Chương 8
Làm việc trong môi trường KDE
“Conquer your Desktop!” — konqueror
Như đã nói trong chương trước, môi trường làm việc KDE cùng với GNOME hiện đang phổ biến
trong thế giới người dùng Linux. KDE, GNOME và Xfce có thể nói là đã hình thành một cái “kiềng ba
chân” bền vững, trên nền tảng X.org, cho môi trường đồ hoạ của Linux. Trong chương này chúng ta
sẽ tìm hiểu kỹ hơn về môi trường GUI với tên KDE. Thông tin có trong chương này giúp bạn làm quen
với KDE, biết cách cấu hình nó theo ý mình, và tất nhiên là làm quen với một thành phần rất quan
trọng của KDE, đó là những ứng dụng đi kèm giúp người dùng thực hiện những công việc thường
ngày như soạn thảo văn bản, nghe nhạc, xem phim, làm đồ họa . . . Ở cuối chương bạn sẽ tìm thấy
một số nguồn thông tin khác giúp bạn tiếp tục tìm hiểu KDE. Điều này là cần thiết vì một chương
sách ngắn không thể nói hết về môi trường mạnh này.
8.1 Bắt đầu làm việc với KDE
KDE là viết tắt của K Desktop Environment — một môi trường đồ họa cho Linux
và những phiên bản UNIX khác, bao gồm hàng trăm ứng dụng và hỗ trợ trên 60
ngôn ngữ khác nhau. KDE được phát triển trong khuôn khổ của cộng đồng mã
nguồn mở (Open Source Software hay viết tắt là OSS), tức là được phân phối
một cách tự do (miễn phí) cùng với mã nguồn. KDE có các tính chất của một môi
trường làm việc hiện đại: đầy đủ tính năng, sử dụng thuận tiện và thiết kế đẹp
mắt. Phiên bản hiện thời của KDE là 3.5.6, và các nhà phát triển KDE đang làm
việc ngày đêm để cho ra đời phiên bản 4.0, một phiên bản mang đầy mong đợi với
những tính năng mới của bản thân môi trường KDE, cũng như các ứng dụng của
nó. Những hình chụp cũng như mô tả dưới đây thuộc về phiên bản 3.5.6, nhưng
cũng có thể áp dụng cho những phiên bản khác.
8.1.1 Đăng nhập vào KDE
Trong chương trước bạn đã biết cách khởi động vào môi trường KDE, sử dụng
.xinitrc hoặc tập tin cấu hình /etc/sysconfig/windowmanager cùng với
script startx. Nhưng thông thường khi cài đặt KDE, người dùng sẽ cài đặt cả
trình quản lý màn hình KDM. Và nếu chọn chạy vào chế độ đồ hoạ ngay sau khi
8.1 Bắt đầu làm việc với KDE 191
khởi động hệ thống thì bạn sẽ thấy một màn hình như trên hình 8.1 hiện ra. Như
có biểu tượng hình chữ K theo mặc định, nhưng mỗi bản phân phối có thể
đặt vào vị trí này một biểu tượng khác nhau. Như trên hình 8.2, biểu tượng
đó là hình con tắc kè hoa, biểu tượng của OpenSUSE Linux. Nút KMenu
dùng để mở ra một trình đơn các ứng dụng mà KDE tìm thấy trên hệ thống,
giúp người dùng chạy những ứng dụng này bao gồm cả những chương trình
không có biểu tượng trên thanh panel nào.
• Màn hình (Desktop)
Đây là toàn bộ phần còn lại của màn hình, trên đó có thể đặt các biểu tượng
khác nhau dùng để chạy các ứng dụng (shortcut) hoặc đặt các tập tin, thư
mục thường dùng. Trong trường hợp của mình, tôi đã bỏ đi tất cả những
biểu tượng đó, tuy nhiên để minh họa tôi đã tạo ra hai cái là l4u, digikam.
