THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - Pdf 63

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK ) CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Giới thiệu về NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Thừa Thiên Huế.
2.1.1.1 Giới thiệu
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank là một trong những NHTMCP có vốn
điều lệ và qui mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống các NHTMCP Việt Nam với các NH
Chi Nhánh trãi dài khắp cả nước.
Ngày 10/10/2003, nhằm mục đích mở rộng mạng lưới, phát triển thương hiệu và tạo
điều kiện cho hệ thống NH hoạt động được thuận lợi hơn, NH Sài Gòn Thương Tín chi
nhánh Thừa Thiên Huế đã ra đời theo chiến lược phát triển kinh doanh của Sacombank.
Ban đầu trụ sở chính đặt tại 49 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, TP Huế.
Ngày 17/11/2006 NH TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế chính thức
chuyển về trụ sở mới tại 126 Nguyễn Huệ, phường Phú Nhuận, TP Huế. Trụ sở mới được
xây dựng từ thánh 5/2006 với tổng kinh phí là 19,4 tỷ đồng, diện tích sử dụng khoản 1500
m2, gồm 1 tầng trệt và 3 tầng lầu.
Hiện nay, chi nhánh NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Huế đã thành lập
được 7 điểm giao dịch nằm ở những khu vực đông dân cư, bao gồm các phòng giao dịch
trực thuộc như sau:
− Phòng giao dịch Phú Xuân - Số 49 Trần Hưng Đạo_TP Huế
− Phòng giao dịch An Cựu - Số 144 Hùng Vương_TP Huế
− Phòng giao dịch Tây Lộc - Số 172 Nguyễn Trãi_TP Huế
− Phòng giao dịch Phú Bài - Khu 4 - Phú Bài- Hương Thuỷ_TP Huế
− Phòng giao dịch Phú Hội
− Phòng giao dịch Hương Trà - Khu 9 Thị Trấn Tứ Hạ_TP Huế
Không nằm ngoài định hướng hoạt động chung của Sacombank, Sacombank Huế
luôn hướng tới mục tiêu góp phần đưa Sacombank trở thành NH TMCP hàng đầu và là NH
bán lẻ hiện đại đa năng nhất Việt Nam. Hiện nay, Nhiệm vụ chính của Sacombank Huế là
huy động, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ NH khác.
NH Sacombank Huế là NH TMCP đầu tiên có mặt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

động so với năm 2008. Việc thay đổi này là hoàn toàn phù hợp. Sacombank là NH đang
rất phát triển và có uy tín trong ngành Tài chính; do đó để giữ và tiếp tục phát huy được thế
mạnh đó thì nguồn nhân lực cần thiết phải là những con người trẻ, nhiệt tình, năng động và
có trình độ. Số lao động tăng thêm đều ở độ tuổi 23 – 30, và có trình độ đại học.
Trong quá trình đổi mới, hệ thống NH ngày càng có nhiều sự đổi mới toàn diện
không chỉ về phương thức hoạt động mà cả về bộ máy nhân sự. Với chủ trương đó trong
những năm gần đây, NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Huế đã và đang phát triển
và xây dựng nguồn nhân lực nhằm cung cấp cho mình một đội ngũ nhân viên trẻ, năng
động, sáng tạo và có chuyên môn.
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của phòng ban Sacombank Huế
a- Cơ cấu tổ chức
Giám Đốc chi nhánh
Phó giám đốc chi nhánh
Phòng DN
Phòng CN
Phòng hổ trợ
Phòng KT và quỹ
Phòng HC
Bộ phận tiếp thị DN
Bộ phân tiếp thịCN
Bộ phận quản lý TD
Bộ phận kiểm toán
Bộ phận thẩm định DN
Bộ phận thẩm định CN
Bộ phân TTQT
Bộ phận quỹ
Bộ phận xử lý
Phòng Giao Dịch
Sơ đồ 6: tổ chức bộ máy NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh
Huế

thần của cán bộ nhân viên và củng cố thêm niềm tin, mối quan hệ tốt đẹp giữa Chi nhánh
với bạn hàng.
