Lời Nói đầu
Để đứng vững trong guồng quay của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải biết kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả vì vậy vấn đề hiệu quả là vấn đề sống còn của
bất kỳ doanh nghiệp nào.Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh
nghiệp phải sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình. TSCĐ là bộ phận
cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, là yếu tố quan trọng nhất của
vốn kinh doanh, Hiệu quả sử dụng TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Vì vậy cần thiết phải xây dựng đợc chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học, góp
phân cao hiệu quả sử dụng TSCĐ .
Sau một thời gian thực tập tại nhà máy thuốc lá Thăng Long em thấy đợc tầm quan
trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ , cùng với việc tìm hiểu thực tế em chọn đề tài
Công tác kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại nhà máy thuốc lá
Thăng Long. Bài viết đợc chia thành 3 phần chính.
Phần I: Cơ sở lý luận của công tác kế toán TSCĐ với việc quản lý và nâng cao hiệu
quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng Long.
Phần III: Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng Long và
một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác TSCĐ tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long.
1
Phần I
Cơ sở lý luận của công tác kế toán TSCĐ
với việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong
doanh nghiệp
I- ý nghĩa và sự cần thiết phảI tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp.
1.1- TSCĐ và đặc điiểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của doanh nghiệp,
TSCĐ là những t liệu có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dài. Theo quy định hiện nay của
bộ tài chính thì TSCĐ phải thoã mãn 2 điều kiện sau:
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
Yêu cầu quản lý TSCĐ rất cao trong khi đó các nghiệp vụ về TSCĐ xảy ra thờng
xuyên và có quy mô lớn thời gian phát sinh dài nh: mua sắm, xây dựng, khấu hao sữa chữa...
Vì vậy để đảm bảo việc ghi chép kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung
cấp những thông tin hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần tổ chức hạch toán TSCĐ một cách
khoa học.
Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình tạo lập khối lợng công tác kế toán trên sổ chi
tiết, sổ tổng hợp và báo cáo kế toán cho việc tăng giảm khấu hao theo yêu cầu quản lý của
đơn vị nhà nớc.
Hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp cần đảm bảo những yêu cầu sau:
1) Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời mọi biến động về số lợng, giá trị tài sản.
2) Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
với mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định.
3) Tham gia vào việc lập kế hoạch đầu t, kế hoạch sũa chữa cải tạo liên quan đến TSCĐ
hiện có.
4) Thiết kế hệ thống sổ chi tiết và phơng pháp hạch toán chi tiết TSCĐ.
5) Thiết kế khối lợng công tác kế toán tổng hợp theo từng hình thức sổ kế toán.
6)Thiết kế hệ thống báo cáo thông tin về TSCĐ cho quản lý tài sản trên các mặt đầu t hay
tái đầu t, tái đầu t hay cải tạo nâng cấp, cải tạo nâng cấp hay sửa chữa lớn định kỳ, mức khấu
hao và phong pháp khấu hao nh thế nào.
II. Phân loại đánh gía TSCĐ.
2.1- Phân loại TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực
khác nhau và đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Do vậy để thuận tiện cho việc quản
lý, sử dụng và hạch toán TSCĐ cần sắp xếp TSCĐ theo từng nhóm và theo những tiêu thức
đặc trng nhất định. Thông thờng có 4 cách phân loại sau.
2.1.1- Phân loại theo hình thái biểu hiện TCSĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
2.1.1.1-TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình là những tài sản đợc biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ thể, bao
gồm.
Loại1: Nhà cửa vật kiến trúc.
Theo cách phân loại này tài sản đợc chia thành TSCĐ tự có và đi thuê .
2.1.2.1.-TSCĐ tự có.
TSCĐ tự có là những tài sản xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của
doanh nghiệp do ngân sách cấp, do vay ngân hàng, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên
doanh.
2.1.2.2- TSCĐ đi thuê ngoài.
Trong thời gian đi thuê đơn vị có quyền sử dụng theo chức năng của tài sản và có
nghĩa vụ bảo quản, tu sửa và hoàn trả khi hết thời gian đi thuê TSCĐ đi thuê gồm:
4
+ Tài sản cố định thuê hoạt động:
Là những tài sản đơn vị đi thuê của đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đây là sự thuê vốn, là những tài sản cố định doanh
nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệp nếu đã trả hết nợ .
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác định quyền sở hữu đối với tài sản của
mình đợc hiểu là quyền định đoạt, quyền quản lý và quyền khai thác.
2.2.3-Phân loại theo nguồn hình thành.
