xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro tại công ty kiểm toán mỸ aa - Pdf 63

Tên đề tài: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
GVHD : TS Đoàn Ngọc Quế
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ - AA
1.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ - AA
Công ty Kiểm toán Mỹ được thành lập theo giấy phép số 4102007145 do Sở Kế
Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02 tháng 11 năm 2001
 Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ
 Tên giao dịch: AMERICAN AUDITING
 Tên viết tắt: AA CO., LTD
Website: www. americanauditing.com
AA là tổ chức tư vấn – kiểm toán độc lập, hợp pháp ở TP.HCM được nhiều khách
hàng tín nhiệm.
Tại Việt Nam, từ khi có sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang
nền kinh tế thị trường và nhất là sau khi thị trường chứng khoán ra đời, vai trò của
kiểm toán ngày càng lớn. Sự có mặt của AA đã góp phần cho sự phát triển của ngành
kiểm toán còn rất mới mẽ.
AA đã tạo được vị thế của mình trong việc mở rộng thị trường kiểm toán ở Việt
Nam. Càng ngày càng có nhiều khách hàng đến với AA.
Sau 7 năm thành lập Công ty Kiểm toán Mỹ (AA) đã phát triển nhanh và có thể
sánh ngang với các công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập trước đây trong cùng lĩnh
vực .Năm 2007 xét theo tiêu thức doanh số, AA xếp hạng 25 trên 147 doanh nghiệp
kiểm toán Việt Nam.
Hiện nay Công ty Kiểm toán Mỹ không ngừng phát triển và mở rộng qui mô của
mình. Để phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng lên trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn,
thuế công ty đã mở văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Hà Nội vào năm 2004 và đã
phát triển thành chi nhánh năm 2005. Đầu năm 2006 Công ty Kiểm toán Mỹ đã ký
ghi nhớ liên kết đối tác với 2 công ty tại Singapore, một công ty chuyên về đào tạo
doanh nghiệp và một công ty chuyên về kiểm toán và thẩm định giá. Hiện nay Công
ty Kiểm toán Mỹ là một trong số ít doanh nghiệp được bộ Tài chính cho phép vừa
cung cấp dịch vụ kiểm toán, vừa cung cấp dịch vụ định giá doanh nghiệp.

“Khách hàng hài lòng nhận được lợi ích, hiệu quả tiêu chuẩn chất lượng cao từ
dịch vụ chuyên nghiệp với thời gian và mức phí thực hiện hợp lý tại Việt Nam”
1.3.2.1Về hoạt động kinh doanh:
Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng giải quyết dứt
điểm đúng niên độ, lãnh đạo các phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập các
quan hệ với khách hàng mới, vận động các khách hàng thường xuyên ký kết hợp
đồng.
Do nhu cầu kiểm toán ở các thành phố, tỉnh phát triển mạnh mẽ - nhất là Đồng Nai,
Bình Dương nên AA mở rộng dịch vụ của mình ra các tỉnh. Đẩy mạnh và triển khai
công tác tiếp thị trên diện rộng về chuyên môn hơn để đón nhận những khách hàng
mới. không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và hoàn thành kế hoạch đề
ra.
1.3.2.2Về công tác đào tạo:
AA không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên qua các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn.
Thường xuyên cập nhật những thông tin, tài liệu mới nhất trong nước cũng như
ngoài nước nhằm nâng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
1.3.2.3Về quy trình chất lượng nghiệp vụ:
AA đang cố gằng hoàn thiện và thống nhất các quy trình kiểm toán đang thực hiện,
nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông qua chất lượng công
việc, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng.
1.3.2.4Về công tác tổ chức quản lý:
Ban Giám đốc tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo để kiện toàn
bộ máy tổ chức điều hành của công ty. Bên cạnh đó, tăng cường hơn nữa việc chỉ
đạo hoạt động công ty thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể nhằm giải
quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong từng bộ phận.
Tuyển chọn và thường xuyên bổ sung nhân lực nhằm phát triển nhân viên có đủ
trình độ và yêu cầu.
1.3.3 Đội ngũ nhân viên:
SVTH: Chế Thành Kiều Nhiệm