2.1.2 Đánh giá hoạt động của Sacombank CN – Huế (2007 - 2009)
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn qua 3 năm 2007 – 2009.
Sacombank Huế được xem là một trong những CN hoạt động hiệu quả nhất, đặc
biệt là công tác huy động vốn nhờ vào ưu thế là tiên phong trong chính sách khách hàng
hợp lý.
Bảng 2: Tình hình Huy động vốn Sacombank CN – Huế (2007 – 2009)
ĐVT: Triệu
đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2008/2007 2009/2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền % +/- % +/- %
a.Theo loại tiền 659,970 100 860,176 100 1,126,836 100 200,206 30.34 266,660 31
- VND 502,050 76.07 640,124 74.42 840,311 74.57 138,074 27.5 200,187 31.27
- Ngoại tệ 63,232 9.58 115,364 13.41 150,431 13.35 52,132 82.45 35,067 30.4
- Vàng 94,688 14.35 104,688 12.17 136,094 12.08 10,000 10.56 31,406 30
b. Theo tiền gửi 659,970 100 860,176 100 1,126,836 100 200,206 30.34 266,660 31
- Tổ chức kinh tế 78,716 11.93 81,957 9.53 101,631 9.02 3,241 4.12 19,674 24.01
- Dân cư 581,254 88.07 778,219 90.47 1,025,223 90.98 196,965 33.89 247,004 31.74
Tổng NVHĐ 659,970 100 860,176 100 1,126,836 100 200,206 30.34 266,660 31
(Nguồn: Phòng hỗ trợ Sacombank
Huế)
Tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm đạt được những kết quả khả
quan, sự tăng trưởng mạnh về nguồn huy động vốn là do mạng lưới NH được mở rộng, đặt
tại các địa điểm thuận lợi giúp lượng khách hàng tìm đến tăng lên, từ đó thị trường được
mở rộng, thị phần tăng trưởng nhanh chóng.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy được những nguồn vốn huy động được từ hình thức
khác nhau, chiếm tỷ trọng khác nhau trong cơ cấu nguồn vốn.
Theo loại tiền thì tiền VND chiếm tỷ lệ cao hơn so với ngoại tệ và vàng. Thể hiện rõ
nhất năm 2007 VND chiếm tới 76% tổng NVHĐ, tỷ lệ này có giảm qua 3 năm nhưng vẫn

khai thác khả năng HĐV để đáp ứng khả năng nhu cầu vốn của khách hàng. Trong những
năm qua, nhờ có nguồn vốn huy động khá dồi dào, NH Sacombank Huế đã đáp ứng đầy đủ
mọi nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, giúp các DN mở rộng sản xuất kinh
doanh, cải tiến dây truyền công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm cho
người lao động.
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay tăng qua các năm, các thành phần kinh tế
đã mạnh dạn hơn trong việc vay vốn để mở rộng SXKD, Chi nhánh cũng đã áp dụng các
chính sách nhằm kích thích cũng như thúc đẩy hoạt động cho vay như: Áp dụng lãi suất
linh hoạt, giảm các thủ tục không cần thiết nhằm tạo điều kiện cho người dân và DN tiếp
cận với nguồn vốn.
Bảng 3: Tình hình cho vay vốn của NH sacombank CN – Huế (2007 – 2009).
