Tình hình sản xuất già giống của Công ty giống gia cầm Lương Mỹ - Pdf 63

Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Tình hình sản xuất già giống của Công ty
giống gia cầm Lơng Mỹ
4.1.1. Tình hình chung
Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ là doanh nghiệp Nhà nớc sản xuất chăn
nuôi gia cầm. Sản phẩm chính là con giống chịu nhiều ảnh hởng của thời tiết,
khí hậu. Là một doanh nghiệp sản xuất đặc thù của ngành nông nghiệp mà đối
tợng sản xuất là thực thể sống cho nên việc sản xuất kinh doanh rất phức tạp,
đòi hỏi ngoài trình độ chuyên môn còn phải có sự am hiểu sâu rộng hơn đối với
thời tiết khí hậu của từng vùng. Song với sự phát triển của ngành chăn nuôi nớc
ta nói chung và sự lớn mạnh của Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ cộng với sự
cạnh tranh quyết liệt trên thơng trờng Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ trong
nhiều năm là doanh nghiệp đầu đàn của ngành chăn nuôi Việt Nam, sản xuất
kinh doanh liên tục phát triển, đầu t nhiều trang thiết bị hiện đại của các nớc tiên
tiến trên thế giới .Trong mấy năm gần đây công ty lấy chất lợng sản phẩm là
quan trọng nhất, thờng xuyên cải tiến và nâng cao năng suất và chất lợng sản
phẩm con giống tốt, để đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng, liên tục là doanh
nghiệp làm ăn có lãi đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên và tích luỹ
tái sản xuất đóng góp cho Nhà nớc.
4.1.2. Chủng loại sản phẩm sản xuất chính của Công ty
Trong nền kinh tế thị trờng để đứng vững và tồn tại, các doanh nghiệp cần
phải tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu thị trờng để sản xuất các loại sản phẩm có giá
trị đợc thị trờng chấp nhận nhằm tăng khối lợng tiêu thụ chiếm lĩnh thị
phần,đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà kinh doanh, Công ty
giống gia cầm Lơng Mỹ đã sản xuất các loại sản phẩm nh : Trứng giống, gà
giống, phân vi sinh... nhng trứng giống của Công ty không tiêu thụ ra ngoài vì
đây là sản phẩm chủ lực của Công ty loại trứng giống này khi nhập về chủ yếu
chỉ để nhân giống do đó sản phẩm này không có số liệu trên bảng biểu. Chủ
1
1

Gà giống thương phẩm 1 ngày tuổi
Cho vào đẻ
3 ngày
19 ngày
Nuôi lớn
3 ngày
19 ngày
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
4.1.3 Quy trình sản xuất gà giống thơng phẩm
Sơ đồ 3. Quy trình sản xuất gà giống TP của công ty
4.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đây là điểm mấu chốt mà Công ty cũng nh cán bộ công nhân viên phải
quan tâm bởi nó quyết định tới sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Qua biểu 06 chúng ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty tăng qua
các năm. Năm 2001 tổng doanh thu của Công ty là 12931,61 triệu đồng tăng
1618,16 triệu đồng đạt 14,30% so với năm 2000. Năm 2002 tổng doanh thu tăng
rất cao 24135,40 triệu đồng tăng hơn so với năm 2001 là 86,63% tơng đơng với
11203,79 triệu đồng bình quân cả 3 năm tổng doanh thu của Công ty tăng 46,05%.
Tổng doanh thu đợc tăng lên qua các năm mà các khoản giảm trừ lại đợc giảm đi
nên doanh thu thuần của Công ty tăng lên. Năm 2001 doanh thu thuần của Công ty
là 12458,16 triệu đồng nhng đến năm 2002 là 23988,69 triệu đồng tăng 11530,53
triệu đồng bằng 92,55%, bình quân cả 3 năm doanh thu thuần tăng 49,54%. Cùng
với việc tăng doanh thu lợi tức gộp của công ty cũng tăng, năm 2001 là 2382,87
triệu đồng tăng 388,13 triệu đồng bằng 19,45% so với năm 2000 đến năm 2002 lợi
tức gộp tăng cao tăng 2525,79 triệu đồng so với năm 2001 bình quân tăng 56,87%
qua 3 năm.
Biểu 06. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
ĐVT: tr.đ
TT
Chỉ tiêu 2000 2001 2002