Thẩm định giá trị tài sản và vốn góp của các bên tham gia liên doanh.
Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản theo luật định.
 Kiểm toán báo cáo tài chính
 Kiểm toán báo cáo tập đoàn
 Kiểm toán dự toán công trình xây dựng cơ bản
 Kiểm toán quyết toán công trình xây dựng cơ bản
 Kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hoá
 Kiểm toán theo mục đích cụ thể
 Kiểm toán theo thủ tục thoả thuận
 Thực hiện kiểm tra lại
 Nghiên cứu thẩm định
 Thẩm định tài sản
 Thẩm định doanh nghiệp
1.4.2 Tư vấn quản lý – Đầu tư - Tài chính – Kế toán và Thuế:
Công ty kiểm toán Mỹ (AA)chuyên cung cấp các dịch vụ thuế và liên quan đến
thuế nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Đội ngũ chuyên gia thuế tập trung
tư vấn mọi vấn đề thuế ở Việt Nam mà hiện nay đang là vấn đề phức tạp trong việc
áp dụng.
SVTH: Chế Thành Kiều Nhiệm
Lớp : KT 18 – K30
3
Tên đề tài: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
GVHD : TS Đoàn Ngọc Quế
Tất cả các vấn đề về thuế của khách hàng thuộc Công ty Kiểm Toán Mỹ (AA) đều
được những chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm đảm trách.
Hệ thống hoá và tóm lược những văn bản liên quan đến các hoạt động của doanh
nghiệp qua đó cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết nhất liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:
 Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán.
 Hướng dẫn áp dụng chế độ Kế Toán - Tài Chính - Thuế theo luật định.

về quản lý.
1.4.5 Một số dịch vụ Tin học:
 Thiết lập hệ thống công nghệ thông tin.
 Thiết kế cài đặt phần mềm kế toán.
 Thiết kế và tư vấn quản lý Website .
 Tư vấn về sử dụng các phần mềm tin học và cung cấp các phần mềm quản lý
như:quản trị kinh doanh,kế toán doanh nghiệp,kế toán thương mại,quản lý du
lịch - khách sạn,thuế,quản lý ngân sách,quản lý kho bạc,quản lý các công trình
SVTH: Chế Thành Kiều Nhiệm
Lớp : KT 18 – K30
4
Tên đề tài: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
GVHD : TS Đoàn Ngọc Quế
xây dựng cơ bản…theo hệ thống kế toán quốc tế mà doanh nghiệp được phép
áp dụng hạch toán.
1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:
AA được tổ chức theo các bộ phận chuyên trách, đứng đầu là Ban Giám Đốc. Các
bộ phận trực thuộc bao gồm:
Bộ phận Kiểm toán
Bộ phận nghiên cứu phát triển
Bộ phận tư vấn và dịch vụ khách hàng
Bộ phận đào tạo
Bộ phận hành chính quản trị
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
SVTH: Chế Thành Kiều Nhiệm
Lớp : KT 18 – K30
5
BỘ
PHẬN
KIỂM

