QUẢN LÝ MẠNG TRONG MẠNG VIỄN THÔNG - Pdf 64

QUẢN LÝ MẠNG TRONG MẠNG VIỄN THÔNG
2.1. Giới thiệu chung về quản lý mạng.
Các thiết bị được triển khai trên mạng có độ thông minh ngày càng cao, vì vậy một
điều rất thú vị khi suy ngẫm về quản lý mạng. Nếu các thiết bị rất thông minh thì tại sao
phải lo lắng về vấn đề quản lý mạng?. Khi các phần tử mạng (NE) không có khả năng tự
giải quyết, thì nhiều mạng doanh nghiệp đã đưa ra một hệ thống quản lý mạng (NMS)
riêng cho họ. Đây là một số nguyên nhân giải thích tại sao quản lý là một vấn đề của doanh
nghiệp và các nhà cung cấp dịch vụ SP cần:
• Một NMS duy trì các bản tin hữu dụng và kiểm tra hiệu quả của hành động (action)
cấu hình trước đó.
• NMS có thể dễ dàng hữu dụng cho các dịch vụ mạng diện rộng giống như kĩ thuật
lưu lượng, QoS, lập kế hoạch, sao dự trữ/ lưu trữ (của cấu hình dữ liệu).
• NMS cho phép truy nhập nhanh bằng cách mặc định mạng một vài phương pháp xử
lý. Cho ví dụ, nếu một mạng chứa đựng nhiều mạch ảo cố định ATM (PVCs) và có
sự thất bại trong liên kết, sau đó các thiết bị chuyển mạch không tự động phục hồi
bởi vì các PVC không sử dụng báo hiệu. Trong tình huống này, sự can thiệp của
người quản lý mạng phụ thuộc vào sự lưu trữ các liên kết bị phá vỡ, khi có sự lưu trữ
này, sau đó các liên kết sẽ được kết nối lại. Ví dụ ,các doanh nghiệp có thể tăng tới
hạn lỗi với giá trị quyết định phù hợp với tính nghiêm ngặt của hợp đồng dịch vụ.
• NMS hỗ trợ cấu hình mạng các mạng sau khi phần cứng được thêm vào. Khi mạng
mở rộng, các thiết bị chuyển mạch mới và các router mới được thêm vào, nó cần
thiết để mang các thiết bị mới tới các dịch vụ nhanh. Một hệ thống quản lý mạng có
thể hỗ trợ xử lý trên lưu lượng, cho phép một số lượng lớn các hoạt động tự động,
giống như cùng một lúc có thể tạo ra hàng trăm (thậm chí hàng nghìn) các mạch ảo
như ATM PVCs hoặc MPLS LSPs.
• Các hệ thống quản lý mạng có thể cung cấp điều khiển cho mạng rộng qua các đối
tượng hỗ trợ cho các dịch vụ. Hệ thống quản lý có thể tạo ra hàng nghìn bản tin thực
và viết chúng lên cơ sở dữ liệu dịch vụ. Các thuê bao ảo sau đó có thể cập nhật thông
tin như việc chúng kết nối đến mạng.
• Một điều rất tốt của NMS là mở rộng cái nhìn tổng quan về người vận hành.
Quản lý mạng cung cấp một phương tiện giữ cho các mạng chạy theo thứ tự. Nó bao

