bản tụ hình vuông cạnh a
= 20cm đặt cácg nhau một đoạn d = 2cm, điện

ε
=
29
22
10.2..10.9.4
10.4.6
dk4
a


π
=
π
ε
=
π
3
1
.10
-9
F =
π
3
1
.10
-3
µF ≈ 1,06.10
-4
µF
2. Tính điện tích của tụ điện:

Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Giữa hai
bản của một tụ điện không khí có điện dung C =
2000pF được nối với hai cực của một nguồn điện
có hiệu điện thế U = 5000V.
1.Tính điện tích của tụ điện.
2. Người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nhúng
nó vào một dung dịch có hằng số điện môi
ε
= 2.
Tìm điện dung của tụ điện và hiệu điện thế trong
trường hợp này.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Biểu thức tính điện tích của tụ điện
+ Biểu thức điện dung của tụ điện trong điện môi;
+ Biểu thức hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
*Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm kết quả
*Giáo viên phân tích, hướng dẫn học sinh vẽ hình.
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình
bày kết quả;
*Giáo viên bổ sung để hoàn thiện bài giải
Học sinh chép đề bài tập;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải;
*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả;
Bài giải
1. Điện tích của tụ điện:
Q = CU = 2000.10
-12

Đại lượng Ghép nối tiếp Ghép song song
Điện tích Q = Q
1
= Q
2
=

=

Q
n
Q = Q
1
+ Q
2
+….+Q
n
Hiệu điện thế U = U
1
+ U
2
+…+ U
n
U = U
1
= U
2
=…= U
n
Điện dung

AB
=
20V.
1. Khi khoá K mở, tính điện dung tương đương của
bộ tụ và điện tích của mỗi tụ điện;
2. Khi khoá K đóng, tính điện dung tương đương
của bộ tụ điện

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+thiết lập sơ đồ bộ tụ
+ điện dung tương đương của bộ tụ ghép song
song, nối tiêp => Q,U
*Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm kết quả
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình
bày kết quả;
Bài giải:
1.Khi K mở: sơ đồ bộ tụ: C
1
nt{(C
2
ntC
3
) ⁄⁄ C
4
}
Ta có: - C
23
=

- Q
1
= Q
234
= Q
b
= C
b
U
AB
= 4.10
-8
C;
-





==+
==

C10.4QQQ
1
C
C
Q
Q
8
234234

12
= C
1
+ C
2
= 10nF = 10
-9
F;
C
124
=
412
412
CC
CC
+
=
3
5
nF =
3
5
.10
-9
F
Điện dung tương đương của bộ tụ:
10
A
C
1

F
Hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Cho bộ
tụ điện như hình vẽ:
C
1
=
2
µ
F, C
2
=
3
µ
F; C
3
=
6
µ
F; C
4
=
4
µ
F. Hai
đầu AB ta duy trì một hiệu điện thế U = 20V.
1. Khi K mở, tính điện dung tương đương của bộ
tụ, điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ điện.
2. Khi K đóng, tính điện dung tương đương của bộ

tự tính C
12
và C
34
)
=> Q
b
= C
b
U = 7,2.10
-5
C
+ Q
1
= Q
2
= Q
12
= C
12
.U = 2,4.10
-5
C; Q
3
=
Q
4
= Q
34
= Q

2. K đóng: Sơ đồ bộ tụ: (C
1
//C
3
)nt(C
2
//C
4
)
Ta có: C
b
=
4321
4231
CCCC
)CC)(CC(
+++
++
=
15
56
(µF)
Ta có Q
13
= Q
24
= Q
b
= C
b

28
UUU
V20UU
8
7
CC
CC
U
U
2442
1331
2413
31
42
24
13
=> +Q
1
= C
1
U
1
= 2.
3
28
.10
-6
C =
3
56

4
= Q
24
– Q
2
=
C
4
.U
4
=
3
128
.10
-6
C
Hoạt động 4:Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức
đã gặp trong từng tiết học;
*Giáo viên cho học sinh chép đề về nhà làm: Một
tụ điện phẳng có điện dung C trong không khí,
người ta nhúng chìm một nữa vào dung dịch điện
môi có hằng số điện môi ε. Tính điện dung của tụ
điện nói trên trong các trường hợp sau:
1. Nhúng tụ thẳng đứng;
2. Nhúng tụ nằm ngang (bản mặt tụ song
song với mặt thoáng chất lỏng).
*Giáo viên định hướng nhiệm vụ học tập tiếp
theo.

