THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TẠI NHÀ MÁY THUỐC LÁ THĂNG LONG - Pdf 64

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TẠI NHÀ
MÁY THUỐC LÁ THĂNG LONG
2.1 Tổng quan về Nhà máy Thuốc lá Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành Nhà Máy
Sau cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, bắt
tay vào xây dựng chủ nghĩa xã hội và trở thành hậu phương lớn cho miền
Nam. Đồng bào miền Bắc bước vào xây dựng khôi phục nền kinh tế với muôn
vàn khó khăn và thiếu thốn. Mục tiêu của Đảng đặt ra là cần nhanh chóng
khôi phục và xây dựng một số công xưởng thuộc công nghiệp nhẹ, bỏ vốn ít
mà hiệu quả thu được nhanh để giải quyết những vấn đề cấp thiết cho đời
sống nhân dân.
Cuộc sống của nhân dân có biết bao nhu cầu, trong đó nhu cầu thuốc lá
là nhu cầu thiết yếu, thường ngày. Song trên thực tế việc trồng và sản xuất
thuốc lá ổ miền Bắc chủ yếu được hình thành tự phát, tồn tại trong thế khép
kín, hạn hẹp không đủ cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của
nhân dân. Bên cạnh đó một số nhà sản xuất thuốc tư nhân lại nắm độc quyền
sản xuất, kinh doanh tự ý thao túng thị trường, gây không ít khó khăn cho
đời sống của nhân dân.
Để giải quyết những vấn đề bất cập đó cũng như đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng, vào cuối năm 1955, theo quyết định 2990/QĐ của Thủ
tướng Chính Phủ, một số cán bộ được cử ra để khảo sát tình hình, lập hồ sơ
nghiên cứu để nhanh chóng xây dựng một nhà máy thuốc lá quốc doanh.
Nhóm khảo sát nhanh chóng bắt tay vào công việc, vừa tìm địa điểm sản
xuất vừa nghiên cứu quy trình sản xuất thuốc lá.
. Sau một thời gian tìm kiếm cơ sở, nhà máy Diêm cũ (số 139 đường Bà
Triệu, nay là nhà máy Cơ Khí Trần Hưng Đạo) được chọn làm địa điểm sản
xuất thử. Tại đây việc sản xuất thử thuốc lá diễn ra theo cách thủ công, chưa
có máy móc hiện đại: từ việc cắt lá thuốc đến việc cuốn điếu. Tuy vậy chính
trong thời gian thử nghiệm này cán bộ nhà máy đã có những hình dung cơ
bản về quy trình sản xuất thuốc lá. Bằng niềm say mê, sự khéo léo và tinh

Trong những năm sắp tới Nhà máy sẽ gặp phải những khó khăn khó
tránh khỏi của cạnh tranh và sự thay đổi mang tính tất yếu của nhu cầu tiêu
dùng. Một trở ngại không nhỏ là lượng cầu về thuốc lá ngày càng có xu
hướng giảm, Nhà máy lại không được quảng cáo sản phẩm thường xuyên
trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ngoài ra, NMTLTL là một doanh
772
7722
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nghiệp nhà nước, trong thời đại này cũng không tránh khỏi những vướng
mắc thường thấy ở một đất nước đang chuyển mình,phát triển
Dù phải đối mặt với những thách thức ấy nhưng toàn thể CBCNV Nhà
máy luôn giữ vững và phát huy tinh thần hăng hái sản xuất, hoàn thành
những mục tiêu đề ra
Một số mục tiêu chất lượng của Nhà máy :
Tỷ lệ thuốc lá mốc sau bảo quản dưới 2%
Tỷ lệ sản phẩm mới thu hồi về dưới 0.2%
Định mức tiêu hao vật tư giảm 0.1%so với năm 2002
Số sáng kiến cải tiến tăng 5% so với năm 2002
Thời gian ngừng máy để sửa chữa giảm 5% so với năm 2003
Doanh thu so với năm 2002 tăng ít nhất 3%
773
7733
3
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Phòng thị trường
XDCB
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách quản lý
Phòng KHVTPhòng KTCĐ Phòng KCS Phòng KTCN Phòng tàivụPhòng TCLĐTLPhòng NL Phòng tiêu thụPhòng HC