nguyên liệu thức ăn tăng nhanh vì năm 2001 tập đoàn sản xuất thức ăn chăn
nuôi của Thái Lan thu mua nguyên liệu với số lợng quá lớn để sản xuất thức ăn
ở khu vực cùng với công ty nên giá vốn hàng bán của công ty có sự biến động
qua các năm , năm 2002 giá vốn hàng bán ra 19080,03 triệu đồng tăng 9004,74
triệu đồng tơng đơng 89,37% so với năm 2001. Chính vì vậy chi phí bán hàng
tăng lên cụ thể là năm 2001 là 1093,16 triệu đồng và năm 2000 là 744,53 triệu
đồng tăng 46,82% tơng đơng 348,63 triệu đồng nhng đến năm 2002 là 1809,86
triệu đồng tăng 716,7 triệu đồng chủ yếu là ở khâu chi phí tiếp cận mở rộng
thêm thị trờng tổ chức hội nghị chuyển giao kỹ thuật hội nghị khách hàng chi
phí vận chuyển cộng chuyển sản phẩm đến tận ngời chăn nuôi mà không tính
vào giá thành.
Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi nên thuế thu nhập phải nộp
cũng tăng lên đáng kể qua các năm , lợi tức sau thuế cũng đợc tăng lên từ
4
4
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
103,86 triệu đồng năm 2000 thì đến năm 2001 là 273,51 triệu đồng tăng 169,65
triệu đồng và năm 2002 là 818,96 triệu đồng tăng 545,45 triệu đồng bình quân
cả 3 năm lợi tức sau thuế tăng 108,80 %.
Công ty rất chú trọng tới việc đảm bảo đời sống cho ngời lao động vì nó
có ý nghĩa quan trọng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nên tổng quỹ lơng của Công ty đợc tăng lên qua các năm. Năm 2001 tổng quỹ
lơng là 1637,70 triệu đồng tăng 190,77 triệu đồng bằng 13,18% qua đến năm
2002 là 1851,79 triệu đồng tăng 13,08% tơng đơng với 214,27 triệu đồng, bình
quân tăng 13,13% qua 3 năm . Chính vì vậy mà thu nhập bình quân/ ngời/ tháng
đợc đảm bảo và tăng nên năm 2000 là 803800 đồng/ ngời/ tháng thì đến năm
2001là 897862 đồng/ ngời/ tháng tăng 94062 đồng/ ngời/ tháng , năm 2002
tăng 123273 đồng / ngời/ tháng bằng 13, 72% so với năm 2001 bình quân qua
ba năm thu nhập của ngời lao động tăng 12,71%.
4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gà giống thơng

