THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TECHCONVINA - Pdf 63

THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CỦA CÔNG TY TECHCONVINA
1.Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của tổ chức .
1.1 Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã
hội .
Những năm 1950 và năm 1960 ,tăng trưởng kinh tế chủ yếu do công
nghiệp hoá ,thiếu vốn và nghèo nàn về cơ sở vật chất là khâu chủ yếu ngăn cản
tốc độ tăng trưởng kinh tế .Các nghiên cứu trắc lượng gần đây cho thấy chỉ có
một phần nhỏ của sự tăng trưởng kinh tế có thể được giảI thích bởi khía cạnh
đầu vào là nguồn vốn ..Phần rất quan trọng của sản phẩm thặng dư gắn liền với
chất lượng lao động( trình độ giáo dục ,sức khỏe và mức sống ).
Đầu tư cho con người nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của từng cá
nhân ,tạo ra khả nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả xã hội,từ đó nâng cao
năng suất lao động .Garryberker người Mỹ được giảI thưởng Nobel kinh tế năm
1992 ,khẳng định ‘không có đầu tư nào mang lại nguồn lơị lớn như đầu tư vào
nguồn nhân lực ,đặc biệt là đầu tư cho giáo dục .
Lịch sử các nền kinh tế trên thế giới cho thấy không có một nước nào
giàu nào đạt được tỷ lệ tăng trưởng cao trước khi đạt được mức phổ cập
phổthông .Cách thức để thúc đẩy sản xuất ,đến lượt nó thúc đẩy cạnh tranh ,là
phảI tăng hiệu quả giáo dục .Các nước và các lãnh thổ Công nghiệp hoá mới
thành công như Hàn Quốc ,Xinggarpor ,Hồng Kông và một số nước khác có tỷ
lệ tăng trưởng nhanh nhất trong thập kỷ 70 và 80 thường đạt mức phổ cập tiểu
học trước khi nền kinh tế đố cất cánh .Mặc dù vậy ,các nghiên cứu cũng cho
thấy thành công của Nhật Bản và Hàn Quốc trong nền kinh tế không chỉ do
phần đông dân cư cao mà còn do chính sách kinh tế ,trình độ quản lý hiện đại
của họ .Do đó giáo dục phảI được đánh giá cao hơn nữa (đặc biệt là giáo dục đại
học ) như là một điều kiện cần đối với sự phát triển kinh tế .Kết quả giáo dục
cùng với sự cạnh tranh trong giáo dục Đại Học sẽ thúc đẩy các ngành và kinh
doanh của các nước đang phát triển thu hút những nhà khoa học sáng giá của họ
và của nước ngoài .Khi cân bằng về sức mạnh khoa học kỹ thuật trên từng khu
vực được thiết lập ,những mơ ước đổi mới khoa học và công nghệ của các nước

theo đuổi những lợi ích ,mục đích nhất định ,là hoạt động mà qua đó quan hệ
kinh tế được thể hiện .Theo nghĩa đó ,lao động là sự thống nhất giữa con người
với kinh tế ,cá nhân và xã hội ,con người và hoàn cảnh .Vì vậy CácMác cho
rằng ‘ khi nói đến lao động thì người ta trực tiếp bàn đến bản thân con người ‘.
Xuất phát từ quan niệm của CacMac và trong phạm vi nghiên cứu
,quản lý lao động được đề cập là quản lý con người ,quản lý nhân lực .Quản lý
nhân lực vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật .Khoa học ,nghệ thuật của
quản lý nhân sự được thể hiện thông qua các nội dung cơ bản của quản lý nhà
nước về nhân lực cũng như quản lý nguồn nhân lực của các doanh nghiệp trong
quá trình sãn xuất kinh doanh .Chúng sẽ xem xét một ngành nhạy cảm đối với
kinh tế ,đó chình là Du Lịch .
Ngành du lịch mặc dù có liên quan đến nhiều ngành khác nhau và lĩnh
vực khác nhau và mang tính chất khác nhau ,bản chất của nó bao gồm một số
lĩnh vực kinh doanh nhất định do các Công Ty hoặc do các Doanh nghiêp kinh
doanh Du Lịch đảm nhiệm .Do đó nễu xét trên mức độ tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp của ngành du lịch của mỗi doanh nghiệp ,lao động nhân lực trong lĩnh
vực kinh doanh du lịch có thể phân tích thành ba nhóm .
Nhóm lao động chức năng quản lý nhà nứơc về du lịch .
Nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch .
Nhóm lao động kinh doanh du lịch
Trong nhóm lao động chức năng quản lý chung kinh doanh du lịch ,có thể
phân thành bốn nhóm nhỏ (bốn bộ phận).
Bộ phận lao động chức năng quản lý chung của doanhnghiệp du lịch
Bộ phận lao động chức năng đảm bảo kinh doanh của doanh nghiệp du
lịch
Bộ phận lao động chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh của du lịch .
Bộ phận lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong
doanh nghiệp du lịch .
Mỗi bộ phận lao động trên đều mang những vai trò và đặc trưng riêng và
cần thiết cho toàn bộ ngành du lịch .

Số
Th

Tự
Trình Độ Chuyên Môn Dưới 5 Năm
(Côngtác)
Từ 5 đến 10
Năm
Số Lượng
Cao đẳng ,đại học ,và trên đại học
1 Thạc sỹ ,phó thạc sỹ 1 - 1
2 Kỹ sư xây dựng dd và CN 10 8 18
3 Kỹ sư kinh tế xây dựng 3 7 10
4 Kiến trúc sư 5 3 8
5 Kỹ sư điện 2 5 7
6 Kỹ sư thuỷ lợi 4 1 5
7 Kỹ sư giao thông 5 7 12
8 Kỹ sư cơ khí 3 2 5
9 Kỹ sư tin học 2 6 8
10 Cử nhân kinh tế 7 8 15
11 Cử nhân ngoại ngữ 4 3 7
12 Cử nhân Luật 4 0 4
13 Cao đẳng kỹ thuật 6 2 8
Tốt nghiêp trung cấp
1 Trung cấp xây dựng 42 28 70
2 Trung cấp điện 3 2 5
3 Trung cấp tài chính KT 14 3 17
4 Trung cấp Trắc địa 10 4 14
Công nhân bậc cao
1 Bậc 4/7 84 56 140

• Công nhân kỹ thuật có bằng 24.4%
• Công nhân kỹ thuật không có bằng 19.4 %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status