GVHD : TS Đoàn Ngọc Quế
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
KIỂM TOÁN Ở CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ
3.1 QUI TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
KIỂM TOÁN MỸ - AA
3.1.1 Tiếp nhận khách hàng:
3.1.1.1Đối với khách hàng mới:
Tại AA, sau khi nhận được thư mời kiểm toán của khách hàng, công ty sẽ phân
công kiểm toán viên chính tiến hành khảo sát khách hàng. Trong cuộc khảo sát, kiểm
toán viên sẽ thảo luận với khách hàng đồng thời thu thập tài liệu liên quan đến:
 Thông tin tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh
 Hệ thống kế toán: chế độ kế toán doanh nghiệp đang sử dụng, tổ chức công
tác kế toán và các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: tìm hiểu môi trường kiểm soát, thủ tục
kiểm soát
Sau khi tìm hiểu các nội dung trên, người khảo sát phải tiến hành đánh giá về tính
chất và quy mô công việc, cũng như rủi ro có thể xảy ra khi kiểm toán, trong đó lưu ý
về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Từ đó, đưa ra mức phí đề nghị, dự kiến
thời gian và nhân sự thực hiện cuộc kiểm toán.
Nếu quyết định ký hợp đồng kiểm toán, những thông tin thu thập được thông qua
quá trình khảo sát ban đầu sẽ là cơ sở để kiểm toán viên tiến hành đánh giá sơ bộ rủi
ro tiềm tàng, đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát, xác định mức trọng yếu và lập kế hoạch
kiểm toán, Vì vậy, theo các kiểm toán viên tại AA, vai trò của người đi khảo sát rất
quan trọng.
3.1.1.2Đối với khách hàng cũ:
Thông thường kiểm toán viên tại AA thường cập nhật thông tin để đánh giá lại về
các khách hàng hiện hữu của mình, xem có nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không,
hoặc có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không.
Nếu quyết định tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán, kiểm toán viên sẽ cập nhật
những thay đổi về tổ chức công tác kế toán và hệ thông kiểm soát nội bộ của khách

hàng… Qua đó kiểm toán viên đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh thử nghiệm
cơ bản (nếu cần).
Một số thử nghiệm cơ bản mà kiểm toán viên thực hiện:
 Thủ tục phân tích: thường áp dụng khi kiểm toán doanh thu, chi phí, giá
vốn hàng bán
 Thử nghiệm chi tiết: tùy thuộc từng khoản mục và dựa vào chương trình
kiểm toán mẫu, kiểm toán viên thiết kế thử nghiệm chi tiết phù hợp.
Trong quá trình kiểm toán phần hành, kiểm toán viên thể hiện công việc kiểm toán
trên giấy làm việc như lập bảng kê phát sinh, chọn mẫu kiểm tra chứng từ, lập bảng
đối chiếu phát sinh trên sổ sách với biên bản kiểm kê, sổ phụ ngân hàng để phát hiện
chênh lệch….Từ đó, kiểm toán viên đề nghị thực hiện bút toán điều chỉnh nếu thấy
cần thiết.
Bên cạnh đó trong quá trình kiểm toán tại đơn vị, kiểm toán viên sẽ ghi nhận những
hiểu biết thêm của mình về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Mục đích là ghi
chép những vấn đề cần chú ý trong quá trình kiểm toán và dựa vào đó để soạn thảo
thư quản lý cung cấp cho khách hàng nhằm đảm bảo rằng cuộc kiểm toán đã mang lại
những lợi ích cao nhất.
3.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Nhóm kiểm toán hoàn tất hồ sơ kiểm toán như đánh số tham chiếu, sắp xếp lại bằng
chứng thu thập được.
Kiểm toán viên chính tiến hành đánh giá lại hồ sơ kiểm toán và soạn thảo báo cáo
kiểm toán. Sau đó, giám đốc nghiệp vụ tiến hành rà soát lại trước khi phát hành báo
cáo.
Cụ thể các bước công việc như sau:
 Kiểm toán viên chính tổng hợp các trang giấy làm việc và bảng sao các
chứng từ thu thập trong quá trình làm việc.
 Tổng hợp lại các bút toán điều chỉnh (nếu có)
 Xem xét các ghi chú của kiểm toán viên trên giấy làm việc.
 Kiểm toán viên chính đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh xem
chúng có vượt qua mức trọng yếu của báo cáo tài chính không và rà soát lại

