THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM - Pdf 63

Thực trạng về quản trị nhân sự tại Tổng
công ty xăng dầu Việt Nam
I. Khái quát chung về Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
1. Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Ngày 12/06/1956, Tổng công ty xăng dầu mỡ đợc thành lập theo quyết định
số 09/BTN của Bộ Thơng Nghiệp đấnh dấu sự ra đời của Tổng công ty xăng dầu
Việt Nam_ một nghành kinh tế quan trọng của đất nớc. Trong 47 năm xây dựng
và phát triển tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoan 1956_1975: Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoan này là cung ứng
xăng dầu cho sự nghiệp khôi phục và phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân
dân ở Miền Bắc; Đồng thời, cung cấp đầy đủ và kịp thời xăng dầu cho cuộc chiến
tranh giải phóng Miền Nam thống nhất tổ quốc.
- Giai đoạn 1976_1986: Sau khi đất nớc thống nhất; Tổng công ty bớc vào giai
đoạn khôi phục các cơ sở xăng dầu bị tàn phá ở Miền Bắc, tiếp quản các cơ sở
xăng dầu và tổ chức mạng lới cung ứng xăng dầu ở các tỉnh phía nam để cung cấp
đầy đủ, kịp thời, đồng bộ nhu cầu xăng dầu cho sản xuất, quốc phòng và đời sống
nhân dân đáp ứng yêu cầu hàn gắn vết thơng chiến tranh và xây dựng đất nớc theo
con đờng XHCN.
- Giai đoạn 1986 đến nay: Là giai đoạn tổng công ty thực hiện đổi mới và phát
triển theo chủ trơng của Đảng và nhà nớc, chuyển hoạt động kinh doanh sang cơ
chế thị trờng. Ngày 17/04/1995 , Thủ tớng chính phủ đã có quyết định số 224/TTg
về việc thành lập lại Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Hiện nay, Tổng công ty
xăng dầu Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc hạng đặc biệt, giữ vai trò chủ
đạo trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu đáp ứng mọi nhu cầu về xăng dầu và các
sản phẩm hoá dầu cho phát triển kinh tế xã hội, an ninh quóc phòng và phục vụ
đời sống nhân dân trên pham vi toàn quốc; từng bớc mở rộng hoạt động kinh
doanh sang các nớc trong khu vực va đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh có
hiệu quả một cách chọn lọc.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đợc thành lập ngày 12/01/1956 và đợc thành
lập lại theo quyết định số 224/TTg của thủ tớng chính phủ. Với vị thế là doanh

ớc.
Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, theo chơng trình đào tạo 2001_2005,
từng bớc hình thành đội ngũ chuyên gia đầu nghành, đội ngũ quản trị kinh doanh
năng động, hiệu quả, đội ngũ công nhân lao động xăng dầu đợc đào tạo phù hợp
với yêu cầu hiện tại.
3. Cơ cấu tổ chức của tổng công ty
Mô hình tổ chức của tổng công ty đợc trinh bày theo sơ đồ sau:
- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên: Chủ tịch hội đồng quản trị là ngời lãnh
đạo cao nhất , có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về
hiệu quả sản xuất kinh doanh, đời sống của cán bộ công nhân viên. Chủ tịch có
trách nhiệm cùng với uỷ viên thờng trực, ban kiểm soát hội đồng quản trị hớng
dẫn các phòng ban chức năng thực hiện các công việc tác nghiệp , chức năng cụ
thể của mình.
- Ban tổng giám đốc điều hành: Nhận chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch hội đồng
quản trị và xử lý các quyết định trong lĩnh vực đợc phân công , chịu trách nhiệm
trớc hội đồng quản trị. Bốn phó tổng giám đốc còn có nhiệm vụ hớng dẫn thi hành
quyết định của tổng giám đốc và nhận phản hồi các thông tin từ các phòng ban
nghiệp vụ trình lên tổng giám đốc để bàn phơng hớng giải quyết.
- Phòng xuất nhập khẩu: Các nhân viên mỗi ngời chịu trách nhiệm về một
mặt hàng riêng biệt theo từng chủng loại xăng dầu hoặc chịu trách nhiệm từng
vùng, tỉnh, điều vận các phơng tiện, giải quyết mọi thủ tục pháp lý xuất nhập khẩu
theo hiến pháp.
- Phòng thị trờng và hợp tác kinh tế: Có nhiệm vụ mở rộng duy trì các mối
quan hệ bạn hàng, môi trờng kinh doanh nhất là các đối tác nớc ngoài, các bạn
hàng là nguồn bán xăng dầu cho tổng công ty.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thống kê kế hoạch báo cáo kết quả bán
xăng dầu trong kì, tập trung lại để lên kế hoạch mua hàng cho kì sau; điều động
vận chuyển hàng hoá đến các cửa hàng đảm bảo đúng thời gian và số lợng hàng
hoá.
Hội đồng quản trị