Th nh phà ần mạng
Các th nh phà ần dịch vụ
Các th nh phà ần t i nguyênà
Hình 2.1: Mối quan hệ trong hệ thống quản lý mạng
Khi phát triển một kiến trúc quản lý mạng để khắc phục sự kém hiệu quả, giá thành
cao, và phức tạp của môi trường mạng hiện tại, người ta xem xét nhiều khía cạnh về kinh
doanh, về kỹ thuật và dịch vụ.
Các khía cạnh về dịch vụ:
- Cho phép nhanh chóng triển khai các dịch vụ mới trong cả môi trường mạng và môi
trường hệ thống quản lý mạng.
- Thúc đẩy việc khởi tạo dịch vụ nhanh hơn
Hệ thống quản lý mạng phải có kiến trúc phân tán, theo kiến trúc hiện đại một cách mềm
dẻo, cho phép nhà cung cấp dịch vụ có thể dễ dàng thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong
tương lai. Các đòi hỏi này bao gồm: Triển khai và khởi tạo dịch vụ, tính cước và in hoá
đơn, tính năng truy nhập trực tuyến một cách nhanh chóng. Phần mềm và các tính năng
mới phải bảo đảo rằng dịch vụ khách hàng phải được tính bằng phút chứ không phải bằng
ngày hay tuần.
Các khía cạnh về công nghệ:
- Thách thức về khả năng quản lý và phân phối dữ liệu một cách hiệu quả trên toàn
mạng.
- Chấm dứt kiểu mạng chồng chéo vật lý hiện tại cần thiết cho việc triển khai các
nguồn tài nguyên mạng, các dịch vụ mạng và các hệ thống quản lý mạng liên quan.
Quản lý dữ liệu đòi hỏi một khoản chi phí lớn từ phía nhà cung cấp dịch vụ để bảo đảm
tính chính xác, tính dự phòng trong toàn bộ hoạt động của nhà khai thác. Do vậy kiến trúc
quản lý mạng mới phải có khả năng phân phối số liệu trên tất cả các lớp của môi trường
quản lý mạng hỗ trợ các thành phần mạng thông minh INE xử lý số liệu và chyển tiếp
thông tin cho các hệ thống quản lý mạng trên cơ sở đồng cấp peer-to-peer. Cần phải từ bỏ
việc quản trị các cơ sở dữ liệu dự phòng một cách thủ công.
2.3. Các thành phần cứng cơ bản trong một hệ quản trị mạng
Chúng ta mô tả các thành phần cứng bên trong chúng phối hợp với nhau tạo nên một

SNMP

SNMP
Set/Gets/
Responses

Hình 2.2: Các thành phần NMS và các luồng dữ liệu
. Cung cấp các dịch vụ đặc biệt, giống như NE cơ sở và cấu hình sao lưu trữ cơ
sở dữ liệu, không lưu trữ và phân phối.
. Điều khiển thông báo từ mạng.
Tất cả các Server có các chức năng hỗ trợ có thể cho đưa ra kết quả trong truy cập dữ
liệu cơ sở. Các khuôn dạng dữ liệu cơ sở gắn kết với nhau để có một hệ thống tổng thể.

Hệ thống quản lý mạng
Server đầu cuối
(với SNMP Agent)
PSTN
Telnet
to A
Interface A
Modem X
T3
Modem Y
Kết nối chộo số
T1
2 x T1
Hình 2.3: Quản lý giao diện terminal- server.
Client hướng tới sử dụng cơ sở dữ liệu ngay lập tức thay vì dựa vào Server để quản lý cơ
sở dữ liệu. Bản ghi Client hoạt động giống như tạo ra FR hoặc các mạch ảo ATM.
Client lưu trữ tiêu đề của lịch trình hoạt động và kết hợp các kết quả. Các Client có