Phân loại theo nguồn hình thành đợc chia thành.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc cấp.
+ TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn vay.
+ TSCĐ đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị.
2.2.4. Phân loại theo tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp.
Là những TSCĐ đợc hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp và sử dụng cho hoạt
động sự nghiệp của đơn vị.
+TSCĐ phúc lợi:
Là những TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi và sử dụng cho nhu cầu phúc lợi của
doanh nghiệp.
+ TSCĐ không cần dùng.
đồng giao nhận, và các chi phí tân trang, chi phí sửa chữa chi phí vận chuyển, bốc dỡ , lắp
đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận TSCĐ phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử
dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển với bộ hồ sơ của TSCĐ
đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá , số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế
toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển
TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán vào tăng nguyên giá
TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+TSCĐ đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp do
phát hiện thừa.
Nguyên giá TSCĐ đợc biếu, đợc tặng nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp do
phát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân
trang, sửa chữa TSCĐ và các chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử , lệ phí trớc bạ
(nếu có) mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa vào sử dụng.
2.2.1.2- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
+ Chi phí về đất sử dụng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: Tiền
chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ
phí trớc bạ(nếu có)...(không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng công trình trên đất)
Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi phí này
đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các kỳ, không hạch toán vào nguyên giá
6
TSCĐ.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra
doanh nghiệp và đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp đồng ý coi nh một phần
vốn góp của mỗi ngời và đợc ghi trong điều lệ của doanh nghiệp bao gồm: Các chi phí cho
công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t thành lập doanh nghiêp, chi phí thẩm định dự
án, họp thành lập.
+ Đánh số TSCĐ.
Là việc quy định mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những nguyên tắc nhất định.
Việc đánh số TSCĐ đợc đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ. Mỗi đối tợng ghi TSCĐ
không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối
tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số hiệu riêng. Số
hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hay bảo hành
tại đơn vị.
+ Tổ chức chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp và tại các đơn vị bộ
phận sử dụng TSCĐ.
3.1-Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ.
Mọi trờng hợp tăng TSCĐ doanh nghiệp đều phải lập ban kiểm nghiệm TSCĐ, đồng thời
cùng bên giao nhận lập Biên bản giao nhận TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ phải đợc lập thành 2 bản, có đủ chữ ký của bên giao, bên
nhận và giám đốc doanh nghiệp, bên giao giữ một bản, doanh nghiệp giữ một bản chuyển
về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu kỹ thuật, các chứng từ có liên quan. Tại
phòng kế toán, căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ.
Thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết đợc mở để theo dõi từng đối tợng tài sản riêng biệt
hoặc nhóm tài sản cùng loại theo mẫu quy định. Thẻ hoặc sổ TSCĐ đợc ghi chép những chỉ
tiêu đặc trng cho đối tợng TSCĐ nh : Tên TSCĐ, ký mã hiệu, mã hiệu, quy cách, số hiệu ,
tên nớc sản xuất... và tình hình sử dụng TSCĐ, tình hình về giá trị hao mòn của TSCĐ.
Thẻ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ, thẻ đăng ký TSCĐ đợc sắp
xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ ghi chép và theo
dõi.
Ngoài ra để hạch toán TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, công dụng và nguồn vốn
hình thành của TSCĐ, kế toán còn phải mở sổ chi tiết TSCĐ.
3.2 -Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ.
Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ TSCĐ và sổ chi
tiết TSCĐ.
Đơn vị Mẫu số 01-TSCĐ
Địa chỉ
đa vào
sử
dụng
Công
suất
thiết kế
Tính nguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐ Tài liệu
kỹ
thuật
Gía
mua
Cớc phí
vận
chuyển
Chi
phí
chạy
thử
Nguyên
giá
TSCĐ
Tỷ lệ
hao
mòn %
Số
hao
mòn
đã
trích
kèm
hao mòn
Cộng
dồn
Số TT Tên, qui
cách, dụng
cụ, phụ tùng
Đơn vị tính Số lợng Giá trị
A B C 1 2
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ... ngày ... tháng... năm
Lý do giảm
IV- Công tác kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ.
Hạch toán tổng hợp TSCĐ là việc ghi chép phản ánh giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng
giảm và hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn sử dụng, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đổi
mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh, tham gia lập kế hoạch sữa chữa TSCĐ và lập chi phí sửa chữa. Qua đó cung cấp
thông tin về vốn kinh doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và bảo quản TSCĐ thể
hiện qua cân đối cũng nh là căn cứ để tính hiệu quả kinh tế quốc dân.
4.1-Các tài khoản chủ yếu sử dụng.