chức nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thời vào những khâu thiếu hụt nhân sự ổn
định tổ chức.
- Phòng lao động_tiền lơng: Theo dõi, chấm công lao động, thanh toán định mức
lao động, tiếp nhận và thực hiện các quy định về lơng thởng, phạt của các cán bộ
công nhân viên, thực hiện quy ớc lao động.
- Văn phòng: Gồm các ông chánh, phó văn phòng và nhân viên phụ trách các bộ
phận liên quan phục vụ cho hoạt động tiếp đãi của tổng công ty.
- Phòng pháp chế thanh tra: Có nhiệm vụ theo dõi giám sát các cửa hàng, xí nghiệp,
phòng ban kinh doanh trực thuộc; ngăn chặn, uốn nắn kịp thời những sai phạm để
phù hợp với quy chế, quy ớc kinh doanh của tổng công ty.
- Phòng tài chính: Chịu trách nhiệm nguồn vốn, cân đối thu chi, tài sản lu dộng, tài
sản cố định của tổng công ty.
- Phòng kế toán tổng hợp: tổng hợp sổ sách thu chi trong kỳ, phát sinh trong kỳ,
kịp thời đIều chỉnh chỉ tiêu đối với từng bộ phận kinh doanh .
- Ngoài ra, tổng công ty còn có các công ty thành viên thuộc từng vùng trên khắp
đất nớc
4. Nghành nghề kinh doanh của tổng công ty
Với định hớng lấy xăng dầu là hoạt động kinh doanh chính, chuyên sâu ; đồng thời, chọn lọc một số mặt
hàng, ngành nghề kinh doanh mới có hiệu quả để đa dạng hoá hoạt động kinh doanh. Đến thời điểm hiện nay,
tổng công ty đã tổ chức các hoạt độngkinh doanh sau:
- Kinh doanh xăng dầu: Đây là hoạt động kinh doanh chính và truyền thống với doanh thu năm 2002 là
21.770 tỷ đồng, chiếm khoảng 60% thị phần xăng dầu nội địa, với mức tăng trởng bình quân hàng năm gần 9%.
Tổng công ty có hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật lớn và hiện đại nhất trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng
dầu ở nớc ta, với hệ thống kho, bể sức chứa trên 1.000.000 m3 và trên 1.500 cửa hàng bán lẻ. Tổng công ty giữ
vững đợc vai trò chủ đạo trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, là công cụ hữu hiệu của nhà nớc để điều tiết vĩ mô
về cung cầu, giá cả xăng dầu đối với sự phát triển kinh tế và đời sống nhân dân, điều này đợc khẳng định trong
thực tiễn điều hành thị trờng xăng dầu của chính phủ từ năm 1999 đến nay.
Đồng thời, tổng công ty tổ chức tái xuất khẩu các sản phẩm xăng dầu sang các n ớc: Lào, Campuchia, phía
nam Trung Quốc với kim ngạch xuất khẩu 100 triệu USD/1 năm, vừa góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh,
vừa mở ra hớng kinh doanh mới khi các nhà máy lọc dầu nớc ta đi vào hoạt động và có sản phẩm để xuất khẩu.

