HƯỚNG DẪN VÀ LỜI KHUYÊN CHO BỘ CÂU HỎI - Pdf 63

HƯỚNG DẪN VÀ LỜI KHUYÊN CHO BỘ CÂU HỎI:
1. Hướng dẫn và lời khuyên cho bộ câu hỏi Chương 1 “ Các thí nghiệm của MenĐen”
Câu 1: Kết luận về cuộc đời nghiên cứu của Menđen:
- Nếu học sinh chọn đáp án A hoặc B
A. Cuộc đời Menđen là tấm gương của nhà khoa học.
B. Là người đi trước thời đại trong khoa học
Cả hai đáp án này không thể hiện những đóng góp lớn của Menđen đối với
sự nghiệp của ông.
- Suy ra đáp án D và E sai.
- Đáp án đúng là đáp án C: Ông là người đặt nền móng cho di truyền học.
Câu 2: Thành công lớn nhất của Menđen là chọn đúng đối tượng nghiên cứu. Ông đã thí
nghiệm thành công trên giống đậu Hà Lan, một thứ đậu phổ biến và nhiều ưu điểm: vòng đời
ngắn, tự thụ phấn chặt chẽ, có nhiều cặp tính trạng tương phản và đơn gen.
- Nếu học sinh chọn đáp án A, B, C:
A. Vòng đời ngắn.
B. Tự thụ phấn chặt chẽ
C. Có nhiều cặp tính trạng tương phản và đơn gen.
Thì học sinh chưa nắm được hết đặc điểm của đậu Hà Lan. Lời khuyên: các em cần học lại
SGK, xem lại phần kiến thức cơ bản chúng tôi xây dựng.
- Đáp án đúng là đáp án E: tổ hợp các đáp án trên
Câu 3: Một yếu tố quyết định đến thành công của Menđen không chỉ là đối
tượng mà còn cả phương pháp mà ông sử dụng để nghiên cứu. Điều mà các nhà khoa học
đương thời chưa tìm ra hướng đi cho mình.
- Đối với loại câu hỏi này chỉ với mục đích khắc sâu kiến thức hay nhắc lại để học sinh nhớ các
phương pháp nghiên cứu của Menđen. Các đáp án A, B, C, D là mỗi phương pháp nghiên cứu
mà Menđen đã sử dụng. Vì vậy đáp án đúng là đáp án E: tổ hợp các phương pháp nghiên cứu
của các đáp án trên.
Câu 4: Qua câu 3 học sinh đã nắm được các phương pháp nghiên cứu của Menđen. Nhưng
trong đó có một phương pháp nổi bật nhất. Chính điều này đã tạo nên sự thành công của thí
nghiệm. Ông đã phân tích sự di truyền riêng rẽ của nhiều cặp tính trạng qua đời lai để từ đó rút
ra quy luật di truyền chung  đáp án đúng là đáp E.

- Nếu học sinh chọn đáp án A: cơ thể lai có cùng kiểu hình. Đây không phải khái niệm vê thể
đồng hợp vì bất kì cơ thể lai nào cũng có một kiểu hình nhất định. Kiểu hình chưa cho ta biết
được kiểu gen khi nó là kiểu hinh trội.
- Nếu học sinh chọn đáp án B: Cơ thể lai mang các alen khác nhau của cùng một gen. Nếu cơ thể
mang các alen khác nhau của cùng một gen thì nó là thể dị hợp.
- Nếu học sinh chọn đáp án D: ít phổ biến trong tự nhiên, kém thích nghi. Đây là đặc điểm
thường thấy ở thể đông hợp chứ chưa phải là khái niệm của nó.
- Như vậy đáp án đúng là đáp án C: thể dị hợp la cơ thể lai mang các alen giống nhau của cùng
một gen.
Câu 11: Tương tự như câu 10 học sinh dễ dàng suy ra khái niệm về thể dị hợp là: cơ thể mang
các alen khác nhau thuộc cùng một gen. Đáp án đúng là đáp án B.
2
2
Câu 12, 13: Từ khái niệm thể đồng hợp và dị hợp học sinh dễ dàng nhận dạng các kiểu gen
đồng hợp và dị hợp. Đáp án đúng là 12E, 13E.
Câu 14: Để làm câu hỏi này, học sinh cần nhớ lại khái niệm về lai một cặp tính trạng. Khái
niệm này đã được nhắc lại ở phần kiến thức cơ bản.
- Nếu học sinh chọn đáp án A: học sinh đã hiểu và nhận biết được khái niệm về phép lai một
cặp tính trạng.
- Nếu học sinh chọn đáp án B: ở phép lai này lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng nhưng tín
trạng đem lai: thân cao va hoa vàng la hai tính trạng khác nhau.
- Tương tự như thế đáp án D sai.
- Đáp án C lai giữa hai cơ thể bố mẹ khác nhau vê một cặp tính trạng tương phản thân cao, thân
thấp nhưng cơ thể bố mẹ chưa rõ la thuần chủng nên đáp án này cũng bị loại.
Câu 15: Tương tự như thế học sinh dễ dàng rút ra khái niệm lai một cặp tính trạng.
Đáp án đúng là đáp án C.
Nếu học sinh chọn các đáp án khác các em cần phải xem lại khái niệm này ở phần kiến thức cơ
bản.
Câu 16, 17: Theo quy luật phân li của Menđen thì học sinh dễ dàng rút ra kết luận: khi lai giữa
hai cơ thể bố mẹ thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng đối lập thì F

