LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - Pdf 63

Lý luận chung về hoạt động tài chính và phân
tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó
trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ
sở, nơi trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác đọng
quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài
chính.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ để thực hiện
các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận , tối đa hoá vốn chủ
sở hữu. Nói cách khác hoạt động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực
tiếp với việc tổ chức huy động phân phối, sử dụng quản lý vốn trong quá
trình kinh doanh.
Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hớng tới các mục tiêu sau:
- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể
hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan nh Ngân hàng, các đơn
vị kinh tế khác... mối quan hệ này đợc cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá
về mặt lợng mặt chất và thời gian.
Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc này
đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nh ng vẫn đảm bảo quá
trình sản xuất kinh doanh đợc hoạt động bình thờng và mang lại hiệu quả
cao.
Hoạt động tài chính đợc thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp
hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với nhà n ớc, kỷ
luật với các đơn vị tài chính kinh tế có liên quan.
1.2. Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1. ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình phân

hàng hay không. họ cần biết đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện
tại và trong thời gian sắp tới.
+ Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn,
mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính
, tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trởng của các
doanh nghiệp . Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ
quản các nhà phân tích tài chính hoạch định chính sách, những ng ời lao
động... cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp.
Nh vậy có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích
tình hình tài chính là giúp rút ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh
tối cao và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng tài chính của doanh
nghiệp.
1.2.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả
năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thông tin từ
các báo cáo tài chính.
1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán ; Mẫu số B01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh
và nguồn hình thành vốn kinh doanh.
Số liệu bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và nguồn hình thành
tài sản tài sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá
khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp .
Bảng cân đối kế toán thờng có kết cấu 2 phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản đ ợc chia

còn phải nộp kỳ trớc chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo
cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối lỳ báo cáo.
Phần III. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ, đợc miễn giảm,
đợc hoàn lại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, đã khấu trừ, và
còn đợc khấu trừ ở cuối kỳ số thuế giá trị gia tăng đợc hoàn lại, đã hoàn lại
và còn đợc hoàn lại cuối kỳ.
Số thuế giá trị gia tăng đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc miễn
giảm.
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh là sổ kế toán trong kỳ
các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh kỳ trớc.
1.2.2.3. Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số 1303 -DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu
và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu t và hoạt động tài chính. Dựa vào báo cáo lu chuyển tiền tệ thanh
toán có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả
năng thanh toán và dự đoán đợc bằng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh
nghiệp.
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ đồng
tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nh thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất th-
ờng bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho ngời bán hoặc ngời cung cấp,
chi trả lơng, nộp thuế, chi trả lãi tiền vay...
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t phản ánh toàn bộ đồng tiền thu
vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của đã nộp. Các khoản
thu chi tiền mặt nh bán tài sản, bán chứng khoán đầu t, thu nợ các Công ty
khác, thu lại về phần đầu t. các khoản chi tiền mặt nh mua tài sản chứng
khoán đầu t của các doanh nghiệp.
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ đồng tiền
thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao

+ Điều kiện so sánh.
Chỉ tiêu kinh tế đợc hình thành cùng một khoảng thời gian nh nhau:
- Chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về mặt nội dung và phơng pháp tính
toán.
- Chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lờng.
- Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tơng tự nhau
+ Tiêu chuẩn so sánh: Là các chỉ tiêu đợc chọn làm căn cứ so sánh (kỳ
gốc).
+ Các phơng pháp so sánh thờng sử dụng.
- So sánh tơng đối: Phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và
mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh số tuyệt đối: Cho biết khối lợng, quy mô doanh nghiệp đạt đ-
ợc từ các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
- So sánh số bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ phận
chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu.
+ Phơng pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích.
Để phân tích một cách sâu sắc các đối tợng nghiên cứu, không thể chỉ
dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu
thành của chỉ tiêu phân tích. Thông thờng trong phân tích việc chi tiết chỉ
tiêu phân tích đợc tiến hành theo các hớng sau:
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Một kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu theo các bộ phận
cùng với sự biểu hiện về lợng của bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc
đánh giá chính xác kết quả.
- Chi tiết theo thời gian , chi tiết theo thời gian giúp các giải pháp có
hiệu quả cho công tác sản xuất kinh doanh tuỳ theo đặc tính của quá trình
sản xuất kinh doanh, tuỳ theo nội dung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích,
tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần chi
tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau.
- Chi tiết theo địa điểm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status