THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XI MĂNG - Pdf 63

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XI MĂNG
I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XI MĂNG
1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Giai đoạn trước cổ phần hóa.
Tên giao dịch là Công ty vật tư kỹ thuật xi măng.
Tên giao dịch quốc tế là Cement Technical Materrial Company.
Địa chỉ số 348 Đường Giải Phóng, phường Phương liệt, quận Thanh
xuân, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (04) 8643346, (04) 8642410
Fax:(84-4)8642584
Công ty Vật tư Kỹ thuật xi măng( Công ty VTKTXM) là một doanh
nghiệp nhà nước, thành viên của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt
Nam, vốn kinh doanh thuộc sở hữu vốn nhà nước. Công ty có tư cách pháp
nhân, hạch toán độc lập. Hoạt động chủ yếu của công ty là kinh doanh xi
măng.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty là một quá trình hoàn
thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước và đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam trong từng
thời kỳ cụ thể:
Ngày 12-2-1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 023A/ BXD-TCLD về
việc: thành lập xí nghiệp vật tư kỹ thuật xi măng- trực thuộc liên hiệp các xí
nghiệp xi măng( nay đổi tên là Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam).
Ngay 30-9-1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 445/ BXD-TCLD về
việc đổi tên xí nghiệp Vật tư kỹ thuật xi măng thành công ty vật tư kỹ thuật xi
Trần Thị Thuỳ Dung Quản lý Kinh tế 46A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
măng- trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xi măng( nay đổi tên là Tổng công ty

+Phương thức hoạt động theo cơ chế: Công ty xi măng Hoàng Thạch,
công ty xi măng Bỉm Sơn vận chuyển xi măng tới các kho, cảng, chân công
trình...theo yêu cầu của tổng đại lý( công ty Vật tư kỹ thuật xi măng) và tổng
đại lý thực hiện bán hàng theo giá quy định của Tổng công ty Công nghiệp xi
măng Việt Nam.
Ngày 23/5/1998 Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam đã ra
quyết định số 606/XMVN-HDQT về việc: chuyển giao hai chi nhánh của
công ty xi măng Bỉm Sơn tại Hà Tây và Hòa Bình cho công ty Vật tư kỹ thuật
xi măng và chuyển từ phương thức làm tổng đại lý cho các công ty sản xuất
sang hình thức tổ chức kinh doanh, tiêu thụ xi măng có hiệu quả để nâng cao
tính tự chủ trong kinh doanh đối với công ty.
Để mở rộng thị phần tiêu thụ xi măng, ngày 21/3/2000 Tổng công ty
Công nghiệp xi măng Việt Nam đã ra quyết định số 97/XMVN-HDQT về
việc: Chuyển giao tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tài sản, lực lượng, cán bộ
công nhân viên đang làm nhiệm vụ kinh doanh tiêu thụ xi măng của bốn chi
nhánh trực thuộc Công ty vật tư vận tải xi măng gồm: chi nhánh tại Thái
Nguyên, chi nhánh tại Vĩnh Phúc, chi nhánh tại Phú Thọ, chi nhánh tại Lào
Cai cho công ty Vật tư kỹ thuật xi măng.
Ngày 27-3-2002 Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam lại có
quyết định số 85/XMVN-HDQT về viêc: chuyển hai chi nhánh của công ty
Vật tư kỹ thuật xi măng tại Hà Tây, Hòa Bình cho công ty xi măng Bỉm Sơn
để chuyên tiêu thụ xi măng Bỉm Sơn.
Trần Thị Thuỳ Dung Quản lý Kinh tế 46A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Giai đoạn cổ phần hóa.
1.2.1Hình thức cổ phần hóa.
Căn cứ nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16-11-2004 của Chính phủ
về việc: Chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
Thực hiện quyết định số 86/2005/QĐ-TTg ngày 22-4-2005 của Thủ