Ngoài ra còn có các đôị xe, đội bảo về, độibốc xếp phục vụ sản xuất và tiêu
thụ thuốc lá
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Đứng đầu Nhà máy là Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi
hoạt động ,là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của Nhà máy trước
pháp luật và cơ quan chủ quản.
Giúp việc cho Giám đốc là 2 phó Giám đốc và các phòng ban chức năng
- Phó Giám đốc phụ trách quản lý đảm nhận khâu kỹ thuật , chất lượng sản
phẩm ,lập kế hoạch sử dụng vật tư. Các phòng ban chức năng trực thuộc sự
quản lý của phó giám đốc phụ trách quản lý gồm:
775
7755
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Phòng KHVT có trách nhiệm lập kế hoạch thu mua vật tư đáp
ứng yêu cầu sản xuất trong từng thời kỳ.
+ Phòng kỹ thuật cơ điện: quản lý toàn bộ thiết bị cơ khí của Nhà
máy , quản lý lò hơi quản lý kỹ thuật , lập kế hoạch cho phân xưởng , theo dõi
và quản lý điện nước cho toàn Nhà máy .
+ Phòng KCS giám sát toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất sản
phẩm của Nhà máy theo yêu cầu kỹ thuật,quản lý giám sát các loại vật tư ,
nguyên liệu theo yêu cầu chất lượng ,phát hiện những vi phạm trong quá
trình sản xuất , cung cấp vật tư nguyên liệu của Nhà máy .
+ Phòng kỹ thuật công nghệ quản lý các quy trình công nghệ của
toàn Nhà máy ,nghiên cứu thiết kế những sản phẩm mới , cải tiến mẫu mã
,bao bì, nhãn thuốc nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh phụ trách khâu thị trường và tiêu thụ
của Nhà máy , chịu trách nhiệm quản lý phòng tiêu thụ và phòng thị trường
+ Phòng thị trường nghiên cứu , tìm hiểu về nhu cầu thị trường
điều tra ý kiến khách hàng , tham mưu cho ban Giám đốc về các biện pháp

thống kê -kế toán ,thực hiện kế toán tổng hợp, quản lý các quỹ.
- Phó phòng kế toán giúp việc cho Trưởng phòng , thay mặt Trưởng phòng
giải quyết các công việc khi Trưởng phòng đi vắng ,chịu trách nhiệm với
Trưởng phòng về các công việc được giao đảm nhiệm công tác tập hợp chi
phí và tính giá thành, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, thanh
toán với ngân sách, trích nộp quỹ Tổng Công ty
- Kế toán thanh toán với người bán và XDCB: kiểm tra tính hợp pháp của
chứng từ khi mua hàng, thanh toán, kết chuyển số liệu của kế toán NVL, kế
toán thanh toán , in các sổ sách, báo cáo kế toán liên quan, theo dõi các
khoản công nợ với người bán ,kiểm tra các khoản thanh quyết toán các công
trình và hạng mục công trình về XDCB
- Kế toán thanh toán với người mua : kiểm tra tính đúng đắn của hoá đơn
bán hàng, kết chuyển số liệu của phòng tiêu thụ khi bán hàng, kết chuyển số
liệu của kế toán tiền mặt, tiền gửi, theo dõi chi tiết từng khách hàng mua về
số lượng hàng, giá trị tiền cũng như thời gian thanh toán công nợ với từng
khách hàng, in ra các sổ sách, báo cáo kế toán liên quan
- Kế toán NVL được chia thành:
+Kế toán nguyên liệu chính có trách nhiêm theo dõi về số lượng giá
cả NVL thuốc lá lá qua các hợp đồng,theo dõi tình hình công nợ với người
bán nguyên liệu, theo dõi tình hình N.X.T kho nguyên liệu và hạch toán theo
quy định
+ Kế toán vật tư : theo dõi việc N.X.T các loạivật tư thuộc kho vật
liệu ,kho Dunhill, kho vật liệu xây dựng ,kho cơ khí
777
7777
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Kế toán TSCĐ,thanh toán các khoản tạm ứng, kế toán các khoản phải thu
phải trả khác.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ thanh