những sự kiện chung (khi một số chức năng của chuỗi thời gian vượt quá ngưỡng). Nhóm
vật thể bị quản lý sêry thời gian chung có thể được phân ra thành các nhóm vật thể tạo ra
các phiên bản của các vật thể quản lý này trong cơ sở dữ liệu của thiết bị. Agent thiết bị có
thể giám sát từng ứng xử của mạng và ghi lại các giá trị tương ứng trong các phiên bản vật
thể quản lý này. Hơn thế nữa, hệ thống có thể đề nghị các Agent nhận thông báo về các sự
kiện mô tả những thay đổi lớn của tỷ lệ lỗi, hoặc của hàng chờ quá đầy của bộ vi xử lý.
2.4. Quản lý mạng theo mô hình OSI
2.4.1. Khung làm việc của mô hình OSI
Mục tiêu của mô hình OSI (Open System Interconnection) là để đảm bảo rằng bất kỳ
một xử lý ứng dụng nào đều không ảnh hưởng tới trạng thái nguyên thuỷ của dịch vụ, hoặc
các các xử lý ứng dụng có thể giao tiếp trực tiếp với các hệ thống máy tính khác trên cùng
lớp (nếu các hệ thống cùng được hỗ trợ theo tiêu chuẩn của mô hình OSI). Mô hình OSI
cung cấp một khung làm việc tiêu chuẩn cho các hệ thống. Cấu trúc phân lớp được sử dụng
trong mô hình và có 7 lớp, có thể phân loại thành 2 vùng chính.
• Lớp thấp cung cấp các dịch vụ đầu cuối - tới - đầu cuối đáp ứng phương tiện truyền số liệu
(các chức năng hướng về phía mạng).
• Lớp cao cung cấp các dịch vụ ứng dụng đáp ứng truyền thông tin (các chức năng hướng về
người sử dụng).
Mô hình OSI có thể chia thành ba môi trường điều hành
Môi trường mạng: liên quan tới các giao thức, trao đổi các bản tin và các tiêu chuẩn liên
quan tới các kiểu mạng truyền thông số liệu khác nhau.
Môi trường OSI: Cho phép thêm vào các giao thức hướng ứng dụng và các tiêu chuẩn cho
phép các hệ thống kết cuối trao đổi thông tin tới hệ thống khác theo hướng mở.
Môi trường hệ thống thực: xây dựng trên mô hình OSI và liên quan tới đặc tính dịch vụ và
phần mềm của người sản xuất, nó được phát triển để thực hiện nhiệm vụ xử lý thông tin
phân tán trong thực tế.
Các đặc tính của môi trường điều hành OSI
o Chức năng của các lớp, giao thức định nghĩa tập hợp của những quy tắc và những quy ước
sử dụng bởi lớp để giao tiếp với một lớp tương đương tương tự trong hệ thống từ xa khác.
o Giao tiếp giữa các lớp.

L M
Q u ¶ n l ý l í p
O : § è i t ­ î n g q u ¶ n l ý
Hình 2.4: Các thành phần của hệ thống OSI đơn
2.4.2. Khái quát về quản lý hệ thống theo OSI (SMO)
Được định nghĩa năm 1991, đưa ra các khái cạnh quản lý như sau: thông tin, tổ chức,
chức năng và truyền thông.
Khía cạnh thông tin của mô hình quản lý hệ thống xem xét tới các tài nguyên hệ
thống quản lý ( các đối tượng bị quản lý), chúng được định nghĩa như là các thực thể lớp,
các đấu nối, các thiết bị phần cứng. hệ thống quản lý sẽ chỉ xem xét tới các đặc tính của
đối tượng quản lý để thực hiện chức năng quản lý hệ thống.
Đặc tính và
h nh vià
Đối tượng quản lý
Thông báo
Điều h nhà
Hình 2.5: Quản lý đối tượng theo mô hình OSI
Vì vậy, các nhà quản trị mạng có thể hoàn toàn đưa ra các cấu hình khác nhau trong
cách thức quản lý của họ.
Khía cạnh tổ chức quản lý của mô hình OSI theo cách tổ chức tập trung. Theo cách này,
một khối quản lý có thể điều khiển một vài agent. Môi trường quản lý OSI có thể chia
thành nhiều vùng quản lý. Các khu vực này dựa theo yêu cầu chức năng (ví dụ như, bảo
mật, tính cước, quản lý lỗi) và các yêu cầu khác như vị trí địa lý, công nghệ mạng ứng
dụng. Các tiêu chuẩn này theo bộ tiêu chuẩn của ISO.
manager
Agent
Agent
Agent
Agent
Điều h nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status