CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM - Pdf 63

Cơ sở lý luận về biến động dân số, lao động và
việc làm
I. Các khái niệm cơ bản về dân số và sự biến động của dân số
1.Quy mô và cơ cấu dân số.
1.1.Quy mô: Đợc hiểu là tổng số ngời sinh sống trong một lãnh thổ nhất định,
trong một thời gian nhất định.
1.2. Cơ cấu dân số: Bên cạnh những đặc điểm chung của con ngời là cùng chung
sống trong một lãnh thổ, họ lại có những đặc điểm riêng có về giới tính, độ
tuổi.v.v...Do vậy, để hiểu biết chi tiết hơn về dân số, chúng ta cần phân chia dân số
thành những vấn đề khác nhau theo một tiêu thức nào đó. Sự phân chia các nhóm
gọi là cơ cấu dân số.
- Cơ cấu dân số theo tuổi: Đây là việc phân chia tổng dân số của một lãnh
thổ thành những nhóm dân số có tuổi hoặc khoảng tuổi khác nhau tại một thời
điểm nào đó.
- Cơ cấu dân số theo giới tính: Nếu chia toàn bộ dân số nam và dân số nữ
thì ta có cơ cấu dân số theo giới tính. Các chỉ tiêu thờng dùng là tỷ lệ hoặc tỷ số
giới tính. Nếu ký hiệu
m
P

f
P
lần lợt là dân số nam và dân số nữ thì tỷ số giới
tính (SR) đợc xác định nh sau:
SR=
f
m
P
P
x 100
- Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn: Là việc chia tổng dân số của

_
P
: Dân số trung bình của năm nghiên cứu.
Đây chỉ là chỉ tiêu "thô" về mức sinh bởi lẽ mẫu số bao gồm toàn bộ dân
số, cả những thành phần dân số không tham gia vào quá trình sinh sản nh: đàn
ông, trẻ em, ngời già hay phụ nữ vô sinh.
u điểm: Đây là một chỉ tiêu qua trọng và đợc sử dụng khá rộng rãi, dễ tính
toán, cần ít số liệu, dùng trực tiếp để tính tỷ lệ tăng dân số.
Nhợc điểm: Không nhạy cảm đối với những thay đổi nhỏ của mức sinh,
chịu nhiều ảnh hởng của cấu trúc theo giới tính, theo tuổi của dân số, phân bố
mức độ sinh của các tuổi trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình trạng hôn nhân.
+ Tỷ suất sinh chung: Biểu thị số trẻ em sinh ra trong một năm so với một
nghìn phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ.
GFR =
4915
W
B
x 1000
Trong đó:
GFR: Tỷ suất sinh chung.
B: Số trẻ em sinh ra trong năm.
4915
W
: Số lợng phụ nữ trung bình có khả năng sing đẻ trong năm.
Tỷ suất sinh chung đã một phần nào loại bỏ đợc ảnh hởng của cấu trúc tuổi
và giới - nó không so với 1000 dân nói chung mà chỉ so với 1000 phụ nữ trong độ
tuổi có khả năng sinh sản. Tuy nhiên cách tính này vẫn chịu ảnh hởng của sự phân
bố mức sinh trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình trạng hôn nhân.
+ Tỷ suất sinh đặc trng theo tuổi: Đối với các độ tuổi khác nhau , mức sinh
đẻ của phụ nữ cũng khác nhau. Do vậy cần xác định mức sinh theo từng độ tuổi

sự biến động cơ học, tăng tự nhiên dân số bằng hiệu số sinh và số chết. Vì vậy,
việc tăng hay giảm số sinh hoặc số chết đều làm thay đổi quy mô, cơ cấu và tốc
độ tăng tự nhiên của dân số. Đồng thời trong quá trình tái sản xuất dân số, các yếu
tố sinh và chết có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Sinh đẻ nhiều hay ít,
mau hay tha, sớm hay muộn đều có thể làm tăng hoặc giảm mức chết. Ngợc lại
mức chết cao hay thấp sẽ làm tăng hoặc giảm mức sinh.
Chính vì vậy việc giảm mức chết là nghĩa vụ và trách nhiệm thờng xuyên
của mọi nớc, mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phơng. Giảm mức chết vừa có ý nghĩa
kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâu sắc.
Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời
điểm nào đó.
Để đánh giá mức độ chết cần dùng các thớc đo. Có nhiều thớc đo khác
nhau. Mỗi thớc đo phản ánh một khía cạnh này hay khía cạnh khác của mục đích
nghiên cứu và mỗi thớc đo có những u điểm, nhợc điểm riêng.
- Các thớc đo chủ yếu:
+ Tỷ suất chết thô (CDR): Biểu thị số ngời chết trong một năm trong một
ngàn ngời dân trung bình năm đó ở một lãnh thổ nhất định.
Công thức:
CDR =
_
P
D
x 1000
Trong đó:
D: Số ngời chết trong năm của một lãnh thổ nào đó.
_
P
: Dân số trung bình trong năm của lãnh thổ đó.
u điểm: Đơn giản, dễ tính toán, xác định nó không cần lợng thông tin
nhiều, và phức tạp do đó nó đợc sử dụng rộng rãi trong các án phẩm quốc gia và

_
X
P
: Dân số trung bình trong năm ở độ tuổi X
u điểm: Phản ánh mức độ chết ở từng độ tuổi, so sánh giữa các vùng, các
thời kỳ mà không chịu ảnh hởng của cấu trúc tuổi.
Nhợc điểm: Cha phản ánh mức chết bao chùm của cả dân số, cần nhiều số
liệu chi tiết cho tính toán. Để khác phục cần kết hợp với việc xác định tỷ suất chết
thô và chỉ tính tỷ suất đặc trng cho từng nhóm tuổi.
+ Tỷ suất chết trẻ em dới 1 tuổi: Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong
phân tích về chết của dân số, bởi vì nó là chỉ tiêu rất nhạy cảm nhất đánh giá mức
độ ảnh hởng của y tế, bảo vệ sức khoẻ trong dân c. Mức độ này có ảnh hởng to lớn
tới mức độ chết chung, đến tuổi thọ bình quân và có tác động qua lại với mức
sinh.
Công thức:
IMR =
B
D
o
x 1000
Trong đó:
IMR: Tỷ suất chết của trẻ em dới 1 tuổi.
o
D
: Số trẻ em chết dới 1 tuổi trong năm.
B: Số trẻ em sinh sống trong cùng năm.
2.3. Di dân
- Khái niệm di dân:
Biến động dân số nói chung đợc chia thành hai bộ phận chủ yếu tơng đối
riêng biệt: biến động tự nhiên và biến động cơ học. Biến động tự nhiên mô tả sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status