phù hợp với đặc điểm đặc thù tại Nhà máy. Chứng từ được kế toán đưa vào
máy rất thuận tiện cho viẹc xem xét đối chiếu một cách tổng hợp đồng thời
kế toán cũng lưu lại chứng từ đó ở ngoài để có cơ sở pháp lý cho các số liệu
chứng từ trên máy.
Ngoài các đặc điểm chung so với các phần mềm kế toán khác, phần
mềm Thăng Long có những đặc điểm riêng sau:
Việc mã hoá cho các đối tượng:
Các danh mục trong phần mềm được thiết kế phù hợp để có thể quản
lý được các hoạt động của Nhà máy. các danh mục đã được thiết kế trong
máy là danh mục TSCĐ, danh mục vật tư sản phẩm hàng hoá, danh sách các
CBCNV ….
Danh mục vật tư: Vật tư được quản lý theo nhóm 3 số, trong nhóm
quản lý theo mã gồm 5 số
.Danh mục sản phẩm : Danh mục SP được quản lý trên các đặc tính
phục vụ cho mục đích liên quan đến thuế TTĐB, tiền lương trích vào giá
thành…
Mã Tên SP Tên in đơn
giá
Tl
thu
ế
Mức
thuế
Hệ
số
1010
1
DUNHILL Dunhill 8 200 65 165 0,9
1010
2

sổ kế toán thủ công mà chế độ kế toán đã qui định.
Hệ thống sổ sử dụng trong Nhà máy gồm có:
-Các bảng kê số 1, số 2, số 11…
-Nhật ký chứng từ số 1,số 2, số 5, số 7, số 10
7710
MĐV Tên đơn vị địa chỉ Mã số thuế Shtk Mã tỉnh
Các ĐL phía bắc 1*
… … … … .. …
Bán lẻ Hà Nội 1**
… … … … .. …

ĐV
Tên đơn vị địa chỉ Mã số thuế Shtk Số

101 NMin và VHP Phúc Yên Phúc Yên 01 00530956-1 421425-
00002
01
… … … … … …
771010
10
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu vào máy vi tính
Chứng từ tương ứng trên máy
Máy xử lý và các thao tác trên máy
Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính liên quan
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-Các bảng phân bổ số 1, số 2, số 3
- Các sổ kế tóan tổng hợp, chi tiết

Nhà máy thực hiện nối mạng nội bộ. Các phòng ban có chức năng hoạt
động liên quan đến nhau đều được nối mạng. Do đó việc xử lý theo dõi kết
chuyển được dễ dàng,tránh hiện tượng trùng lắp hay bỏ xót khi xử lý thông
tin, tiết kiệm được thời gian và nâng cao tính khoa học cho công tác kế toán.
7712
771212
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2 Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Nhà máy
Thuốc Lá Thăng Long.
Nhà máy TLTL là một doanh nghiệp hoạt động khá tự chủ, quay vòng
vốn nhanh nên trong quá trình sản xuất kinh doanh không phát sinh các
khoản vay dài hạn, nợ dài hạn
Tại Nhà máy, công nhân sản xuất hưởng lương theo sản phẩm, do đó
Nhà máy không phải trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản
xuất chính. Các chi phí khác phát sinh khá đều đặn , do vậy không phát sinh
khoản chi phí phải trả
Qua kết quả kiểm kê hàng tồn kho trong kỳ, hoặc kiểm tra đối chiếu số
liệu tiền măt, tiền gửi, nếu thấy phát hiện số liệu không thống nhất giữa thực
tế với số liệu trên sổ kế toán các bộ phận được phép xử lý ngay nên không
phát sinh khoản tài sản thừa chờ xử lý.
Nhà máy không cho thuê TSCĐ thuê tài chính , hoặc bán hàng trả góp
hay những hoạt động tương tự nên doanh thu không được hạch toán vào TK
3387-doanh thu chưa thực hiện.
Nhà máy không đi thuê TSCĐ thuê tài chính. Số TSCĐ trang bị trong
Nhà máy là do Ngân sách NN cấp hoặc tự trang bị,do đó không phát sinh
khoản nợ dài hạn
Trong quá trình hợp tác với các đối tác kinh doanh, Nhà máy chủ
trương coi trọng chữ tín, việc trao đổi kinh doanh khá thuận lợi do đó không
phát sinh các khoản nhận ký quĩ ký cược dài hạn.