C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiểm tra bài
cũ học sinh;
*Giáo viên u cầu học sinh trả lời;
*Giáo viên bổ sung hồn thiện câu trả lời và cho
điểm;
*Học sinh làm việc cá nhân theo u cầu của giáo
viên;
Hoạt động 2: Hệ thống hố các kiến thức trọng tâm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Xét 1 đoạn mạch như hình vẽ, công suất trên
đoạn mạch xác đònh như thế nào?

*Giáo viên u cầu học sinh trả lời câu hỏi của
giáo viên;
*Giáo viên u cầu học sinh phát biểu định luật
Joule – Lenz;
*Giáo viên u cầu học sinh nhắc lại khái niệm về
cơng suất toả nhiệt.
*Giáo viên u cầu học sinh thiết lập cơng thức
tính cơng suất của nguồn điện.
*Học sinh trình tự làm việc theo u cầu của
giáo viên:
* Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
- Công của lực điện là: A = Uq = UIt
* Công suất điện: P =
t
A

*Giáo viên định hướng:
+Biểu thức tính nhiệt lượng toả ra hay thu vào đã
học ở lớp 10: Q = mc∆t;
*Học sinh đọc và tóm tắt đề theo u cầu của giáo
viên;
U = 220 V; V= 1,5 (l) = 1,5 kg
t
1
= 20
o
C và t
2
= 100
o
C
t = 10 phút = 600 s ; D = 1000 kg/m
3
C = 4190 J/ (kg.K); H = 90 %
Giải :
a, Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sơi lượng
nước trên là: Q = mc(t
2
– t
1
) = 502800J
12
U
R
I
+

=
Ut9
Q10
=
600.220.9
502800.10
= 4,232A
* Điện trở của ấm là: R =
I
U
= 51,98(Ω)
b, Công suất của ấm là:
P = UI = 220.4,232 ≈ 931W
* Mở rộng:
- Điện năng mà ấm tiêu thụ trong 1h là:
A
1
= Uit
1
= 220.4,232.3600 = 3.35.10
6
W
Hoạt động: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức
đã gặp trong từng tiết học;
*Giáo viên cho học sinh chép đề về nhà làm;
*Giáo viên định hướng nhiệm vụ học tập tiếp
theo.
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các

+ Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch.
+ Vận dụng các định luật Ôm chỉ chứa điện trở để tính điện trở mạch ngoài.
+ Nhớ được các công thức tính hiệu điện thế hai cực nguồn điện, mạch ngoài và các định luật“nút”
2. Kĩ năng
+Rèn luyện kỹ năng tư duy tưởng tượng và phân tích đề bài.
+ Biết cách phân tích một bài toán và sơ đồ mạch điện để xác định phương hướng cách giải.
+ Rèn luyện kỹ năng tư duy thực hành giải bài tập.
3. Thái độ: Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2. Học sinh: Giải các bài tâp ở sách giáo khoa và sách bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi bài cũ để
củng cố lý thuyết vận dụng làm bài tập:
1. Phát biểu định luật Ôm đối với toàn mạch? Và
viết biểu thức định luật Ôm ? Biểu thức xác định
hiệu điện thế 2 cực nguồn điện(mạch ngoài) ?
2. Điện trở R
N
là gì ? Nếu mạch gồm nhiều điện
trở mắc hỗn hợp thì tìm R
N
theo định luật nào ?
3. Tại sao gọi IR
N
là độ giảm thế mạch ngoài?
GV kết luận và nhận xét tóm tắt các kiến thức cần
nhớ lên bảng và đồng thời chú ý cho học sinh về

*Học sinh làm việc cá nhân, tiếp thu và ghi nhận
kiến thức.
Hoạt động 2: Vận dụng giải các bài toán xác định I, U, R theo ĐL Ôm toàn mạch
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho
mạch điện như hình vẽ. Trong đó E = 3V ; r =
1

; R
1
= 0,8

; R
2
= 2

; R
3
= 3

. Tìm hiệu điện
thế giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng
điện chạy qua các điện trở.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
* Học sinh chép đề bài tập;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải;
*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả;
Bài giải:

+
ε
= 1A
Hiệu điện thế: U
N
= ε-Ir= 2(V)
U
23
= I
23
. R
23
= 1.1,2 = 1,2V
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status