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2008/2007 2009/2008
Giá trị Giá trị Giá trị +/- % +/- %
Doanh số cho vay
2,972,893 3,272,932 3,699,857 300,039 10.09 426,925 13.04
Doanh số thu nợ
2,549,202 275,284 3,052,916 -2,273,918 -89.2 2,777,632 1009.01
Dư nợ cho vay
423,691 520,092 646,941 96,401 22.75 126,849 24.39
Nợ xấu
145 1,350 950 1,205 831.03 -400 -29.63
Tỷ lệ nợ xấu/tổng dự nợ
0.0342 0.2596 0.1468 0.22535 -0.11272
(Nguồn: Phòng hỗ trợ Sacombank Huế)
Năm 2007 doanh số cho vay của NH đạt gần 3 tỷ, năm 2008 con số này là
3,272,932 tỷ đồng tức là tăng thêm hơn 300 triệu so với 2007 tương đương 10.09%, và
năm 2009 lên tới gần 3.7 tỷ tăng 426,923 triệu tương đương 13.42% so với năm 2008.
Doanh số cho vay tăng đáng kể ở các năm là do chính sách của NH luôn quan tâm đến việc
đầu tư cho DN mới, dự án mới, đối tượng đầu tư mới để mở rộng quan hệ tín dụng với các

Chi nộp phí và lệ phí 135 0.3 160 0.26 180 0.25 25 18.52 20 12.5
Chi cho HĐ quản lý công cụ 1,984 4,48 2,184 3.49 2,389 3.34 200 10.08 205 9.39
Chi về tài sản 1,251 2.82 1,684 2.69 1,684 2.36 433 34.61 0 0
Chi về dự phòng BHTG 7,602 17.15 10,165 16.22 12,182 17 2,563 33.71 2,017 19.84
Chi phí khác 3,495 7.88 4,416 7.05 4,893 6,83 921 26.35 477 10.8
C: Lợi nhuận 8,943 12,515 24,017 3,572 39.94 11,502 91.91
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2008/2007 2009/2008
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của Ngân Hàng sacombank CN – Huế (2007 – 2009).
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng hỗ trợ Sacombank
Huế)
NHTMCP Sacombank Huế trong thời gian qua không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ NH và triển khai các hoạt động phục vụ cho khách hàng một cách nhanh
chóng hiệu quả nâng cấp cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin để ứng dụng vào quá trình
kinh doanh. Việc phát triển nhằm mục tiêu lợi nhuận, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh
nhà.
Qua bảng số liệu ta thấy kết quả kinh doanh của Chi nhánh đang trên đà tăng
trưởng, lợi nhuận có xu hướng tăng lên trong đó thu lãi cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn
nhất. Năm 2008 đạt 66.441 tỷ đồng tăng 18.38 tỷ đồng tương ứng với 38.24% so với năm
2007. Năm 2009 thu lãi lên tới 79.491 tỷ tăng 13.05 tỷ đồng hay tăng 19.64% so với 2008.
Sự tăng liên tục của thu lãi cho vay là do 3 năm qua Doanh số cho vay tại chi nhánh tăng
mạnh, đây là nguồn thu dồi dào và chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Khoản thu chiếm tỷ trọng thứ 2 sau nguồn thu lãi vay là thu từ hoạt động dịch vụ,
có sự gia tăng cả giá trị và tỷ trọng từ 4,685 triệu đồng chiếm tỷ trọng 8.8% trong tổng thu
nhập năm 2007, sang năm 2008 con những con số này là 7,415 triệu và 9.87%, năm 2009
thu được 13,101 triệu đồng – chiếm tỷ trọng 13.7 % tổng thu nhập. Đây là kết quả của
việc mở rộng và phát triển của hoạt động dịch vụ NH, nguồn thu đó tăng lên với tốc độ khá
cao cả 3 năm.
Về chi phí: Chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất là chi HĐV năm 2007 đạt 24,149 triệu
đồng, năm 2008 đạt 36,446 triệu đồng tăng 12,297 triệu tương ứng với 50.8% và năm

hàng có quan hệ tín dụng với Chi nhánh NH Sacombank Huế, có tài khoản ở Chi nhánh
song nếu có quan hệ TTQT lại phải thực hiện thông qua NH ngoại thương, điều đó kéo
theo nhiều thủ tục rườm rà. Tại sao trong khi Chi nhánh NH Sài Gòn Thương Tín được
phép tham gia vào hoạt động TTQT mà khách hàng của mình lại phải thông qua NH Ngoại
thương. Vì thế nên Sacombank Huế đã quan tâm tới hoạt động này.