TK 3112 Vay các đơn vị, công ty
TK 31121 Vay bẳng tiền VN
TK 31122 Vay bằng ngoại tệ
Trong quá trình hoạt động Nhà máy chỉ sử dụng TK 3111’Vay ngắn
hạn ngân hàng’, không vay các đơn vị tổ chức khác.
2.2.1.2 Chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ
Khi có nhu cầu vay ngắn hạn ngân hàng, khi được phép, bộ phận kế
toán tiền gửi ngân hàng sẽ làm hồ sơ vay trình KTT, GĐ duyệt , hồ sơ gồm có
các chứng từ sau:
-Đơn xin vay
7714
771414
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-Hợp đồng vay
-Hợp đồng mua bán
……..
Bộ hồ sơ này chuyển cho ngân hàng,ngân hàng sẽ xem xét mục đích
vay,số tiền vay , thời hạn trả nợ,…nếu chấp nhận sẽ thông báo cho Nhà máy
Kế toán tiền gửi khi được phép sẽ viết UNC chuyển cho KTT, GĐký sau
đó chuyển cho ngân hàng.
Ngân hàng ký UNC và chuyển trả tiền cho đơn vị hưởng tiền (là khách
hàng của Nhà máy ),đưa khách hàng1 liên, trả lại cho Nhà máy 1 liên ,kèm
theo giấy báo số dư TK làm cơ sở nhập liệu và lưu chứng từ.
Khi số dư TK tiền gửi của Nhà máy đủ để thanh toán tiền vay, được sự
đồng ý của KTT,GĐ, kế toán tiền gửi sẽ thông báo cho ngân hàng số tiền trả
nợ vay. Ngân hàng sẽ tự động rút số tiền gửi của Nhà máy tại ngân hàng để
thanh toán số nợ , bao gồm cả lãi.
Cuối ngày, ngân hàng sẽ viết giấy báo số dư TK cho Nhà máy đồng thời
viết giấy thanh toán liên ngân hàng gửi cho Nhà máy làm cơ sở nhập liệu và

Với hợp đồng vay số 10, trả tiền hàng cho côngty nguyên liệu bắc ,số tiền
3000 000 000 . Kế toán TGNH nhập tiến hành viết UNC
7716
In báo cáo theo tháng : 10 năm
2002
Tổng hợp Chi tiết
771616
16
Ghi In Nhập Trước Sau Sửa Xoá Thoát
Ghi In Nhập Trước Sau Sửa Xoá Thoát
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Biểu số:1 Viết UNC
Biểu số:2 Nhập chứng từ ngân hàng

7717
UNC
Số chứng từ : 05 Lập ng y : à 4/9/2002
Tên đơn vị trả tiền : NMTLTL
Tại ngân h ng : à Nông nghiệp TP H Nà ội
Số TK : 431101-000003
Mã đơn vị : 701
Tên đơn vị nhận tiền : Công ty nguyên liệu bắc Số HĐ :10
Số TK : 710A- 00745
Tại NH : Sở GD NHCT VN–
Nội dung : Trả tiền h ng à Số tiền :3 000 000
000
NHẬP CHỨNG TỪ NGÂN HÂNG
Ngân h ng : à Nông nghiệp H Nà ội Số chứng từ : 03
Loại chứng từ : UNC Ng y chà ứng từ :
5/9/2002

cáo’/bảng kê chi tiết TK 112’/ chọn “TK nợ 3111, TK có 112”/chọn ‘ngân
hàng Nông nghiệp’/tháng 10/ máy sẽ hỏi “ có muốn in không C/K” nhấn “C”
7718
771818
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng kê chi tiết TK 1121- Ngân hàng Nông nghiệp
Ghi có TK 1121- Nợ các TK khác
Từ ngày 01/12/2002 đến ngày 31/12/2002
Biểu số 4
Chứng từ Tên đơn vị Nội dung TK
ĐƯ
Số tiền
Số Ngày Loại
Ngày 14/10/2002
14/10/0
2Cộng
PS
Giấy thanh
toán liên NH
NH NNHN Trả nợ
tiền vay
3111 2 000 000
000
Ngày 17/10/2002
17/10/0
2
Giấy thanh
toán liên NH
NH NNHN Trả nợ