P : AA (Hoa đỏ) x aa (Hoa trắng)
GP: A a
F
1
: Aa
F
1
x F
1
: Aa x Aa
G F
1
: A,a A,a
F
2
: 1AA : 2Aa : 1aa
Như vậy đáp án đúng là B.
Câu 25: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li đã được nhắc lại trong phần kiến thức cơ
bản. Học sinh dễ dàng nhận ra đáp án đúng là đáp án D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 26: Tương tự như thế học sinh dễ dàng nhận ra điều kiện không phải nghiệm đúng cho
định luật phân tính của Menđen là: Tính trạng chỉ do một cặp gen quy định.
Đáp án đúng là B.
Câu 27: Menđen đã giải thích định luật phân tính bằng hiện tượng giao tử thuần khiết. Theo
hiện tượng này thì cỏ thể F
1
không sinh ra những giao tử lai mà là những giao tử mang nhân tố
di truyền nguyên vẹn trước đó nhận từ bố hoặc mẹ.
Đáp án đúng là: B.
Câu 28: Khái niệm về phép lai phân tích đã được nhắc lại trong phần kiến thức cơ bản.
Câu 29: Tương tự.

P: Lông ngắn thuần chủng  Lông dài,
Giả sử gen A: quy định tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với gen a: quy định lông dài.
Chó lông ngắn thuần chủng có kiểu gen: AA.
Chó lông dài thuần chủng có kiểu gen: aa.
Kết quả ở là:
P : AA (lông ngắn) x aa (lông dài)
GP: A a
F
1
: Aa ( Toàn lông ngắn)
Đáp án đúng là: A.
Câu 45: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di
truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:
P: Thân đỏ thẫm  Thân đỏ thẫm F
1
: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục.
F
1
: có sự phân li theo tỉ lệ 3:1 nên theo quy luật phân tính của Menđen P dị hợp một cặp gen.
Vậy kiểu gen của P là: Aa.
Đáp án đúng là D.
Câu 46: Màu sắc của hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm
chó, người ta thu được kết quả sau:
P: Hoa hồng  Hoa hồng F
1
: 25.1% hoa đỏ: 49.9% hoa hồng: 25% hoa
trắng.F
1
: có sự phân li theo tỉ lệ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
Như vậy ở đây có hiện tượng trội không hoàn toàn và tính trạng hoa hồng là tính trạng trung

Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở F
2
:
- Tính trạng màu sắc quả:
Đỏ/ Vàng = 3:1 F
1
dị hợp 1 cặp gen Aa  Aa
- Tính trạng hình dạng quả:
Tròn / Bầu dục = 3:1. Nên F
1
dị hợp một cặp gen có kiểu gen Bb  Bb.
Tổ hợp sự di truyền của hai cặp tính trạng trên suy ra kiểu gen ở F
1
là AaBb
 P: AAbb  aaBB.
Đáp án đúng là D.
Câu 49 : Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B:hạt trơn, b: hạt nhăn.
Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau:
P: Vàng nhăn x Lục trơn cho F1: Vàng, trơn: Lục, trơn =1:1. Yêu cầu là xác định kiểu gen của
bố mẹ.
Ta phân tích sự truyền của từng cặp tính trạng: ở F1:
Vàng/ lục = 1:1  P: Aa  aa
Ở F1 100% hạt trơn  P thuần  bb BB
Kết hợp sự di truyền của hai cặp tính trạng P: Aabb  aaBB
 Đáp án đúng là: D
6
6
Câu 50: Để thu được toàn hạt vàng, trơn phải thực hiện việc giao phấn giữa các bố mẹ có kiểu
gen:
Để thu được toàn hạt vàng thì P phải thoã mãn các trường hợp sau:

