GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG - Pdf 63

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
1. Khái niệm hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của một công ty sản xuất kinh
doanh
Trong những công ty, doanh nghiệp có sản xuất, có thể nói, hầu như tất cả
mọi hoạt động, nguồn lực của những tổ chức đó đều tập trung vào môi trường sản
xuất. Qua đó, chúng ta có thể hình dung được, sản xuất là một nơi tập trung nhiều
thành phần, nhiều vấn đề của tổ chức và là nơi đòi hỏi rất nhiều kỹ năng lãnh đạo,
quản lý, tổ chức... Cuối cùng, là nơi tạo ra nhiều lãng phí nhất trong Công ty, trong
đó có cả bài toán về sử dụng và bố trí nguồn nhân lực sao cho hiệu quả.
- Nguồn nhân lực: Là tất cả các tành viên tham gia hoạt động cho tổ chức,
không phân biệt vị trí công việc, mức độ phức tạp hay mức độ quan trọng của công
việc.
- Quản trị nhân lực là chức năng cơ bản của quản trị học, giải quyết tất cả
các vấn đề liên quan tới con người trong tổ chức, gắn với nhũng công việc cụ thể
của họ cùng với những mối quan hệ nảy sinh trong quá trình làm việc nhằm tạo
điều kiện đẻ mọi người hoàn thành tốt nhiêm vụ được giao và làm việc hiệu quả
cho mục tiêu cuối cùng của tổ chức.
- Nói một cách khác Quản trị nhân lực là:
+ Nghệ thuật lãnh đạo
+Nghệ thuật chỉ huy
+ Nghệ thuật sử dụng người
+ Nghệ thuật thực hiện công việc bằng người khác.
Trong một tổ chức quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động được
thiết kế để cung cấp và điều phối các nguồn lực con người của tổ chức. Vậy mục
tiêu của quản trị nhân lực là:
- Giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra.
- Sử dụng các kỹ năng và khả năng của nguồn nhân lực một cách có hiệu
quả.

- Áp dụng phương thức quản lý có sự tham gia của nhân viên.
- Duy trì quan hệ lao động hòa thuận.
* Để kiểm soát chi phí lao động hiệu quả, cần chú ý :
- Phân công trách nhiệm giữa các bộ phận một cách rõ ràng, thiết lập quan
hệ hợp tác hữu hiệu giữa các bộ phận.
- Nghiên cứu xác định trách nhiệm của mỗi công việc, mỗi chức vụ.
- Lựa chọn người làm việc phù hợp với chuyên môn.
- Phối hợp cá nhân và tổ chức với công việc một cách hiệu quả.
* Để nâng cao năng suất lao động, cần chú ý :
- Thiết kế công việc một cách hợp lý.
- Lựa chọn phương pháp làm việc hữu hiệu.
- Xác định khối lượng công việc bình quân hàng ngày.
- Xây dựng chế độ, quy định một cách hoàn chỉnh.
- Giám sát và chỉ đạo một cách hữu hiệu.
*Trước khi đi vào tính toán một số chỉ tiêu kinh tế để đánh giá :
Năng suất lao động và chi phí nhân công; ta cần tìm hiểu về khái niệm giá
trị gia tăng.
Giá trị gia tăng là chỉ số đầu ra quan trọng nhất. Giá trị gia tăng phản ánh giá
trị mới tạo thêm nhờ sự đóng góp chung của mọi người trong Công ty và của
những người đầu tư vốn (Công ty không có hình thức đầu tư này).
Giá trị gia tăng (Added Value – AV) khác với doanh thu hoặc giá trị sản
lượng ở chỗ nó không bao gồm : giá trị của cải do bên cung ứng của Công ty tạo
ra; vì thế AV đánh giá giá trị thực do Công ty tạo ra. AV được tạo dùng để phân bổ
cho những người đóng góp tạo ra nó dưới dạng : tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng,
lãi suất vay vốn, thuế, lợi nhuận. Do đó, khái niệm AV liên quan đến khía cạnh
quan trọng là việc tạo ra của cải và việc phân phối của cải.
Phân tích giá trị gia tăng cho phép Công ty biết rõ hiệu quả kinh doanh và
đua ra các biện pháp nhằm cải tiến, nâng cao năng suất một cách hợp lý. Hơn nữa,
việc phân bổ AV còn cho người lao động biết rõ mối quan hệ giữa thu nhập của
người lao động với sự thành công của Công ty; từ đó khích lệ người lao động tham