toán.
Các khoản phải trả người bán của Nhà máy theo hợp đồng thường
được thanh toán sau 30 ngày. Nhà máy thường thanh toán đúng thời hạn
trên hợp đồng
Nhà máy có quan hệ trao đổi hàng đổi hàng với nhiều đối tác. Quan hệ
trao đổi được phản ánh thông qua 2 TK 131 và TK 331
TK 331 còn được dùng để phản ánh các quan hệ phát sinh với một số
đơn vị thành viên khác trực thuộc Tổng công ty thuốc lá VN như Công ty XNK
thuốc lá, nhà máy in bao bì và phụ liệu thuốc lá
TK sử dụng: 331, TK chi tiết như sau:
TK 3311 khoản phải trả người bán
TK 33111 người bán trong nước
TK 33112 Người bán nước ngoài
TK 33113 người bán là thành viên của Tổng công ty
TK 3312 khoản phải trả cho nhà cung cấp lao vụ dịch vụ
TK 33121 Nhà cung cấp trong nước
TK 33122 Nhà cung cấp nước ngoài
TK 33123 Nhà cung cấp là thành viên Tổng công ty
TK 3313 khoản phải trả cho nhà thầu về XDCB
TK 33131 Nhà thầu trong nước
TK 33132 Nhà thầu nước ngoài
2.2.2.2 Chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ
Các chứng từ liên quan và là cơ sở để kế toán phải trả người bán nhập
liệu là: -Phiếu kiểm tra chất lượng
- Hoá đơn bán hàng
- Hợp đồng mua bán
- Hoá đơn GTGT
7721
772121
21

7722
772222
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Muốn in sổ cái TK 331 (biểu số 12), quay ra phần ‘tổng hợp ‘trên giao diện
chọn ‘ in sổ cái’ chọn ‘sổ cái 331’/ chọn tháng10 ( hoặc toàn bộ)
Biểu số 6
Mẫu số 01 GTGT –3 LL
LQ/ 01- N
NO 080573
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2 ( Giao khách hàng)
Ngày 30/10/2002 Số 2689
Đơn vị bán hàng : Nhà máy in và VHP Phúc Yên……………………….
Địa chỉ : Phúc Yên ……. Số TK………….
Điện thoại : ……………………… Mã số 01- 00125621-1………………
Họ tên người mua hàng : Trần Văn Chiến……………………………………
Đơn vị: Nhà máy Thuốc lá Thăng Long………………………………………
Địa chỉ : 235 Nguyễn trãi – Thanh Xuân – Hà Nội………………………….
Mã số : 01 – 00100054 -1
Hình thức thanh toán : Thanh toán chậm
p
STT Tên hàng hoá , dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 =1*2
1 Nhãn ĐB đầu lọc bao mềm Cái 300 000 32.73 9 819 000
2 Tút ĐB cứng bao mềm Cái 30 000 381,82 11 454 600
Cộng tiền hàng 21 273 600
Thuế suất GTGT 10% ; Tiền thuế GTGT 2 127 360
Tổng cộng tiền thanh toán 2 400 960
Số tiền viết bằng chữ : hai triệu bốn trăm chín mưoi sáu đồng chẵn

PY
772424
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Biểu số 8 Sổ chi tiết TK 331
Đơn vị : Nhà máy in và VHP Phúc Yên( Mã ĐV 101)
( Tháng 10/2002)
1. Dư đầu kỳ : Nợ - Có : 111 026 060
7725
Số

Số
PN
Ngày Nhóm
VT
MVT Tên VT TK SL Thành tiền Số

Ngày SL Thành tiền
01 107 30/1
0
07Z 0210
2
Nhãn ĐB đầu lọc BM 1522 300 000 10 800 900 2689 30/1
0
300 000 10 800 900
30/1
0
08Z 0210
2
Tút ĐB cứng BM 1522 30 000 12 600 060 2689 30/1

0
200 000 21 800 020
0210
2
Tút ĐB cứng BM 1522 198 000 83 496 397 2656 17/1
0
198 000 83 496 397
772525
25

Trích đoạn Chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ tiềnlương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status