8 tuần tuổi có thể đạt đợc thể trọng từ 2,2 - 2,8 Kg), hàm lợng chất dinh dỡng
cao, sản phẩm thực phẩm là thịt gà loại ISA đợc xuất chủ yếu cho thị trờng Nga
nên đã tạo đợc đầu ra ổn định. Vì vậy kích thích ngời chăn nuôi, chăn nuôi đàn
gà này.
Theo nhu cầu của ngời chăn nuôi các quí có sự thay đổi khác nhau về khối
lợng sản phẩm sản xuất ra, thờng quí II có khối lợng sản phẩm sản xuất ra cao
nhất do phong tục tập quán của ngời dân Việt Nam những tháng đầu năm là dịp
lễ hội, cới hỏi nhiều nên quý II qua 3 năm có khối lợng sản xuất ra đều tăng
bình quân tăng 32,01% cụ thể năm 2002 đạt con số 890120 con tăng 82,00% t-
ơng đơng với 401049 con so với năm 2001
6
6
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Qua thực tế chúng tôi biết sản phẩm gà giống thơng phẩm ISA và gà giống
thơng phẩm TH 882 là sản phẩm chính của Công ty đã chiếm đợc lòng tin của
khách hàng. Trong những năm qua Công ty đã gặt hái đợc kết quả cao đối với
hai sản phẩm này do có nhiều u điểm: Năng suất cao, số ngày nuôi ngắn... Cho
nên trong thời gian qua sản phẩm này đã đem lại doanh thu và lợi nhuận cho
Công ty ,đồng thời đà gây đợc chữ tín đối với khách hàng. Cho nên con đờng cơ
bản ngắn nhất đồng thời cũng là chiến lợc chiến thuật của Công ty đề ra là hạ
giá thành sản phẩm để hạ giá bán trong kinh doanh và là điều kiên cần thiết
trong cạnh tranh thị trờng.
Do đặc thù của sản xuất gà giống chịu ảnh hởng trực tiếp của các yếu tố
nh khí hậu thời tiết yếu tố kĩ thuật... Do vậy nó ảnh hởng trực tiếp tới chi phí gà
giống. Số lợng cung ứng gà giống thơng phẩm chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu
và giá cả sản phẩm gà giống ngoài thị trờng.
Giá thành sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên tăng giảm, thay đổi qua
các quý trong năm, quý II năm 2000 có giá thành sản xuất là thấp nhất là
2515đồng /con, riêng quý III năm 2002 lại có giá thanh sản xuất cao là 5373
động /con. Sự tăng về tổng giá thành gà giống thơng phẩm ISA chủ yếu là do sự

Tổng
CPSX
(1000 đ)
01/00 02/01 BQ
Tổng 3242 5864550 3883 6672025 4376 13737276 119,77 112,69 116,18
Quý I 2935 1025538 3885 1758448 3308 2751485 132,36 85,15 106,16
Quý II 2515 1479569 4785 2340205 4276 3806153 190,26 89,36 130,39
Quý III 4343 2113976 3059 1423117 5373 4669486 70,44 175,65 111,23
Quý IV 2572 1245467 3693 1150255 4582 2510152 143,58 124,07 133,47
Nguồn :Phòng Tài vụ công ty
Năm 2002 tổng chi phí sản xuất là 1373726 nghìn đồng tăng 82,66% so
với năm 2001 số lợng biến động qua các tháng, các quý dẫn tới khó khăn cho
việc lập kế hoạch và bố trí sản xuất nó cúng ảnh hởng tới chi phí sản xuất của
công ty.
Để phân tích tình hình chi phí sản xuất cụ thể cho 1000 sản phẩm , ta có
biểu 09.
Qua đó ta thấy tổng chi phí sản xuất của năm 2001 giảm hơn so với năm
2000 là 4,49% tơng đơng với giảm 126929 đồng chi phí sang năm 2002 tổng
chi phí tăng lên cao 4209979 đồng chi phí do công ty phải đầu t thêm các yếu
tố chi phí , cụ thể là đầu t chất lợng con giống năm 2002 chi phí về con giống là
15,21% tơng đơng với 275231 đồng / 1000 gà giống so với năm 2001. Thức ăn
nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá thành đây là phần quan
trọng tạo nên thực thể vật chất của sản phẩm sản xuất ra. Thức ăn sử dụng cho
chăn nuôi của Công ty chủ yếu là thức ăn nghiền và tự chế biến năm 2002 chi
phí thức ăn chiếm 51,64% trên tổng chi phí số tuyệt đối là 1312505 đồng/1000
gà giống. Năm 2001 là 51,4% giảm hơn so với năm 2000 là 1,61%.
8
8
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Gà giống là một loại vật nuôi dễ mẫn cảm với bệnh tật đặc biệt là giai