Do đó, quản lý một cách hiệu quả chi phí lao động tức là biết sử dụng và
khuyến khích những lao động có chất lượng đem lại những lợi ích cho Công ty.
Chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động cho thấy khả năng cung ứng dịch vụ ở mức
chi phí lao động thấp nhất có thể; nhóm chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động
gồm 4 chỉ tiêu chính :
=> Giá trị gia tăng trên chi phí lao động.
- Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí cho lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu
giá trị gia tăng hay lượng giá trị gia tăng phân bổ cho lao động.
- Xét ở góc độ nhà quản lý, thường mong muốn chỉ tiêu này đạt giá trị cao vì
khả năng tạo ra thu nhập từ một đồng chi phí lao động cao, làm tăng khat năng
cạnh tranh về giá.
- Tuy nhiên ở khía cạnh khác, nếu tỷ số này cao phản ánh việc phân chia
thành quả đạt được cho người lao động không công bằng.
- Nếu tỷ số này thấp thể hiện chi phí lao động cao, không cân xứng với giá trị
gia tăng được tạo ra.
- Đơn vị tính : số học thuần túy.
=> Chi phí lao động cho một lao động.
- Tỷ số này đánh giá mức tiền công trung bình cho một lao động.
- Nó phản ánh chế độ ưu đãi của Công ty đối với lao động và chất lượng lao
động có tay nghề cao.
- Cần kết hợp với chỉ tiêu AV/số lao động để thất được việc tăng phúc lợi cho
lao động có tương xứng với AV tạo ra không.
- Tỷ số này cao có nghĩa người lao động có thu nhập cao hơn hoặc phản ánh
Công ty đang đầu tư phát triển lao động; tỷ số này thấp có ý nghĩa ngược lại.
- Đơn vị tính : giá trị / 1 lao động.
=>Chi phí lao động trong tổng đầu ra.
- Tỷ số này thể hiện phần chi phí lao động chiếm tỷ trọng trong tổng đầu ra.
- Tỷ số này cao thể hiện chi phí lao động cao và ngược lại.
- Đơn vị tính : số học thuần túy.
=>Phần trăm (%) chi phí lao động trong tổng đầu vào.

- Nhu cầu về sản phẩm : nếu tăng lên thì sản phẩm có thể tiêu thụ mạnh trên
thị trường cũng dẫn đến khả năng đem lại giá trị gia tăng và lợi nhuận cao. Yếu tố
này phụ thuộc vào chất lượng hàng hóa, khả năng chiếm lĩnh thị trường, những lợi
thế của DN so với các đối thủ cạnh tranh khác, …
- Tỷ số này cao chỉ ra năng suất lao động cao thuận lợi cho DN trong quá
trình tạo ra của cải vật chất.
- Tỷ số này thấp nghĩa là quá trình làm việc không thuận lợi như : chi phí
nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào cao hoặc tăng lãng phí thời gian, nhân lực.
- Đơn vị tính : giá trị/1 lao động
=>Tổng đầu ra tính theo số lượng lao động.
[Năng suất lao động = Tổng đầu ra / Số lượng lao động]
- Phản ánh lượng đầu ra trên mỗi lao động. Nhìn chung tỷ số này cao phản
ảnh điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên để đánh giá đúng chỉ tiêu này
cần xem xét đến một số yếu tố khác. VD : tổng đầu ra tăng lên do giá nguyên vật
liệu đầu vào tăng chứ không do giá trị mới tạo ra của doanh nghiệp tăng lên thì như
vây không thể gọi là hiệu quả. Hoặc trong tổng đầu ra đó, lượng hàng tồn kho
chiếm tỷ trọng quá lớn, hàng hóa ứ đọng không tiêu thụ được thì cũng không thể
đánh giá là hiêu quả. Vì vậy, để đánh giá được tỷ số này cần dụa vào nhiều yếu tố
khác.
- Đơn vị tính : giá trị/1 lao động.
 Đối với nội dung khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên trong công ty ta
có thể xây dựng trên cơ sở sau:
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI
CÔNG TY
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC
Đầu tiên, chúng tôi muốn tìm hiểu về mức độ hài lòng của bạn với công việc,
ví dụ như: liệu bạn có được những thử thách thú vị ở công việc hiện tại, hoặc khối
lượng công việc ra sao,....
- Tôi hiểu rõ yêu cầu công việc của mình
- Bản thân tôi rất hài lòng với công việc của mình

- Trả lương ngoài giờ
- Kế hoạch thưởng cổ phiếu cho nhân viên
- Trợ cấp ngày nghỉ lễ
- Chương trình hỗ trợ cho việc phát triển trình độ học vấn của nhân viên, ví
dụ: Cao học....
- Chế độ hỗ trợ cho việc chuyển đổi nơi công tác
- Hỗ trợ chi phí xăng dầu
- Phiếu quà tặng của công ty
Với các phúc lơi mà bạn nhận được, hãy lựa chọn các trường hợp bạn cảm thấy
mình đáng được hưởng hoặc công ty cần cải thiện thêm.
- Trợ cấp nghỉ hưu
- Căn-tin/ Bữa ăn được cung cấp
- Ngày nghỉ hàng năm
- Nghỉ phép có lương
- Nghỉ bệnh
- Ngày nghỉ cho các chương trình huấn luyện và đào tạo
- Phí bảo hiểm xã hội/ bảo hiểm tai nạn
- Các chương trình hỗ trợ nhân viên, ví dụ: Tập huấn về cách thức quản lý
công việc , giảm căng thẳng, Chương trình cho nhân viên vay vốn....
- Chế độ thưởng cho thành tích
- Kế hoạch thưởng cổ phiếu cho nhân viên
- Trợ cấp ngày nghỉ lễ
- Chương trình hỗ trợ cho việc phát triển trình độ học vấn của nhân viên, ví


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status