 Ban quản lý và nhân viên
Dựa vào thông tin tìm hiểu kiểm toán viên đánh giá rủi ro trong hoạt
động của khách hàng.
Việc đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là điều hết sức cần
thiết đối với công việc kiểm toán. Dựa vào hiểu biết tình hình kinh doanh, thị trường
và đối thủ cạnh tranh, các chính sách chuẩn mực kế toán, qui định luật pháp…Kiểm
toán viên cần đặt các câu hỏi như:
 Những rủi ro kinh doanh ảnh hưởng đến khách hàng là gì? Hiện tại khách
hàng đang có uy tín tốt hay xấu?
 Ban quản lý của khách hàng thực hiện những chính sách gì đối với:
 Vấn đề thương mại: Có ưu tiên cho việc tối đa hóa doanh thu hay lợi
nhuận, có áp dụng giảm giá để thâm nhập vào thị trường mới không?
 Vấn đề tài chính: chính sách kế toán của công ty là gì? Việc tính tiền
thưởng cho những người quản lý có dựa vào lợi nhuận thu được cuối
năm không?
 Vấn đề xã hội: Khách hàng có tham gia vào các hoạt động của cộng
đồng không?
3.2.1.2 Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:
Phương pháp để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ thường gồm các bước
sau:
 Thu thập tài liệu
 Quan sát
 Phỏng vấn nhân viên của khách hàng
Sau khi tìm hiểu, kiểm toán viên cần lập tài liệu về hiểu biết hoạt động kiểm soát
nội bộ thông qua bảng tường thuật và thường thực hiện phép thử walk-through để
kiểm tra lại xem đã mô tả đúng hiện trạng của từng chu trình nghiệp vụ hay chưa.
SVTH: Chế Thành Kiều Nhiệm
Lớp : KT 18 – K30
8
Tên đề tài: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

Các kiểm toán viên thường dựa vào kinh nghiệm để đánh giá rủi ro tiềm tàng. Hai
nhân tố thường được xem xét khi đánh giá rủi ro tiềm tàng:
 Ở mức độ báo cáo tài chính: để đánh giá kiểm toán viên thường quan tâm
đến:
 Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ: rủi ro kinh doanh của
doanh nghiệp cao vì doanh nghiệp kinh doanh hàng điện tử nên hàng
tồn kho có nguy cơ bị lỗi thời, lúc đó kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro
tiềm tàng đối với khoản mục hàng tồn kho cao.
 Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến ngành nghề.
 Kiểm toán viên sẽ xem xét có sức ép bất thường đối với ban quản lý
không; chẳng hạn như sức ép đối với ban quản lý trong việc thực hiện
kế hoạch ngân sách, như tiền thưởng tùy thuộc vào kết quả hoạt động,
sức ép từ công ty mẹ…
 Ở mức độ khoản mục: kiểm toán viên thường quan tâm đến:
SVTH: Chế Thành Kiều Nhiệm
Lớp : KT 18 – K30
9
Tên đề tài: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
GVHD : TS Đoàn Ngọc Quế
 Các nghiệp vụ bất thường và phức tạp: ví dụ như các nghiệp vụ có số
tiền lớn, có cách hạch toán lạ…
 Sự đòi hỏi xét đoán như các ước tính kế toán
 Tính nhạy cảm của tài sản: những tài sản dễ bị biển thủ như tiền mặt,
tài sản có thể đem bán lại có giá trị...
3.2.1.3.1.2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Kiểm toán viên AA thường đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với toàn bộ báo cáo tài
chính và đối với từng khoản mục, có ba mức độ đánh giá: cao, trung bình, thấp.
Kiểm toán viên cần tìm hiểu một số thông tin (có thể tìm hiểu qua nhân viên của
các phòng ban khác) như:
 Trong quá khứ doanh nghiệp đã từng bị kiện chưa?