Quý II 73223 160827 89722 219,64 55,78 110,69
Quý III 79498 142784 170685 179,61 119,54 146,53
Quý IV 72229 135781 114808 187,99 84,55 126,08
Nguồn: Phòng Tài Vụ công ty
Đối với sản phẩm gà giống TH 882 do có nhiều công ty, xí nghiệp cùng
sản xuất loại gà này vì vậy lợng sản xuất hàng năm đạt tỷ trọng thấp hơn so với
tổng số con sản xuất, nhng cũng có xu hớng tăng, giảm qua các năm. Qua biểu
ta thấy năm 2000 lợng sản xuất ra là 287167 con, năm 2001 là 577992 con tăng
29082 con, đạt 101,27%. Kết quả này cho thấy cầu về sản phẩm gà giống
TH882 đợc tăng lên nó phản ánh xu hớng của ngời tiêu dùng trong nớc đang
dần lựa chọn sử dụng gà TH882 hoặc loại gà Lơng Phợng thay thế cho các
loại gà ta truyền thống trong các dịp tết, lễ hội... Mặt khác cũng phản ánh sự cố
gắng của Công ty không chỉ trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm mà còn
11
11
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
đẩy mạnh việc truyền bá, hớng dẫn kỹ thuật, t vấn thiết bị chuồng trại miễn phí
cho khách hàng dã tạo ra sự quan tâm mến mộ của khách hàng. Nhng đến năm
2002 thì lại giảm xuống 510248 con, giảm 11,72% tơng đơng với 67744 con, do
khối lợng gà giống ISA của công ty sản xuất ra trong năm 2002 là rất lớn. Nên
để phù hợp với yêu cầu của khách hàng và đảm bảo đợc kết quả kinh doanh vì
vậy khối lợng sản xuất gà giống TH882 giảm xuống, bình quân qua 3 năm tăng
3,29%.
Cũng nh gà giống thơng phẩm ISA lợng sản xuất cũng có sự biến động qua
các quý trong năm. So sánh về số lợng sản xuất giữa các quý qua các năm cho
thấy quý II và quý III có mức tăng bình quân cao nhất 47,32% và 46,53%. Lợng
sản xuất quý II năm 2002 so với năm 2001 giảm mạnh 77105 con tơng đơng
với giảm 44,22%. Trong khi đó quý III năm 2002 so với quý III năm 2001 tăng
27904 con, tơng đơng với 19,54%. Bình quân cả 3 năm quý III tăng 46,53%.
Qua nghiên cứu về lợng sản xuất ta thấy lợng sản xuất qua quí II và quý III cao

Giá
thành
(đ/con)
Tổng
CPSX
(1000 đ)
01/00 02/01 BQ
Tổng 2677 768877 2178 1259281 2918 1489322 81,36 133,98 104,40
Quý I 2796 173959 2091 289812 2573 347439 74,79 123,05 95,93
Quý II 3128 229042 2298 369580 3011 270153 73,47 131,03 98,11
Quý III 2996 238176 1727 246587 3012 514103 47,64 174,41 100,26
Quý IV 1768 127701 2602 353302 3115 357627 147,17 119,72 132,74
Nguồn: Phòng Tài Vụ công ty
Để thấy đợc sự tăng giảm của chi phí sản xuất, và nguyên nhân gây ra sự
biến động các khoản mục chi phí ta phân tích từng yếu tố cấu thành chi phí sản
xuất, ta có biểu 12.
Qua đó ta thấy trong tổng chi phí, chi phí thức ăn chăn nuôi chiếm tỷ lệ
cao nhất năm 2000 chi phí thức ăn là 1053410 đồng/1000 con chiếm 54,20%,
năm 2001 là 1053743 đồng/con chiếm 53,54% tăng 333 đồng tơng đơng với
tăng 0,03% tỷ lệ này tăng nhỏ nhng đến năm 2002 là 1850257 đồng chiếm
54,38% tăng 75,59% so với năm 2001 bình quân 3 năm tăng 32,53% sau chi
phí thức ăn là chi phí về con giống. Năm 2000 chi phí về giống là 298531 đồng
chiếm 15,36%, năm 2001 chiếm 15,57% bằng 302800 đồng đến năm 2002 là
485871 đồng chiếm 14,28% tổng chi phí bình quân tăng 3 năm là 27,57% chi
phí thuốc thú y tăng, năm 2002 là 40251 đồng/1000 gà giống chiếm 11,83%
tăng 209892 đồng/1000 gà giống bình quân 3 năm là 44,34% ngoài ra còn có
các chi phí nh chi phí quản lý, chi phí nhân công. Chi phí khấu hao tài sản cố
định cũng tăng giảm qua các năm.
Biểu 12. Chi phí sản xuất bình quân trên 1000 gà giống TH882 của công ty
13