-Vốn điều lệ của công ty: 60.000.000.000 đồng( sáu mươi tỷ đồng)
-Cổ phần nhà nước nắm giữ/ vốn điều lệ: 55,01%.
-Các cổ đông khác/ vốn điều lệ: 44,99%. Trong đó:
+Cổ phần ưu đãi cho người lao động trong công ty: 24,99%
+Cổ phần bán công khai cho các đối tượng khác: 20%.
1.2.4.Cổ phần:
1.2.4.1. Tổng số cổ phần phát hành:
-Mệnh giá một cổ phần: 10.000 đồng/ cổ phần.
-Tổng số cổ phần phát hành: 6.000.000CP= 60.000.000.000 đồng.
Trong đó:
-Cổ phần nhà nước nắm giữ: 3.300.400 CP=33.004.000.000 đồng = 55,1%.
-Cổ phần ưu đãi cho CBCNV: 1.499.600CP = 14.996.000.000 đồng =
24,99%.
-Cổ phần bán công khai cho các nhà đầu tư khác:
1.200.000 CP=12.000.000.000 đồng=20% .
1.2.4.2.Cổ phần ưu đãi cho CBCNV:
-Tổng số CBCNV: 648 người(đã trừ 1 người chết)
-Tổng số năm công tác: 15.017 năm.
-Tổng số CBCNV và năm công tác không được mua CP: 1 người=21
năm.
-Tổng số CBCNV và năm công tác được mua CP: 14.996 năm.
Trần Thị Thuỳ Dung Quản lý Kinh tế 46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Số CP ưu đãi 1 năm tối đa được mua: 100CP.
-Tổng số CP được ưu đãi: 1.499.600 CP.
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
2.1 Ngành nghề của công ty
 Kinh doanh các loại xi măng.
 Sản xuất và kinh doanh các loại phụ gia, vật liệu xây dựng và vật tư phuc vụ

khai thác sử dụng lực lượng vận tải của xã hội một cách hợp lý có hiệu quả để
đưa xi măng đến ga, cảng, đầu mối giao thông, kho, cửa hàng, đến chân công
trình trên địa bàn được phân công...
-Quan hệ chặt chẽ với các cơ quan bảo vệ pháp luật, các cơ quan quản lý
thị truờng và các cấp các ngành có liên quan nhằm góp phần duy trì trật tự kỷ
cương trong lĩnh vực kinh doanh tiêu thụ xi măng.
3.Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty.
3.1.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-
2006.
STT Chỉ tiêu ĐV ị 2004 2005 2006
1 Công tác kinh doanh xi măng
a Sản lượng mua vào Tấn 2293751 2041292 1615000
XM Hoàng Thạch Tấn 1226423 1100867 913000
XM Bỉm Sơn Tấn 166886 145597 150000
XM Bút Sơn Tấn 595101 546668 358000
XM Hải Phòng Tấn 133836 117867 79000
XM Hoàng Mai Tấn 170809 92412 50000
XM Tam Điệp Tấn 696 37881 65000
b Sản lượng bán ra 2308590 2029472 1600000
XM Hoàng Thạch Tấn 1234319 1091932 910000
XM Bỉm Sơn Tấn 167128 144792 146000
XM Bút Sơn Tấn 600696 547326 352000
XM Hải Phòng Tấn 134273 115101 82000
XM Hoàng Mai Tấn 172171 92696 48000
XM Tam Điệp Tấn 603 37625 62000
2 Kinh doanh của trung tâm thể thao giải trí
Vĩnh Tuy
4 tháng 9 tháng
Doanh thu trước thuế đồng 47024000 617789000 613778500
3 Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy

-Nền kinh tế Việt Nam trong những năm 2004-2006 liên tục ổn định và
phát triển.
-Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình công ty luôn nhận được
sự quan tâm chỉ đạo, động viên của HĐQT, cơ quan, Tổng Giám đốc và các
phòng ban chức năng của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam, sự
hợp tác giúp đỡ của các cơ quan trong và ngoài ngành từ Trung Ương đến địa
phương.
b, Khó khăn:
-Giá xăng dầu liên tục tăng cao, thời tiết đã có những diễn biến phức tạp
như: mùa khô thì nước sông quá cạn, mùa mưa thì bão lũ...việc cấp toa xe của
ngành đường sắt cho vận tải XM vào các thời kỳ cao điểm của các năm hạn
chế. Những yếu tố trên đã làm cho việc tiếp nhận vận chuyển XM bằng đường
thủy, đường sắt, đường bộ về các địa bàn của công ty gặp nhiều khó khăn.
-Mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng diễn ra gay gắt, quyết liệt
và có những diễn biến phức tạp, đặc biệt trong năm 2006, cạnh tranh nội bộ
càng quyết liệt hơn( một số công ty sản xuất lợi dụng ưu thế của mình, giành
giật lôi kéo một số khách hàng, đại lý trên các địa bàn của công ty).
c, Những việc đã làm được:
-Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của Tổng công ty Công
nghiệp Xi măng Việt Nam vê kỷ luật giá, lượng xi măng dự trữ tại các địa bàn
vào các giai đoạn cao điểm trong năm, đáp ứng nhu cầu xi măng cho thị
trường, góp phần tích cực trong việc giữ bình ổn giá xi măng trên thị trường
tại các địa bàn được phân công quản lý.
-Đã chủ động điều hành tốt hàng hóa về từng địa bàn.
Trần Thị Thuỳ Dung Quản lý Kinh tế 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Công
nghiệp xi măng Việt Nam giao.
-Đã chủ động trong việc thực hiện đa dạng hóa sản phẩm của công ty.