10
Tên đề tài: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
GVHD : TS Đoàn Ngọc Quế
Đối với khách hàng cũ, kiểm toán viên chỉ đánh giá những thay đổi trong công tác
tổ chức kế toán và hệ thống kiểm soát nộ bộ có ảnh hưởng đến mức đánh giá rủi ro
kiểm soát trước đây không. Nếu không có thay đổi đáng kể, kiểm toán viên vẫn giữ
nguyên mức đánh giá về rủi ro kiểm soát.
Đánh giá rủi ro kiểm soát của kiểm toán viên cũng được phân thành 3 mức độ: cao,
trung bình hay thấp. Hầu hết khách hàng của AA là những khách hàng có quy mô
nhỏ, số lượng nhân viên ít, việc áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm gặp nhiều khó
khăn. Do đo khi thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểm
soát ở mức trung bình.
3.2.1.3.3 Ước tính rủi ro phát hiện
Căn cứ vào rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đã được đánh giá, kiểm toán viên
tiến hành ước tính rủi ro phát hiện, Trên cơ sở đó kiểm toán viên thiết kế các thử
nghiệm cơ bản thích hợp để rủi ro kiểm toán sau cùng chỉ nằm trong mức giới hạn
cho phép. Những khoản mục nào có mức rủi ro phát hiện chấp nhận được là thấp thì
kiểm toán viên sẽ tăng cường cỡ mẫu và ngược lại. Tuy nhiên, kiểm toán viên AA
chưa thể hiện ước tính rủi ro phát hiện trên giấy làm việc.
Qua khảo sát thực tế các hồ sơ kiểm toán cũng như tham gia công việc kiểm toán,
người viết nhận thấy các kiểm toán viên chính AA ít lưu hồ sơ về những đánh giá liên
quan đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cũng như mức rủi ro phát hiện được mà
chỉ nhắc các trợ lý kiểm toán lưu ý về các khoản mục có rủi ro cao.
3.2.1.4 Xác lập mức trọng yếu
3.2.1.4.1 Ước tính sơ bộ về mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính
(PM):
Quy trình xác lập mức trọng yếu được thể hiện trong sổ tay kiểm toán báo cáo tài
chính của công ty như sau:
 Mức trọng yếu được xác định là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn
 Lợi nhuận trước thuế x Tỷ lệ quy định

thuộc ngành nghề đang gặp khó khăn có nguy cơ bị phá sản, doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh mặt hàng dễ bị lỗi thời; doanh nghiệp đã từng bị kiện tụng … thì tỷ lệ quy
định sẽ được giảm xuống mức thấp nhất
3.2.1.4.2 Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên báo cáo tài
chính (TE):
Sau khi ước tính mức trọng yếu tổng thể cho toàn bộ báo cáo tài chính, kiểm toán
viên sẽ tiến hành phân bổ mức trọng yếu này cho từng khoản mục. Mục tiêu chính
của việc phân bổ này là giúp kiểm toán viên lựa chọn những đối tượng cần kiểm tra
chi tiết, lựa chọn những phương pháp, kỹ thuật kiểm toán phù hợp. Tóm lại, đó là
phương pháp nhằm tối thểu hóa chi phí kiểm tra, nhưng vẫn đảm bảo là tổng sai sót
có thể bỏ qua của mọi khoản mục không lớn hơn ước tính ban đầu về mức trọng yếu
cho toàn bộ báo cáo tài chính.
Mức trọng yếu phân bổ cho các khoản mục được xác định dựa trên cơ sở mức trọng
yếu tổng thể của báo cáo tài chính. Có nhiều cách xác định TE, nhưng dù áp dụng
phương pháp nào thì cuối cùng cũng phụ thuộc vào xét đoán nghề nghiệp của kiểm
toán viên.
Theo hướng dẫn tại AA, các kiểm toán viên tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho
các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà không thực hiện phân bổ cho các chỉ tiêu
trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh chỉ có thể sinh ra từ các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
Ngoài ra, trước khi phân bổ kiểm toán viên cần xác định các chỉ tiêu phải được
kiểm tra 100%, những chỉ tiêu đó là:
 Đầu tư ngắn hạn và dài hạn
 Tài sản cố định và bất động sản đầu tư
 Các khoản dự phòng
 Vay ngắn hạn và dài hạn
 Chi phí phải trả
 Nguồn vốn kinh doanh
 Chi phí khác và thu nhập khác
Những khoản mục này cần được kiểm tra 100% vì đây là các khoản mục mang tính