xăng dầu; Tổng công ty đã thành lập công ty xuất nhập khẩu tổng hợp có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh; Tuy mới đi
vào hoạt động năm thứ 2 nhng đạt kim ngạch 25 triệu USD.
5. Môi trờng kinh doanh của tổng công ty
- Đối thủ cạnh tranh
Mặc dù đóng vai trò chủ đạo và có quy mô toàn quốc, bảo đảm 60% thị phần xăng dầu cả nớc, nhng trong
những năm gần đây khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đã xuất hiện nhiều
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu. Và theo thời gian các doanh nghiệp đó cũng đã phát triển
mạnh, trở thành những đối thủ cạnh tranh lớn đối với Tổng công ty trong việc trực tiếp nhập khẩu và kinh doanh
xăng dầu nh: Saigon Petro, công ty xăng dầu quân đội, công ty xăng dầu hàng không, Vinapeco, petec Petro
Mekong...
Ngoài ra, Tổng công ty vẫn phải kinh doanh trong môi trờng không bình đẳng, mặt hàng càng lỗ càng phải
cung cấp nhiều ( nh Mazut), thời kì bị lỗ càng phải tăng nhập khẩu để ổn định thị trờng, nhng khi kinh doanh có
lãi, mặt hàng có lãi thì bị cạnh tranh gay gắt, cha kể mặt hàng nội địa với giá thuế u đãi, Tổng công ty không đợc
mua bán dùng pha chế xăng 83/90 để có lợi nhuận bù mặt hàng lỗ.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trên thị trờng, Tổng công ty đã đánh giá lại thị trờng,
phân tích khả năng cạnh tranh của mỗi đơn vị để xếp loại công ty và có hớng khắc phục thích hợp ( kể cả giải
pháp về tổ chức cán bộ). Nhờ các biện pháp này mà Tổng công ty đã từng bớc chiếm lĩnh thị trờng trong cả nớc.
- Nhà cung cấp
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam là đơn vị sản xuất kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm liên quan, nên
nguồn để kinh doanh và phục vụ cho các nhu cầu của đất nớc chủ yếu là nhập khẩu. Các nguồn xăng dầu này
chủ yếuđợc nhập từ Singapo, Trung Đông, Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan...
Thực hiện phơng châm xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp truyền thống, đồng thời mở rộng thị
trờng nhập khẩu, thực hiện chào giá cạnh tranh để chủ động về nguồn và lựa chọn đối tác có giá cạnh tranh.
Trong những năm qua, cơ cấu nguồn nhập khẩu xăng dầu có sự thay đổi tích cực. Qua đó giảm nguồn Singapo từ
50_60% xuống còn 30_40% . Duy trì nguồn Trung Đông 25%; tăng tỉ trọng nhập khẩu từ Trung Quốc, Thái Lan
và mở rộng thêm thị trờng Đài Loan.
- Khách hàng
Do đặc thù của những mặt hàng kinh doanh cho nên lợng khách hàng của Tổng công ty rất lớn. Ngoài việc
phục vụ cho nhu cầu đi lại của các phơng tiện giao thông, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy,
xí nghiệp, khu chế xuất, các hoạt động về quốc phòng....Thị trờng của Tổng công ty còn đợc mở rộng ra nớc

Mazut
m
3
m
3
m
3
m
3
832.260
1.925.901
148.526
1.384.765
900.000
2.500.000
202.000
1.808.000
1.013.000
2.263.000
257.000
1.925.000
108,09
129,81
136,00
130.50
112,56
90,50
127,20
106,50
Nhìn vào biểu số lợng nhập khẩu qua các năm ta thấy:

Xăng
Diezel
Dầu hoả
Mazut
m
3
m
3
m
3
m
3
1.220.400
2.870.190
235.510
1.417.746
1.445.824
2.453.370
295.549
1.416.797
1.700.000
2.400.000
205.000
1.450.000
118,50
88,60
125,50
99.90
117,60
94,36

của Tổng công ty tại thời điểm này cao hơn các đối thủ khác và họ đã tận dụng đ-
ợc cơ hội giá thị trờng thế giới giảm để nhập nhiều hơn. trong khi đó Tổng công ty
phải cân đối bảo đảm nguồn hàng nên khó có thể quyết định mua thêm nữa và do
không có kho chứa. Mặt khác, các phòng nghiệp vụ Tổng công ty cũng cần đánh
giá cân nhắc kỹ khi ký hợp đồng mua Diezel dài hạn, vì mặt hàng này rất nhạy
cảm về giá và tính chất cạnh tranh quyết liệt, độ ổn định thị phần rất thấp. Theo
đó độ ổn định thị phần là không chắc chắn thì đầu vào ổn định là không thích hợp.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty trong 3 năm qua thể hiện ở
biểu sau:
Biểu 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status