Thiết bị mạng và giao thức mạng - Pdf 63

PHẦN II. THIẾT BỊ MẠNG VÀ GIAO THỨC MẠNG
Chương 1. THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG MẠNG MÁY TÍNH
I. CARD GIAO TIẾP MẠNG ( NETWORK INTERFACE CARD)
Các bộ phận giao tiếp có thể được thiết kế ngay trong bảng mạch chính
(mainboard) của máy tính hoặc ở dạng tấm giao tiếp mạng gọi là card giao tiếp
mạng NIC (Network Interface Card) hoặc là các bộ thích nghi đường truyền.
Một NIC có thể được cài vào một khe cắm (slot) của máy tính. Đây là
thiết bò phổ dụng nhất để nối máy tính với mạng. Trong NIC có một bộ thu phát
(transceiver) với một số kiểu đầu nối. Bộ thu phát chuyển đổi các tín hiệu bên
trong máy tính thành tín hiệu mà mạng đòi hỏi.
Card giao tiếp phải có một đầu nối hợp với cáp. Nếu dùng cáp đồng trục
loại nhỏ thì card giao tiếp mạng phải có đầu nối BNC, nếu là cáp xoắn đôi thì
card phải có đầu nối RJ-45.
II. THIẾT BỊ TẬP TRUNG DÂY (HUB) :
Hub là bộ chia hay gọi là bộ tập trung dây dùng để đấu nối mạng. Theo
hoạt động và chưc năng, người ta phân biệt có các loại Hub khác nhau như sau :
• HUB THỤ ĐỘNG : Loại hub này không chứa các linh kiện điện tử
và cưng không sử lý các tín hiệu dữ liệu. Các hub thụ động có chứ năng
duy nhất là tổ hợp các tín hiệu từ một đoạn cáp mạng, khoảng cách
giữa một máy tính và hub không lớn hơn một nửa khoảng cách tối đa
cho phép giữa hai máy tính trên mạng (ví dụ khoảng cách tối đa cho
phép giữa hai máy tính trên mạng là 200 m thì khoảng cách tối đa giữa
máy tính và hub là 100 m).
• HUB CHỦ ĐỘNG : loại hub này có các linh kiện điện tử có thể
khuếch đại và xử lý tín hiệu điện tử tryuền qua giữa các thiết bò mạng.
Quá trình xử lý tín hiệu được gọi là tái sinh tín hiệu, nó làm cho mạng
hoạt động tốt hơn, ít nhạy cảm với lỗi và khoảng cách giữa các thiết bò
có thể tăng lên. Tuy nhiên những ưu điểm đó cũng có thể kéo theo giá
thành của hub chủ động cao hơn đáng kể so với hub bò động.
• HUB THÔNG MINH : đây là hub chủ động nhưng có thêm chức
năng quản trò hub: nhiều hub hiệân nay đã hỗ trợ các giao thức quản trò

truyền. Giả sử có hai mạng LAN A và LAN B
Ta có mô hình sau :
bridge
Pc (x)
Pc A
Pc B
Pc 1
Pc 2
Pc (n)

LAN A
LAN B
• Hoạt động của cầu nối:
+ Nhận mọi gói thông tin trên LAN A và LAN B.
+ Kiểm tra các đòa chỉ đích ghi trong gói (các gói tin trong LAN A
mà có đích cũng ở trên LAN A thì các gói tin đó có thể được gửi đến đích mà
không cần đến cầu nối. Các gói tin trong LAN B có cùng đòa chỉ trên LAN B
cũng vậy.
Các cầu nối thế hệ cũ đòi hỏi phải cấu hình trực tiếp các bảng đòa chỉ.
Còn các cầu nối thế hệ mới ( gọi là learning bridge) có thể cập nhật tự động các
bảng đòa chỉ của nó khi các thiết bò được thêm vào hoặc bớt đi trên mạng
Cầu nối có thể dùng để nối hai mạng khác nhau, chẳng hạn như nối
mạng Ethernet và mạng Token Ring. Nhưng chúng hay được dùng hơn trong
việc chia một mạng lớn thành hai mạng nhỏ để nâng cao hiệu năng sử dụng
• Tính năng của một số loại cầu nối :
+ Lọc và chuyển tiếp chỉ ra khả năng nhận và kiểm tra dữ liệu để
chuyển khung tới mạng khác hay trong cùng một mạng.
+ Hỗ trợ nhiều cổng cho phép nối nhiều hơn hai mạng với nhau.
+ Hỗ trợ giao tiếp LAN và WAN
+ Không nén dữ liệu khi truyền.