 Khách hàng có yêu cầu kiểm toán viên tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
như là một dịch vụ cung cấp cho khách hàng
 AA thường sử dụng phương pháp tiếp cận chi tiết trong các trường
hợp sau:
 Đối với các nghiệp vụ không thường xuyên hoặc các ước tính kế toán:
khấu hao tài sản cố định, phân chia lợi nhuận…
 Đối với các nghiệp vụ diễn ra thường xuyên nhưng đơn vị không có hệ
thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với các nghiệp vụ này.
Đối với khoản mục, nghiệp vụ mà kiểm toán viên tiếp cận hệ thống mới thực hiện
thử nghiệm kiểm soát, khi đó kiểm toán viên sẽ xem xét xem các bằng chứng thu
được từ thử nghiệm kiểm soát có cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ được vận hành
đúng như hiểu biết ban đầu của mình hay không. Kết quả của thử nghiệm kiểm soát
sẽ giúp kiểm toán viên khẳng định lại những đánh giá của mình về rủi ro kiểm soát.
Từ việc kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá lại rủi ro kiểm soát, kiểm
toán viên sẽ tiến hành đánh giá lại rủi ro kiểm soát, rủi ro tiềm tàng và ước tính lại rủi
ro phát hiện và cân nhắc xem có cần thay đổi phạm vi kiểm tra chi tiết đã dự tính ban
đầu hay không.
Đối với thử nghiệm kiểm soát, từ kết quả thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp kiểm toán
viên đánh giá lại rủi ro kiểm soát. Trong quá trình kiểm toán nếu phát hiện sai sót về
mặt thủ tục (sai sót do chứng từ lập không đúng qui định) nếu các sai sót này nghiêm
trọng, kiểm toán viên sẽ tăng rủi ro kiểm soát, nếu kiểm toán viên thấy không ảnh
hưởng đến báo cáo tài chính thì cần trao đổi và tư vấn cho khách hàng ghi nhận lại để
trình bày vào thư quản lý.
SVTH: Chế Thành Kiều Nhiệm
Lớp : KT 18 – K30
13
Tổng giá trị tài sản – Tổng số dư những chỉ tiêu
thực hiện kiểm tra 100%
(của tài sản hoặc nguồn vốn)
Tên đề tài: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

Tổng sai lệch ước tính Sai lệch phát hiện Sai lệch ước tính
đối với khoản mục từ kết quả kiểm tra suy ra từ mẫu
Tuy nhiên, khi phỏng vấn các kiểm toán viên chính tại AA, phần lớn cho thấy họ
không thực hiện việc ước tính sai lệch suy ra từ mẫu mà chỉ dựa vào sai lệch phát
hiện từ kết quả kiểm tra mẫu để so với mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục (TE)
3.2.2.2.3 Xem xét mức trọng yếu trong quá trình kiểm toán:
Trong quá trình thực hiện thử nghiệm cơ bản nếu phát hiện có quá nhiều sai lệch;
kiểm toán viên hoài nghi có dấu hiệu của gian lận (như là thông đồng với doanh
nghiệp khác xuất hóa đơn giả để ghi nhận hàng tồn kho, đồng thời lập biên bản ký
gửi hàng tồn kho tại doanh nghiệp này làm cho hàng tồn kho bị khai khống trên báo
cáo tài chính); cũng như xuất hiện thêm nhiều thông tin mới (như là có tồn tại các bên
liên quan và giao dịch với các bên liên quan nhưng không được trình bày trong phần
SVTH: Chế Thành Kiều Nhiệm
Lớp : KT 18 – K30
14
+=

Trích đoạn Về qui trình đánh giá rủi ro kiểm toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status