- TK211: Tài sản cố định hữu hình.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ
10
hữu hình của doanh nghiệp.
Bên nợ: -Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá (mua sắm, xây dựng, cấp phát)
Bên có: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (thanh lý, nh-
ợng bán, điều chuyển)
D nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có.
TK211 chi tiết thành 6 tiểu khoản.
TK 2112-Nhà cửa, vật kiến trúc.
TK2113- Máy móc, thiết bị.
Bên nợ: Giá trị tài sản thuê nhận vào.
Bên có : Giá trị thuê trả lại cho bên nhận.
D nợ: Giá trị tài sản thuê ngoài hiện còn của doanh nghiệp.
- TK 009: Nguồn vốn khấu hao- TK ghi đơn.
Bên nợ: Mức vốn khấu hao TSCĐ trong kỳ.
Bên có: Nộp khấu hao hoặc đầu t tài chính.
D nợ: Phản ánh khấu hao hiện có của doanh nghiệp.
Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình.
4.2- Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình.
4.2.1- Thủ tục và hồ sơ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng
xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trờng
hợp biến động tăng giảm của TSCĐ.
Mỗi khi có tăng giảm thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểm nhận
TSCĐ. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đơn vị đại diện đơn vị giao TSC lập
Biên bản giao nhận TSCĐ. Biên bản này lập cho từng đối tợng TSCĐ.Với những TSCĐ
cùng loại, giao cùng một lúc do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên
bản. Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng.
Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá
đơn, giấyvận chuyển bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại một bản để làm căn cứ hạch toán tổng
hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống
nhất. Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và đợc để lại ở phòng kế toán để theo dõi, phản ánh diễn
biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòm
thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Mỗi nhóm này
đợc lập chung một phiếu để hạch toán tăng giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ TSCĐ sau khi đợc lập xong phải đỡc đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ này lập chung cho
toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụngTSCĐ mỗi nơi một quyển và cho
từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi một quyển để theo dõi (từng phân xởng từng phòng ban)
4.2.2- Hạch toán biến động tăng TSCĐ hữu hình.
Có TK 111,112,331,341 Có các TK liên quan
- Khi công trình xây dựng cơ bản xây dựng cơ bản đã hoàn thành căn cứ vào quyết toán
13
công trình ghi trên biên bản giao nhận và biên bản nghiệm thu công trình, kế toán ghi.
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 2412 Chi phí XDCB.
4.2.2.3- Tăng TSCĐ do đơn vị liên doanh đóng góp.
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ
vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào giá trị giao nhận TSCĐ, căn cứ vào giá trị TSCĐ
đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí khác nếu có kế toán ghi
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 411 Trị giá vốn góp
4.2.2.4- Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh.
Căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi bàn giao để ghi tăng
TSCĐ và ghi giảm vốn liên doanh.
1) Phản ánh nguyên giá nhận về.
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 222 Liên doanh dài hạn
Có TK 128 Liên doanh ngắn hạn.
2) Chênh lệch giữa vốn góp và giá trị còn lại
Nợ TK 111,112,138,152
Có Tk 222,128
4.2.2.5- Tăng do đánh giá lại tài sản
1) Tăng do đánh giá lại tài sản.
Nợ TK 211
Có TK 412
2) Phần chênh lệch hao mòn.
Nợ TK 412
Có TK 214
4.2.2.6- TSCĐ phát hiện thừa.
2) Doanh thu nhợng bán.
Nợ TK 111,112,131 Tổng hợp thanh toán
Có TK 711 Doanh thu nhợng bán
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
3) Chi phí nhợng bán (nh trờng hợp bán)
4.2.3.3- Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ
15
Kế toán căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi bút toán cho phù hợp.
- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán phân bổ vào chi phí kinh doanh.
Nợ TK 214 Giá trị mòn luỹ kế
Nợ TK 627 Tính vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Tính vào chi phí quản lý
Có TK 211 Nguyên giá
4.2.3.4- Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Nợ TK 222 Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 412 Phần chênh lệch
Có TK 211 Nguyên giá
4.2.3.5- Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh.
1) Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 411 Giá trị còn lại
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 412 Phần chênh lệch
Có TK 211 Nguyên giá.
2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại.
Nợ TK 411: Chi tiết vốn liên doanh
Có TK 111,112,338 Phần chênh lệch giữa GTCL vốn góp liên doanh.