14
14
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Công ty đã tăng cờng công tác chuyển giao kỹ thuật mở rộng thị trờng bảo hộ
vật nuôi cho ngời dân và bán sản phẩm có chất lợng tốt đa sản phẩm đến tận ng-
ời chăn nuôi , hơn nữa Công ty đã không ngừng mở rộng tiêu thụ sản phẩm ra
các tỉnh thành lân cận mà tiêu thụ chính trong nội bộ của công ty. Công ty đã
tiến hành thành lập và mở rộng các văn phòng đại diện ở Thờng Tín và Thạch
Thất để quảng bá và tiêu thụ sản phẩm từ đó mở rộng thị trờng tạo lòng tin đối
với khách hàng làm cho ngời chăn nuôi yên tâm hơn khi chăn nuôi sản phẩm
con giống của công ty. Do vậy mà trong năm
Biểu 13. Tình hình tiêu thụ gà giống thơng phẩm ISA của công ty qua 3 năm
15
15
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
công ty đã ký kết hợp đồng với tổng công ty chăn nuôi Việt Nam về cung ứng
gà giống ISA, cung ứng gà giống TH882 với công ty TNHH Đại Hoà - thành
phố Đà Nẵng. Điều này cho thấy tình hình tiêu thụ gà giống của Công ty đang
diễn ra thuận lợi.
Cùng với lợng tiêu thụ giá cả cũng là nhân tố quyết định lợi nhuận của
công ty, giá cả là yếu tố phức tạp nó phụ thuộc lớn vào điều kiện lợi thế của
công ty, phụ thuộc vào cung cầu của thị trờng và chiến lợc thị trờng của công ty
đối với các đối thủ cạnh tranh, Công ty đã không ngừng tìm mọi biện pháp để
hạ giá thành sản phẩm. Từ việc nhập con giống ông bà từ Pháp đã trực tiếp nhân
giống ông bà ra gà bố mẹ chính điều này đã góp phần giảm chi phí đầu vào về
con giống làm cho giá thành một con giống thơng phẩm hạ phù hợp với ngời
chăn nuôi, nhng chi phí khác để đầu t cho một con giống vẫn cao nên giá bán
bình quân của gà giống ISA là 3686 đ/con, năm 2000 và tăng lên 4274 đ/con
năm 2001 nh vậy là tăng 588đ/con, đến năm 2002 giá bán bình quân 1 con gà
giống cao hơn 734đ/con bằng 5008đ/con, biến động giá của các tháng, cả quí

TH882 tiêu thụ mạnh hơn do gà này có chất lợng thịt ngon hơn gà ISA nên đợc
a chuộng, bình quân hàng năm tỷ lệ tiêu thụ tăng 36,05% năm 2001 tỷ lệ tiêu
thụ cao nhất lên tới 574855 con số lợng tiêu thụ tăng 303091 con so với năm
2000.
Bất kỳ một đơn vị sản xuất, một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất
kinh doanh đều phải quan tâm đến giá bán sản phẩm vì nó quyết định trực tiếp
tới lợi nhuận cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do giá gà giống
biến động phức tạp chính vì vậy mà Công ty cần chủ động đợc giá bán sản
phẩm trên thị trờng thì mới đem lại hiệu quả kinh tế cao. sản phẩm gà giống th-
ơng phẩm TH882 có giá bán thấp hơn so với của gà giống thơng phẩm ISA, giá
bán bình quân của năm 2000 là 2889đ/con, năm 2001 giá hạ xuống còn
2432đ/con nhng do lợng tiêu thụ của năm này tăng nên doanh thu của năm
2001 đạt 1398089 nghìn đồng bớc sang năm 2002 giá bán có cao hơn lên tới
3391đ/con tăng hơn so với năm 2001 là 959đ/con
17
17

Trích đoạn Hoàn thiện các kênh phân phố Tổ chức bộ máy điều tra nghiên cứu thị trờng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status