Ban đầu Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn do chưa có kinh nghiệm trong nghiệp
vụ này, nhưng được sự chỉ đạo của NH TMCP Sacombank, cùng với trình độ chuyên môn
và sức sáng tạo của đội ngũ nhân viên làm công tác kinh doanh đối ngoại, Chi nhánh đã đạt
được nhiều kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh hết sức mới mẻ này. Nghiệp vụ
bắt đầu phát triển mạnh từ năm 2007 và đến nay đã và đang trên đà phát triển. Góp phần
tăng doanh thu, lợi nhuận đáng kể cho NH.
2.2.2. Quy trình một số phương thức TTQT chủ yếu tại Sacombank CN – Huế.
Hoạt động TTQT của NH Sacombank Chi nhánh Huế được tập trung đầu mối là
Phòng TTQT tại Sở giao dịch Sacombank Thành Phố Hồ Chí Minh.
Sở giao dịch mới được phép đặt quan hệ đại lý và mở tài khoản NOSTRO tại NH
đại lý ở nước ngoài, các tài khoản tiền gửi tiền vay các NH thương mại khác trên lãnh thổ
Việt Nam đồng thời mở tài khoản điều chuyển vốn ngoại tệ, tiền gửi dữ trữ bắt buộc,…
cho các Chi nhánh theo từng loại ngoại tệ và thực hiện tính lãi cho các Chi nhánh. Các Chi
nhánh được yêu cầu Hội sở chuyển đổi từ loại ngoại tệ này sang loại ngoại tệ khác.
2.2.2.1 Phương thức chuyển tiền
Trong giao dịch thanh toán hiện nay, phương thức chuyển tiền là một trong những
phương thức đang được nhiều khách hàng ưa chuộng nhất. Có 3 cách chuyển tiền phổ biến
sau: chuyển tiền trả trước, chuyển tiền trả sau, và chuyển tiền phi mậu dịch.
Điều kiện chung về khách hàng
Khách hàng là DN, cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của
pháp luật.
Đối tượng thanh toán phải phù hợp với giấy phép đã đăng ký kinh doanh.
Có tài khoản thanh toán tại NH Sacombank.
Có đủ các điều kiện về kinh doanh xuất NK, dịch vụ.
Điều khoản thanh toán trên hợp đồng phải là T/T (Chuyển tiền bằng điện)

+/ Nếu số dư trong tài khoản không đủ thì yêu cầu khách hàng nộp thêm tiền vào tài
khoản để thanh toán, còn nếu đủ rồi thì giao dịch viên sẽ lập phiếu thanh toán theo mẫu 02
(TTQT) của chi nhánh.
Nội dung của phiếu gồm có số hợp đồng, trị giá hối phiếu, trị giá thanh toán, tên
công ty, mức phí thanh toán cho NH.
NH đóng dấu lên bộ chứng từ: hợp đồng, vận đơn, các chứng từ khác liên quan.
Giao dịch viên soạn điện MT103, trình hồ sơ lên trưởng bộ phận TTQT, Giám Đốc
duyệt.
Giao dịch viên trả lại bản gốc cho khách hàng, đồng thời copy một bản giữ lại ở chi
nhánh.
Bước 3: Nhận điện hoàn chỉnh từ hội sở, in và giao điện cho khách hàng
Chi nhánh Fax bộ hồ sơ chứng từ có liên quan của khách hàng cùng với bản thảo
điện MT 103 lên Hội sở duyệt.
