Bài 35 vùng đồng bằng sông cửu long - Pdf 63

Tiết 42. Bài 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.
- Diện tích: 39 734 km2.
- Đơn vị hành chính: Gồm 13 tỉnh thành.
Diện tích
ĐỒNG
(Km2)
THÁP

VÙNG

So với cả
nước(%)

LONG AN

AN G

IA N

Trung du, miền núi BắcBộ

Đồng bằng sông Hồng

ÊN
KI NG
A
GI

G



44 254

13,4

Tây Nguyên

54 475

16,5

Đông Nam Bộ

23 550

7,2

Đồng bằng sông Cửu Long

39 734

12,1

Bắc Trung Bộ

U
MA


Bảng diện tích các vùng kinh tế trong cả nước

-Phía Bắc giáp Cămpuchia
-Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
-Phía Đông Nam giáp Biển Đông
=> Ý nghĩa: Thuận lợi để phát triển kinh tế
trên đất liền cũng như trên biển, mở rộng
hợp tác với các nước tiểu vùng sông Mê
Công.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên.

Đông

Nam

g.
n
ô


i
B

Lược đồ các nước tiểu vùng sông Mê Công

Bộ


Tiết 42. Bài 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Quan sát hình 35.1 và hình 35.2 cùng nội dung mục II-SGK-tr125&126, hãy nêu thế mạnh và khó khăn về
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

mặn, vùng nước lợ
cửa sông, ven biển
rộng lớn …

Nguồn hải sản
cá, tôm và hải
sản quý hết sức
phong phú.
Biển ấm quanh
năm , ngư
trường rộng lớn;
nhiều đảo và
quẩn đảo,
thuận lợi cho
khai thác hải sản

Hình 35.2. Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long


110

100

90
8034’
80

Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng
sông Cửu Long


sản quý hết sức
phong phú.
Biển ấm quanh
năm , ngư trường
rộng lớn; nhiều
đảo và quẩn đảo,
thuận lợi cho
khai thác hải sản

Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long

ĐKTN&TNTN

Địa hình
Đất
Khoáng sản
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Biển - đảo
Nhận xét

Thế mạnh
- Địa hình thấp, bằng phẳng, đồng bằng rộng.
- Diện tích đất phù sa ngọt lớn(1,2 triệu ha).
- Có than bùn, đá vôi
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều.
- Nguồn nước dồi dào, diện tích mặt nước rộng lớn.
- Sinh vật phong phú, đa dạng.



Khí hậu, nước

Biển và hải đảo

Diện tích gần 4 triệu
ha. Đất phù sa ngọt
1,2 triệu ha; đất
phèn, đất mặn : 2,5
triệu ha.
Rừng ngập mặn ven
biển và trên bán đảo
Cà Mau chiếm diện
tích lớn.

Khí hậu nóng ẩm
quanh năm, lượng
mưa dồi dào.
Sông Mê Công
đem lại nguồn lợi
lớn. Hệ thống
kênh rạch chằng
chịt. Vùng nước
mặn, vùng nước lợ
cửa sông, ven biển
rộng lớn …

Nguồn hải sản
cá, tôm và hải
sản quý hết sức

Biển - đảo
Nhận xét

Khó khăn
- Diện tích đất phèn, đất
mặn lớn(2,5 triệu ha)
- Ít khoáng sản.
- Thiếu nước ngọt trong
mùa khô. Mùa mưa lũ lụt.

- Bờ biển kéo dài. Hải sản phong phú. Biển ấm quanh
năm. Nhiều bãi tôm, bãi cá có ngư trường trọng điểm.
Nhiều đảo và quần đảo.
- Thiên nhiên ưu đãi, có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp, du lịch. Song
bên cạnh còn không ít khó khăn cần khắc phục.



Tiết 42. Bài 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.
- Diện tích: 39 734 km2.
- Đơn vị hành chính: Gồm 13 tỉnh thành.
=> Ý nghĩa: Thuận lợi để phát triển kinh tế trên
đất liền cũng như trên biển, mở rộng hợp tác
với các nước tiểu vùng sông Mê Công.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên.
- Thiên nhiên ưu đãi, vùng Đồng bằng sông
Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển nông
nghiệp, du lịch: địa hình thấp, bằng phẳng, khí

Khơ-me, Hoa tạo nên một nền văn hóa đa
dạng ...

Nhận xét về
dân số và mật
độ dân số vùng
ĐBSCL ( biết
diện tích của
vùng là 39734
km2)

VÙNG

Dân số
(Triệu người)

Trung du, miền núi Bắc Bộ

11,5

Đồng bằng sông Hồng

17,5

Bắc Trung Bộ

10,3

Duyên hải Nam Trung Bộ



Người Chăm

Thánh đường Mu-ba-rat(Chăm)

Người Hoa


Quan sát bảng 35.1 cho biết những
tiêu chí nào của ĐBSCL cao hơn
so với cả nước?


Tiết 42. Bài 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên.
3. Đặc điểm dân cư, xã hội.
- Dân số: 16,7 triệu người (năm 2002).
- Là vùng đông dân thứ hai cả nước.
- Mật độ dân số: 407 người/km2
- Thành phần dân tộc gồm người Kinh,
Chăm, Khơ-me, Hoa tạo nên một nền văn
hóa đa dạng ...

Bảng 35.1. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội
ĐBSCL năm 1999.

Tiêu chí
Mật độ dân số

13,3

342,1

295,0

%

88,1

90,3

Năm

71,1

70,9

%

17,1

23,6

Đ/v tính
Người/km2

Nghìn
đồng


đặc biệt trong việc xây dựng vùng động lực
kinh tế gắn liền
kinh tế)

với vấn đề nâng
cao dân trí và
phát triển đô thị
ở vùng ĐBSCL?

Bảng 35.1. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội
ĐBSCL năm 1999.

Tiêu chí
Mật độ dân số
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số
Tỉ lệ hộ nghèo

Thu nhập bình quân đầu
người một tháng

Tỉ lệ người lớn biết chữ
Tuổi thọ trung bình
Tỉ lệ dân số thành thị

ĐBSCL

Cả
nước


70,9

%

17,1

23,6

Đ/v tính
Người/km2

Nghìn
đồng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status