Modem ( giải điều chế ) là thiết bò có chức năng chuyển đổi tín hiệu số
thành tín hiệu tương tự mà ngược lại. Nó được dùng để kết nối thông các máy
tính thông qua đường điện thoại, đây là một loại thiết bò khá phổ dụng.
Modem không thể dùng để nối các mạng xa với nhau và trao đổi dữ liệu
trực tiếp. Hay nói cách khác, modem không phải là thiết bò liên mạng như bộ
đònh tuyến. Tuy nhiên modem có thể dược dùng kết hợp với một bộ đònh tuyến
để kết nối các mạng qua điện thoại.
Có hai loại modem : modem trong và modem ngoài. Modem trong được
gắn trong bo mạch chính ( mainboard), còn modem ngoài là một thiết bò độc lập,
nó được nối với máy tính thông qua cổng RS-232.
VII. MÁY PHỤC VỤ _ SERVER
Trong mét m¹ng cã thĨ cã mét hay nhiỊu m¸y Server, c¸c m¸y nµy cã cÊu h×nh m¹nh thêng sư dơng ®Ĩ qu¶n lý c¸c
ho¹t ®éng cđa m¹ng nh ph©n chia tµi nguyªn m¹ng, trao ®ỉi th«ng tin gi÷a c¸c tr¹m...
VIII. PHƯƠNG PHÁP BẤM DÂY NỐI MẠNG (Đọc thêm)
• Cáp mạng gồm có một lớp nhựa trắng bao bọc ở bên ngoài, bên trong gồm có 8 sợi: cáp nhỏ
xoắn đôi với nhau thành 4 cặp.
 Cặp thứ nhất: Xanh lá + trắng xanh lá.
 Cặp thứ hai: Xanh dương + trắng xanh dương.
 Cặp thứ ba: Cam + trắng cam.
 Cặp thứ tư: Nâu + trắng nâu
• Để dễ thuận tiện trong việc bấm cáp, người ta chia chúng thành hai chuẩn sau :
 Chuẩn A theo thứ tự sau :
Trắng cam, cam, trắng xanh lá, xanh dương, trắng xanh dương,xanh lá, trắng nâu, nâu
 Chuẩn B theo thứ tự sau :
Trắng xanh lá, xanh lá, trắng cam, xanh dương, trắng xanh dương, cam, trắng nâu, nâu
• Nếu nối giữa Hub với Hub hoặc giữa máy tính với máy tính. Một đầu của đầu cáp ta sử dụng
chuẩn A để nối,đầu còn lại ta dùng chuẩn B.
• Nếu nối giữa máy với Hub, ta sử dụng chuẩn B cho mỗi đầu cáp.

chuaồn A chuaồn B

C là 4194302, số host ( máy) tối đa trên mỗi mạng là254. Lớp C được sử
dụng trong các tổ chức nhỏ , trong đó có cả máy tính của chúng ta. Vùng đòa
chỉ của lớp C từ 192.0.1.0 đến 223.255.254.0
• Lớp D: có 4 bit đầu tiên luôn là 1110, lớp D được dành cho phát các
thông tin (multicast/broadcast), có đòa chỉ từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.255
• Lớp E: có 4 bit đầu tiên luôn là 1111, lớp E được dành riêng cho
việc nhiên cứu, lớp này có đòa chỉ từ 240.0.0.0 đến 254.255.255.255
• Loopback : đòa chỉ 127.x.x.x được dùng riêng để kiểm tra vòng lặp
quy hồi (loopback) và truyền thông liên quy trình trên máy tính cục bộ, đây
không phải là đòa chỉ mạng hợp lệ.
 Chúng ta có thể dựa vào các bit hoặc các byte đầu tiên để xác đònh lớp
của IP một cách nhanh chóng.
Ví dụ IP là : 128.7.15.1
Ta có bảng sau:
Hệ nhò phân
10000000
00000111 00001111 00000001
Hệ thập phân 128 7 15 1
Ta thấy hai bit của byte đầu tiên là 10 => IP thuộc lớp B
Hoặc ta có thể nhận được qua byte đầu tiên của đòa chỉ IP
Ta có bảng sau :
Lớp
Byte đầu tiên của đòa chỉ
IP
A 1-126
B 128-191
C 192-223
D 224-239
E 240-254
Loopback 127

III. IP ĐỘNG và IP TĨNH
Khi máy tính kết nối vào mạng internet thường xuyên, chẳng hạn như 1
web server hoặc FPT server luôn phải có một đòa IP cố đònh nên gọi là đòa chỉ
IP tónh. Đối với các máy tính thỉnh thoảng kết nối vào internet. Chẳng hạn như
máy A quay số kết nối đến ISP (Internet Service Provider : dòch vụ cung cấp
internet). Mỗi lần máy A sử dụng internet, DHCP server của ISP sẽ cung cấp
cho máy A một đòa chỉ IP chẳng hạn 203.162.30.209, và nếu lần sau máy tính A
kết nối vào Internet thì DHCP server của nhà cung cấp dòch vụ internet sẽ cung
cấp cho máy tính A một đòa chỉ IP mới, chẳng hạn: 230.162.30.168. Như vậy,
đòa chỉ IP của máy tính A là đòa chỉ IP động.
IV. CẤU TẠO ĐỊA CHỈ IP BẰNG TÊN
Để tạo sự dễ dàng cho người sử dụng, người ta đã đặt ra đòa chỉ IP bằng
tên. Đòa chỉ bằng tên này được tạo ra sao cho dễ nhớ, rõ ràng và giúp người sử
dụng có khái niệm sở hữu và vò trí của đòa chỉ đó. Thông thường đòa chỉ bằng
tên được cấu tạo như sau : aaa.bbb.ccc
aaa có thể tên của một máy tính hay tên của một ngành, một nhóm. bbb
là tên của một tổ chức, một trường học, một hội đoàn . . . và ccc tương trưng
cho hội, vùng, quốc gia. . . Tóm lại, đòa chỉ IP bằng tên cho ta biết được phần
nào về nơi chốn, khu vùng của máy tính. . .
Thí dụ đòa chỉ sau: dhcongnghiep.thainguyen.edu
Từ phải sang trái : edu là hệ thống giáo dục, dhthainguyen là tên trường
vung, dhcongnghiep là một trường thành viên của Đại học Thái Nguyên.
Phần cuối của đòa chỉ có thể người ta cho biết phần nào các đòa chỉ ở đâu
hoặc thuộc về chính quyền, tổ chức nào . . .
EDU : hệ thống các trường đại học
COM : hãng xưởng, thương mại.
GOV : cơ quan chính quyền.
MIL : quân đội.
NET : những trung tâm lớn cung cấp dòch vụ Internet.
Chương 3. PROTOCOL-GIAO THỨC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status