THỂ THỨC VĂN BẢN - Pdf 63

THỂ THỨC VĂN BẢN
4.1. Khái niệm về thể thức văn bản
Thể thức của văn bản được hiểu là thành phần kết cấu của văn bản, là hình
thức khuôn mẫu bắt buộc.
Ngoài phần chính của văn bản( nội dung của văn bản) sẽ được soạn theo đặc
thù cụ thể của từng loại văn bản như trình bày theo chương mục hay điều khoản,
các phần như tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành văn bản, số ký hiệu văn bản, địa danh
ngày tháng, tên loại văn bản, phần trích yếu, nơi nhận, chữ ký và con dấu, khổ giấy,
để lề phải theo một quy định thống nhất. Thực tế trong hệ thống văn bản quản lý
của ta cần phải được chấn chỉnh để đi đến thống nhất theo khuôn mẫu.
4.2. Nội dung thể thức văn bản
4.2.1.Tiêu ngữ
* Kết cấu của tiêu ngữ: Quốc hiệu (tên nước), chế độ chính trị, mục tiêu xây
dựng xã hội.
* Trình bày tiêu ngữ: Đặt tiêu ngữ ở phần trên, giữa trang giấy và được định
dạng với phông chữ, cỡ chữ và kiểu chữ nhất định.
Ví dụ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
[Vntime H; 13; Đậm]
Độc lập – tự do – hạnh phúc
[Vntime; 13; Đậm]
4.2.2. Tên cơ quan ban hành văn bản
Tên cơ quan ban hành văn bản ghi ở góc trái đầu văn bản, in hoa đạm nét.
Nếu là cơ quan Nhà nước trực thuộc thì ghi cơ quan chủ quản trực tiếp trên một
cấp.
Phông ; cỡ; kiểu chữ [Vntime; 13; Đứng]
Ví dụ:
UBND TP. Hà Nội
Sở Văn hóa – Thông tin
Bộ Giáo dục – Đào tạo
Đại học Kinh tế Quốc dân

Ví dụ: Số 01/UB - VP
Số 900/ VPCP - HC
Số 05/ KTQD -HCTH
2.Nếu là văn bản quy phạm pháp luật thì sau phần số là năm ban hành văn bản.
Ví dụ: Số 14/2003/NĐ - CP
4.2.4. Phần địa danh, ngày tháng
Địa danh chính là nơi cơ quan đóng.
Ngày, tháng, năm là thời điểm vào sổ, đăng ký phát hành. Phần địa danh, ngày tháng
ghi dưới tiêu ngữ, góc phải. Sau địa danh có dấu phẩy.
Ví dụ : Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2008
Phông ; cỡ ; kiểu chữ [ Vntime ; 13; nghiêng]
4.2.5. Tên văn bản
Tên văn bản đặt dưới phần địa danh, ngày tháng, đặt ở giữa trang. Tên loại văn bản
in hoa đậm.
Phông ; cỡ ; kiểu chữ [VntimeH ; 14 ; Đậm]
Ví dụ: QUYẾT ĐỊNH
CHỈ THỊ
THÔNG TƯ
4.2.6. Phần trích yếu
Trích yếu là câu văn ngắn gọn, tóm tắt chính xác, đầy đủ nội dung chính hoặc nêu
mục đích của văn bản. Đối với văn bản có tên gọi, phần trích yếu đặt dưới tên loại văn bản.
Đối với Công văn, phần trích yếu đặt dưới phần số và ký hiệu Bắt đầu phần trích yếu có
chữ v/v (về việc).
Ví dụ: QUYẾT ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
v/v ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất
nhập khẩu
Trình bày phông, cỡ chữ, kiểu chữ:
. Phần trích yếu cho văn bản có tên [Vntime ; 14 ; Đậm]
. Phần trích yếu cho Công văn [Vntime ; 13 ; Đứng]
4.2.7. Phần nơi nhận

của cơ quan.
Các ký hiệu khi ký:
*Nhân danh cơ quan ký
Giám đốc
(Ký tên - đóng dấu)
*Cấp phó khi ký thay ghi ký hiệu K/T (ký thay)
K/T Giám đốc
Phó Giám đốc
(Ký tên - đóng dấu)
*Cấp được ủy quyền ký phải ghi T/L (thừa lệnh)
T/L Giám đốc
Trưởng phòng TCCB
(Ký tên - đóng dấu)
*Thay mặt cơ quan ký phải ghi T/M (thay mặt)
T/M Chính phủ
Thủ tướng
(Ký tên – đóng dấu)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status