Sau khi duyệt điện, Hội sở ra lệnh cho NH nước ngoài nắm giữ tài khoản thanh toán
ngoại tệ của Sacombank cắt chuyển tiền vào tài khoản của người thụ hưởng và gửi điện về
chi nhánh đẻ chi nhánh in điện cho khách hàng.
b- Chuyển tiền thanh toán sau hàng hóa, dịch vụ
Sau khi nhận hàng và đến thời gian quy định trong hợp đồng nhà NK sẽ đến NH
phục vụ mình yêu cầu một số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trong hợp đồng.
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng
Thủ tục chứng từ gồm có các loại sau: lệnh chuyển tiền (Theo mẫu), hợp đồng
ngoại thương bản gốc, hóa đơn thương mại, vận đơn (Nếu có), phiếu đóng gói hàng hóa, tờ
khai hải quan bản gốc, đơn xin mua ngoại tệ (Nếu có), các chứng từ khác có liên quan theo
quy định của hợp đồng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, giao dịch viên sẽ tiến hành kiểm tra các
loại chứng từ trên của khách hàng theo các nội dung sau:
- Lệnh chuyển tiền, đơn xin mua ngoại tệ, hợp đồng ngoại thương: giống trường hợp
chuyển tiền trả trước nhưng riêng điều khoản thanh toán trong hợp đồng ngoại thương phải
là T/T trả sau.
− Tờ khai hải quan: NH sẽ tiến hành kiểm tra các nội dung về phương thức thanh

hồ sơ gốc cho khách hàng, tính phí, định khoản in chứng từ kế toán.
Dựa trên thông tin của lệnh chuyển tiền do khách hàng cung cáp tiến hành soạn điện
MT103 và trình ký toàn bộ hồ sơ, sau đó chuyển điện và hồ sơ lên Phòng TTQT Hội Sở.
Bước 4:
Khi nhận điện MT070 từ Phòng TTQT Hội sở, giao dịch viên sẽ vào hệ thống NH
in điện MT103 hoàn chỉnh giao cho khách hàng, lúc này lệnh chuyển tiền đã chính thức
được gửi đến NH nước ngoài.
2.2.2.2 Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
Một trong những phương thức TTQT hiện nay được sử dụng phổ biến đó là phương
thức tín dụng chứng chứng từ, được thực hiện theo bản “qui tắc và thực hành thống nhất về
tín dụng chứng từ” (Uniform Customs and Pracice for documenttary credit) do phòng
thương mại quốc tế (ICC) ban hành. Văn bản đầu tiên xuất bản năm 1952, 1962, 1974,
1983, 1993 và văn bản mới nhất hiện nay là UCP 600 có giá trị hiệu lực từ ngày 01/ 07/
2007. Với phương thức thanh toán tiền cho bên XK và bảo đảm co cả hai phía nhiều quyền
lợi như: ính an toàn trong chi trả, kiển tra chứng từ... theo thông lệ quốc tế L/C có gái trị
pháp lý như hợp đồng và đôi khi chi tiết, chặt chẽ hơn cả hợp đồng.
UCP – 600 là một văn bản pháp lý không mang tính bắt buộc các bên mua bán quốc
tế phải áp dụng. Do đó nếu áp dụng UCP – 600 thì phải chỉ dẫn chiếu điều ấy trong bán
hợp đồng.
Nội dung UCP – 600 gồm 39 điều khoản chia làm 7 phần:
Phần A gồm 5 điều (Điều từ 1 -5) các quy định chung và định nghĩa.
Phần B gồm 8 điều (Điều 6 – 13) quy định các hình thức và thông báo thư tín dụng,
quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của NH và các trường hợp miễn trách nhiệm.
Phần C gồm 16 điều (Điều 14 – 29) quy định về các loại chứng từ, chủ yếu là
chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm và hóa đơn thương mại
Phần D gồm 10 điều (Từ 30 – 39) quy định thời hạn hiệu lực, dung sai, số lượng, số
tiền, đơn giá, thời gian xuất trình... về việc chuyển nhượng số tiền thu được của người
hưởng lợi.
Với phương thức thanh toán chứng từ, NH không chỉ là người đại diện bên NK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status