8.1 Bắt đầu làm việc với KDE 193
Ở đây cần nói thêm một chút về khái niệm không gian làm việc đã nhắc đến ở
trên. KDE, cũng như hầu hết các môi trường làm việc và trình quản lý cửa sổ của
Linux, có hỗ trợ một số lượng không gian làm việc. Nhờ có không gian làm việc
người dùng có thể đặt các ứng dụng thuộc về một công việc trên một màn hình
riêng. Do đó không bị rối khi có nhiều ứng dụng cùng chạy. Nếu coi môi trường
làm việc KDE là một ngôi nhà lớn, thì mỗi không gian làm việc là một căn phòng
trong nhà đó, và tất cả phòng trong nhà này có chức năng như nhau, mặc dù có
thể có màu sơn, trang trí khác nhau.
Để chuyển qua lại giữa các không gian làm việc, thì cần nhấn vào ô tương ứng
với không gian đó trên trình nhỏ (applet) KPager nằm trên thanh panel. Trên
hình
8.2, bạn sẽ thấy trình nhỏ đó có hai không gian làm việc là Làm việc và Giải
trí. Số lượng cũng như tên gọi và một vài cấu hình khác của không gian làm việc
có thể thay đổi theo ý muốn của người dùng. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của
tôi thì người dùng bình thường không cần quá 3 không gian. Và đôi khi cấu hình
máy tính (bộ xử lý, số lượng RAM) không cho phép mở quá nhiều ứng dụng một
lúc để cần phải sử dụng nhiều không gian làm việc. Sau một thời gian làm việc
bạn sẽ tìm thấy số lượng cần thiết cho mình.
(nền màn hình). Trong trình đơn này người dùng có thể chọn một trong những
hành động có thể áp dụng cho phần tử đó của màn hình. Ví dụ, khi nhấn chuột
phải lên nền màn hình, có thể chọn các câu lệnh để cấu hình nó: tạo biểu tượng
mới, cập nhật, cấu hình ảnh nền, . . .
8.1.3 Trình đơn KMenu
Để mở ra trình đơn chính của môi trường làm việc KDE (KMenu), chúng ta cần
nhấn vào biểu tượng của nó. Biểu tượng này theo mặc định có hình chữ K như
biểu tượng ở đầu chương sách này. Tuy nhiên các bản phân phối Linux thường
thay thế nó bằng biểu tượng logo của mình. Sau khi nhấn vào biểu tượng của
KMenu một trình đơn như trong hình 8.5 sẽ hiện ra. Cách khác để mở KMenu
là dùng tổ hợp phím <Alt>+<F1>. Trình đơn này đã có sự thay đổi lớn so với
trình đơn “cổ điển” của KDE, được thử nghiệm lần đầu trên OpenSUSE. Các
nhà phát triển KDE sẽ dùng sự thay đổi này trong phiên bản 4.0 sắp tới, cho nên
tôi sẽ mô tả về KMenu kiểu mới này ở đây. Trong KMenu mới các biểu tượng có
một điểm gì đó chung được nhóm lại với nhau và đặt vào từng thẻ (tab) riêng.
Trên hình 8.5 chúng ta thấy có 5 thẻ như vậy: Favorites (những ứng dụng ưa
thích), History (những ứng dụng, tập tin mới mở gần đây), Computer (những
thư mục, ổ đĩa, đường dẫn chính của máy tính), Applications (những ứng dụng
có trên hệ thống, có lẽ đây là phần quan trọng nhất đối với bạn) và Leave (dùng
để thoát ra khỏi hệ thống và thực hiện một số hành động khác).
Trong phần Applications bạn sẽ tìm thấy rất nhiều ứng dụng có ích. Những
ứng dụng này lại được sắp xếp trong một hệ thống trình đơn có trật tự, mỗi
ứng dụng nằm trong một nhóm thực hiện một chức năng chung, như Internet,
Graphics, Multimedia, Office. Nhóm ứng dụng sẽ có hình mũi tên tam giác ở
cuối. Để mở một nhóm ứng dụng chúng ta cần nhấn chuột vào tên của nó. Khi
này sẽ mở ra những ứng dụng (và có thể có nhóm ứng dụng) thuộc vào nhóm này.
Muốn quay lại thì nhấn chuột vào thanh có hình mũi tên tam giác nằm bên trái.
Nếu muốn thêm một chương trình nào đó vào danh sách của thẻ Favorites, thì