Trần Thị Thuỳ Dung Quản lý kinh tế 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.3.Thực trạng về tài sản.
3.3.1Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 132.949.448.171 đồng
- Tiền mặt tại quỹ: 17.748.089.400 đồng.
- Tiền gửi Ngân hàng: 39.625.558.449 đồng.
- Tiền đang chuyển: 4.769.376.000 đồng.
- Các khoản phải thu: 48.641.986.645 đồng.
- Hàng tồn: 21.635.319.383 đồng.
- Tài sản lưu động khác: 529.118.294 đồng.
3.3.2Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 9.079.362.699 đồng.
3.3.2.1Tài sản cố định đang dùng: 7.471.573.902 đồng.
-Nguyên giá: 16.152.822.217 đồng( loại trừ các kho và tài sản được bàn
giao tại khu vực Vĩnh Tuy).
-Hao mòn lũy kế: 7.681.248.315 đồng.
3.3.2.2 Tài sản cố định chờ thanh lý: 950.255.075 đồng.
-Nguyên giá:8.457.565.190 đồng.
-Hao mòn lũy kế: 7.507.310.115 đồng.
3.3.2.3 Chi phí xây dựng dở dang: 9.140.254 đồng.
3.3. 3 Nợ phải trả: 103817586503 đồng
-Nợ ngằn hạn: 98718506991 đồng
-Nợ dài hạn: 5099079512 đồng
-Nợ khác: 0
3.3.4 Nguồn vốn: 38211224367 đồng
-Nguồn vốn kinh doanh: 30631775314 đồng.
-Quỹ đầu tư phát triển: 640970848 đồng
-Quỹ dự phòng tài chính: 4115365928 đồng
-Quỹ kinh tế phúc lợi: 2823112277 đồng.
Tổng nguồn vốn: 142.028.810.870 đồng

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Các quy định về chi phí, giá cả mua bán xi măng mặc dù được quy định
chặt chẽ song trong việc xử lý cơ chế để tăng khả năng cạnh tranh vẫn luôn có
xu hướng tăng chi phí đã dẫn tới hạn chế trong sản xuất kinh doanh.
3.5.Công tác Marketing- thị trường.
Còn thiếu chiến lược hướng về khách hàng, công tác nắm bắt tổng hợp
thông tin thị thị trường tại các địa bàn còn chưa nhanh nhạy, kịp thời từ đó dẫn
đến việc xử lý cơ chế để tăng khả năng cạnh tranh của công ty còn nhiều hạn
chế.
3.6.Công tác kế hoạch.
Công tác dự báo môi trường kinh doanh, công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh dài hạn( 3-5 năm) và ngắn hạn trong năm còn bị động.
3.7.Tổng hợp đánh giá thực trạng công ty.
-Điểm mạnh:
+Công ty có nền tài chính lành mạnh.
+Có đội ngũ CBCNV giàu kinh nghiệm trong công tác tổ chức quản lý và
thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ xi măng của công ty.
+Có hệ thống cửa hàng lớn mạnh được trải rộng trên địa bàn 14 tỉnh thành
của công ty quản lý.
+Công ty có đầy đủ cơ sở vật chất để phục vụ tốt cho công tác sản xuất
kinh doanh.
-Điểm yếu:
+Do vốn kinh doanh và kinh phí hạn hẹp dẫn đến khả năng cạnh tranh của
công ty trên thị trường còn yếu.
+Đội ngũ cán bộ thực thi nhiệm vụ chủ động chưa cao.
+Cơ cấu tổ chức còn chưa phát huy được tính năng động của các phòng,
ban, chi nhánh, tốc độ xử lý còn chậm dẫn đến khả năng thích ứng chưa cao.
Trần Thị Thuỳ Dung Quản lý kinh tế 46A
15