4.2.3.6- Thiếu mất phát hiện trong kiểm kê
(4)
TK 222,228
(5)
TK 111,112
TK 811
TK 411
TK 214
TK 111,131,152
TK 711
TK 3331
TK 214
TK 222,228
TK 214
(9')
(8')
(7')
(6')
(5')
(4')
(3')
(2')
(1')
Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu
trừ
Chú giải sơ đồ :
(1)- Mua TSCĐ hữu hình
(2)- Thuế GTGT của tài sản mua phải nộp
(3)- TSCĐhữu hình đợc cấp đợc tặng hay nhận vốn góp liên doanh .
( 4)- XDCB hoàn thành bàn giao
(5)- Nhận lại TSCĐ góp liên doanh hoặc cho thuê tài chính.
quá trình sử dụng bên đi thuê phải tiến hành trích khấu hao cũng nh phân bổ lãi đi thuê và
chi phí kinh doanh. Theo qui định hiện hành, doanh nghiệp đi thuê hạch toán vào chi phí
kinh doanh số tiền phải trả do hợp đồng thuê từng kỳ.
- Nhận TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 342 Nợ dài hạn
- Căn cứ vào hoá đơn dịch vụ thuê tài chính từng kỳ, kế toán xác định số tiền phải trả kỳ
nàycho bên cho thuê tài chính trên cơ sơ đó tính và xác định số lãi thuê phải trả kỳ này công
nợ dài hạn đã đến hạn trả
Nợ TK 342- Nợ dài hạn (Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này(-)
trừ lãi tiền thuê phải trả.
Nợ Tk 642 Lãi tiền thuê phải trả kỳ này
Có TK 315 Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này.
- Khi trả tiền thuê tài sản cố định cho bên cho thuê kế toán ghi
Nợ TK 315 Tổng số tiền thuê phải trả
Có TK 111,112.
- Phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài chính,ghi.
Nợ TK 642 Phí cam kết sử dụng vốn
Có TK 342 Nợ dài hạn
Có TK 111.112
- Cuối kỳ kế toán trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo
quy định
Nợ TK 627,641,642 Các chi phí có liên quan
Có TK 2412 Hao mòn TSCĐ đi thuê
- Khi trả lại TSCĐ thuê taì chính cho bên cho thuê kế toán ghi
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ
Có TK 212 TSCĐ thuê tài chính
- Trờng hợp chuyển quyền sở hữu ghi chuyển TSCĐ thuê tài chính thành tài sản cố định
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kế toán ghi
Có TK 711
- Định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ đầu t cho thuê cần phải thu hồi trong quá trình đầu t, coi
đây là một khoản chi phí đầu t.
Nợ TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 228 Đầu t hoạt động tài chính khác
- Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán TSCĐ cho bên đi thuê khi kết thúc hợp đồng kế toán
20
ghi
Nợ TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 228 Đầu t dài hạn khác
- Phản ánh tổng số tiền thu đợc khi thực hiện việc chuyển quyền sở hữu
Nợ TK 111,112,131.
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
- Nhận lại TSCĐ khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng
Nợ TK 211 Tài sản cố định hữu hình
Có TK 228 Đầu t dài hạn khác
- Đối với hoạt cho thuê tài sản có nhận trớc tiền thuê của nhiều năm thì doanh thu của từng
năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài sản, ghi.
- Nhận tiền của khách hàng trả trớc về hoạt động cho thuê tài sản.
Nợ TK 111,112 Tổng số tiền nhận trớc
Có TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
Nợ TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
- Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán .
Nợ TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
- Nếu xảy ra trờng trờng hợp trả lại cho khách hàng về số tiền cung cấp dịch vụ về cho thuê
(8)
(5)
(3)
(9)
Sơ đồ: Hạch toán TSCĐ tại đơn vị cho thuê.
(1) Giá trị TS cho thuê.
(2) Giá trị hao mòn của TS cho thuê.
(3) Thu nhập của hoạt động cho thuê hoặc thu nhập khi thực hiện chuyển quyền sở hữu.
(4) Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê.
(5) Chi phí hoạt động tài chính.
(6) Nhận lại TSCĐ cho thuê.
(7) Doanh thu nhận trớc.
(8) Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê TC có DT nhận trớc nhiều năm.
(9) Kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
23
TK 511
TK 211,213TK 228 TK 218
(6)
(1)
TK 3387
TK 214
(2)
TK 811
(5)
TK 111,112
(7)
(9)
TK 3331
(8)
TK 711
(3)
TK 213
TK 241
TK 411
TK 214
TK 222,228
TK 214
TK 811
TK 411
TK 214
TK 111,112,131
(3’)
TK 711
TK 3331
TK 133
(1) (1’)
(2’)
(5’)
(4)
(4’)
(6’)
(7’)
(8’)
(9’)