- Ribônuclêôtit là 1 đơn phân của ARN.
- Axit nuclêic là axit bao gồm ADN và ARN.
- Axit amin là đơn vị cơ bản của prôtêin.
7
7
- Vậy đáp án D là đáp án đúng.
Câu 3:
- Nếu bạn chọn đáp án A hoặc B hoặc C, bạn đã sai. Bạn cần đọc lại thông tin
trong SGK sinh học 9 trang 25 và đọc thêm sách tham khảo để nắm vững cấu trúc của NST.
- Đáp án D. Đó là đáp án đúng.
Câu 4:
- Đáp án A, đúng.
- Bạn chọn đáp án B, sai. Bởi vì:
+ Histôn là một phân tử prôtêin không thực hiện nhân đôi.
- Nếu bạn chọn đáp án C. Sai vì :
+ ARN không tự nhân đôi.
- Nếu bạn chọn đáp án D. Sai vì :
+ Quá trình tổng hợp prôtêin không liên quan đến sự nhân đôi của NST.
- Nếu bạn chon đáp án E. Sai vì :
+ Sự đóng xoắn của NST không phải là cơ sở của sự nhân đôi của ADN.
Câu 5:
- Nếu bạn chọn đáp án A hoặc B hoặc D, bạn đã sai. Bạn đã nhầm lẫn các vị trí
cấu thành NST, bạn nên xem lại thông tin trong SGK sinh học 9, trang 25 và sách tham khảo
khác.
- Nếu bạn chon đáp án C. Là đáp án đúng.
Câu 6:
- Ban đầu từ những hạt nuclêoxôm liên kết lại với nhau tạo chuỗi hạt
nuclêoxôm (sợi cơ bản), sợi cơ bản tiếp tục cuộn xoắn tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi NS tiếp tục
cuộn xoắn tạo thành sợi NST.
- Vậyđáp án B. Đúng. Chúc mừng bạn.

phân, bạn có thể xem lại thông tin trong sách giáo khoa sinh hoc 9 trang 31 và một số sách
tham khảo khác.
- Đáp án D. Đó là đáp án đúng.
Câu 11:
- Kì đầu NST đã nhân đôi và bắt đầu cuộn xoắn.
- Kì trung gian NST tự nhân đôi tạo thành 2 NST đơn dính nhau ở tâm động.
- Sự nhân đôi của NST không xẩy ra ở giao tử, giao tử tham gia vào quá trình
thụ tinh để tạo thành hợp tử.
- Để tế bào sinh dưỡng lớn lên, tế bào sinh dưỡng sẽ nguyên phân và tại kì
trung gian của quá trình nguyên phân NST sẽ nhân đôi, vì vậy không thể nói sự nhân đôi cua
NST xẩy ra ở tế bào sinh dưỡng.
- Sự nhân đôi của NST không xẩy ra ở tế bào sinh tinh hoặc tế bào sinh trứng.
- Vậy đáp án B là đúng.
Câu 12:
- Quá trình nhân đôi của trung thể xẩy ra ở kì đầu.
- Sự nhân đôi của ADN xẩy ra ở nhân tế bào.
- Tâm động là vị trí bám vào thoi vô sắc để trượt về 2 cực của tế bào.
9
9
- Bộ gôngi không liên quan gì đến sự hình thành thoi vô sắc.
- Đáp án D. Đúng, thoi vô sắc được hình thành từ trung thể.
Câu 13:
- Thoi vô sắc được hình thành từ trung thể, và thoi vô sắc không liên quan gì
đến sự nhân đôi của ADN.
- Tại kì cuối thoi vô sắc biến mất, và hình thành nên màng nhân mới cho các tế
bào con.
- NST thực hiện đóng xoắn bắt đầu ở kì đầu và đến kì giữa cuộn xoắn cực đại .
- Đáp án C. Đúng, chúc mừng bạn.
Câu 14:
+ A: Kì đầu NST bắt đầu đóng xoắn .

Câu 19:
- Trong quá trình nguyên phân các NST của tế bào mẹ nhân đôi ở kì trung gian và phân li đồng
đều ở kì cuối tạo thành 2 tế bào con. Cho nên sự phân chia đồng đều chất nhân hay chất tế
bào, hay sự phân li đồng đều của các crômatit chỉ là hệ quả của quá trình nguyên phân. Ý
nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là sự sao chép nguyên vẹn toàn bộ NST của tế bào
mẹ cho 2 tế bào con.
- Đáp án B. là đáp án đúng .
Câu 20:
Ở ruồi giấm 2n = 8 → n = 4
Vậy ruồi giấm có 4 cặp NST, hay có 8 NST đơn.
Ở kì trung gian của phân bào NP nhiễm sắc thể nhân đôi, và tại kì sau NST tách đôi tâm
động tạo thành 2 NST đơn phân li về 2 cực .
Vậy Số NST ở kì sau là: 8 x 2 = 16 (NST).
- Như vậy đáp án D là đáp án đúng.
Câu 21:
- Nếu bạn chọn đáp án A. Sai, bạn có sự nhầm lẫn giữa nguyên phân và giảm phân, ở tế bào
sinh dưỡng hình thức phân bào phổ biến là nguyên phân.
- Nếu bạn chọn đáp án B. Đúng.
- Đáp án C. Sai vì hợp tử sau khi được hình thành qua nguyên phân để lớn lên và trưởng thành,
sau đó giảm phân để tạo thành giao tử.
- Đáp án D hoặc E, sai. Bạn có thể đọc thông tin chúng tôi vừa cung cấp.
Câu 22:
Quan sát hình bên phải ta thấy các NST đã tự chẻ dọc tâm động và phân li về 2 cực của tế
bào. Vậy đây là kì sau của phân bào giảm phân.
Như vậy, đáp án A là đáp án chính xác.
Câu 23:
Qua hình bên phải ta thấy các NST đã cuộn xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng, tập
trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Vậy hình bên là hình ảnh kì
giữa .
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status