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có quyền yêu cầu các thành viên của Hội đồng quản trị, Giám đốc chấm
dứt hành vi vi phạm nghĩa vụ của nhà quản lý và có giải pháp khắc phục hậu
quả.
 Giám đốc công ty: là người đứng đầu, do HĐQT công ty bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật. Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước
Tổng công ty, HĐQT Công ty, Cổ đông và pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty. Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp đảm nhận các
lĩnh vực tổ chức nhân sự, tài chính kế toán và quản trị văn phòng.
 Phó giám đốc công ty: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong một số lĩnh
vực hoạt động của công ty, thay thế Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt.
Các phòng ban của công ty có chức năng nhiệm vụ sau:
 Phòng TCLD:
-Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác tổ chức,
cán bộ, lao động, tiền lương, an toàn vệ sinh lao động, công tác thanh tra pháp
chế công tác bảo vệ chính trị nội bộ và thực hiện chế độ chính sách đối với
người lao động, chiến sĩ thi đua khen thưởng...
-Nhiệm vụ:
+Xây dựng kế hoạch nhân sự, quy hoạch cán bộ, đào tạo, nhận xét, đánh
giá cán bộ, đề xuất nâng bậc lương, tham mưu giải quyết tranh chấp về lao động
và tiền lương trong công ty.
+Tổ chức lao động hợp lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với
người lao động như nghỉ phép, nghỉ hưởng chế độ BHXH, theo dõi quyết toán
thu, nộp BHXH, báo cáo tăng giảm BHXH.
+Xây dựng đơn giá tiền lương, tổ chức thực hiện chi trả tiền lương tiền
công.
+Xây dựng định mức lao động, hệ thống đánh giá chất lượng lao động.
+Xây dựng và ban hành các nội quy, quy chế của công ty như nội quy lao
động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế khen thưởng thi đua.

+Chỉ đạo về công nợ, thu hồi công nợ, không để công nợ dây dưa khó
đòi.
Trần Thị Thuỳ Dung Quản lý kinh tế 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Giám sát kiểm tra chứng từ sổ sách, tổ chức kiểm kê tài sản hàng hóa
theo định kỳ hoặc kiểm kê đột xuất khi có yêu cầu của cấp trên.
+Thực hiện tốt công tác kế toán tài chính, thanh toán quyết toán thu chi,
tổ chức công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong công ty.
+Phối hợp với các phòng ban có liên quan để xây dựng các dự thảo, các
hợp đồng về mua, bán, vận chuyển bốc xếp xi măng.
+Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, trích nộp BHXH,
BHYT, KPCĐ theo quy định của nhà nước.
+Lưu trữ chứng từ kế toàn của công ty.
 Ban nghiên cứu phát triển công ty: Tìm hiểu những thay đổi của thị
trường và nền kinh tế từ đó đưa ra các chiến lược dài hạn trong tương lai cho
công ty.Dự báo trước những biến động có ảnh hưởng đến quá trình hoạt động và
tiêu thụ sản phẩm của công ty.
 Phòng kinh doanh sắt thép: Phát triển thị trường kinh doanh, đảm bảo
lượng sắt thép bán trên thị trường. Phối hợp với phòng thị trường để có những
biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng kinh doanh cho công ty.
 Phòng thị trường:
Trần Thị Thuỳ Dung Quản lý kinh tế 46A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Tổ chức nghiên cứu, điều tra nắm bắt kịp thời, chính xác tình hình
thị trường về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng đối với các chủng
loại xi măng để tham mưu đề xuất các biện pháp hoàn thiện phát triển
mạng lưới kinh doanh, tiêu thụ xi măng của công ty nhằm đáp ứng nhu
cầu của khách hàng và mở rộng thị phần.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status