Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu với công việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cầu 1 Thăng Long - Pdf 94

Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với cơ chế quản lí kinh tế thực hiện
hạch toán kinh doanh, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp
phải năng động, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để từ đó
làm ăn có lãi. Muốn thực hiện đợc điều đó mỗi doanh nghiệp phải không ngừng
đổi mới, hoàn thiện bộ máy quản lí, bộ máy kế toán, cải tiến cơ sở vật chất kỹ
thuật và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng chịu ảnh hởng của rất nhiều
yếu tố khách quan cũng nh chủ quan, đòi hỏi công tác kế toán phải có sự điều
chỉnh thờng xuyên, liên tục để cung cấp những thông tin về sự biến động của tài
sản, nguồn vốn, cho các nhà quản lý, các nhà đầu t , .Nh vậy, có thể nói
cùng với sự đổi mới toàn diện cơ chế quản lý kinh tế, với chức năng là một công
cụ phục vụ đắc lực cho quản lý, công tác kế toán ngày càng chiếm vị trí quan
trọng trong doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chi phí
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Sự biến động cảu nó
sẽ ảnh hởng rất lớn tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chính vì vậy sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu quan
trọng, là biện pháp hữu hiệu trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó để có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh
ngày càng diễn ra gay gắt, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp
nói riêng cần thiết phải tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
trong đó việc hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp là một yếu
tố đáp ứng đợc yêu cầu trên.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên
vật liệu tại công ty cầu 1 Thăng Long chiếm khoảng 60-70% giá trị công trình
xây dựng. Do đặc điểm sản xuất của công ty và các công trình xây dựng nằm rải
rác ở nhiều nơi nên công tác giám sát, quản lí và phản ánh tình hình biến động
1
nguyên vật liệu tại công ty gặp phải một số khó khăn nhất định mà cần có các

trình giao thông cầu cống, bến cảng có tầm cỡ nh: cầu Đuống, cảng Hiền L-
ơng,..vàđể có đợc những thành tích nh vậy, công ty đã phải trải qua gần 20 năm
vật lộn với bao thăng trầm của nền kinh tế với việc đầu t cho sản xuất, từng bớc
đổi mới, hiện đại hoá các giây chuyền công nghệ, mua sắm thêm các phơng
tiện, thiết bị tiên tiến cùng với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ.
Với đặc điểm của ngành xây dựng là sản xuất có quy mô lớn, kết cấu
phức tập, có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Sản phẩm xây dựng mang tính
bất động, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm, mỗi công trình xây dựng
3
do nhiều chi tiết hay hạng mục công trình tạo thành theo một thiết kế kỹ thuật
riêng, có giá trị dự toán riêng, có phơng pháp thi công riêng và đợc đặt trên một
địa điểm nhất định.
Với các đặc điểm riêng đó của ngành xây dựng đòi hỏi công ty phải
không ngừng phấn đấu vơn lên về mọi mặt để đến ngày hôm nay bên cạnh sự
giúp đỡ của Tổng công ty xây dựng Thăng Long, công ty đã đạt đợc những
thành tựu đáng kể nh bảng sau:
Chỉ tiêu Năm So với năm 1999
1999 2000 2001 2002 2000 2001 2002
Giá trị tổng sản lợng
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Nộp ngân sách
68.000
56.000
1200
2250
85.378
71.303
1077
4064

2000;2001 giảm đi so với năm 1999 lần lợt là 123 triệu đồng; 69 triệu đồng, tuy
nhiên cho đến năm 2002 lợi nhuận đã có xu hớng tăng , tăng lên so với năm
1999 là 50 triệu đồng.
Nh vậy sự biến động của lợi nhuận qua các năm cho ta thấy rằng mặc dù
giá trị tổng sản lợng tăng lên qua các năm nhng do chi phí ở các năm đó lại tăng
4
lên một cách đột ngột làm cho lợi nhuận ở các năm đó lại giảm. Mặt khác số
thuế phải nộp qua các năm tăng lên đã góp phần làm giảm lợi nhuận của công
ty. Sang năm 2002 lợi nhuận đã tăng lên, đây lầ biểu hiện đáng mừng về kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty để từ đó công ty không những có thể tồn tại
một cách bền vững mà còn phát triển nhanh. Từ đó có thể nhận thấy rằng để có
thể tăng lợi nhuận công ty nên có các biện pháp để hạ giá thành sản phẩm nh:
tiết kiêm nguyên vật liệu, tìm ra những sáng kiến trong quá trình thi công các
công trình
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng
sản xuất kinh doanh, tự trang trải.
- ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để không ngừng nâng cao
chất lợng công trình và hạ giá thành sản phẩm.
- Đảm bảo đời sống cho CBCNV trong toàn Công ty , giải quyết việc làm,thực
hiện đẩy đủ chế độ chính sách của Nhà nớc đối với ngời lao động.
- Mở rộng liên doanh, liên kết kinh tế vói các cơ sở sản xuất trong và ngoài
Tổng Công ty.
- Bảo đảm vốn và tài sản của Công ty , bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh, trật tự
xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
- Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ chính sách
của Nhà nớc quy định.
-Thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ với Nhà nớc.
3.Tổ chức bộ máy quản lí trong công ty
3.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuât kinh doanh ở Công ty

Đội cầu 2
Đội cầu 5
Đội cầu 4
P. Giám đốc
Đội cầu 6
Các ban chỉ đạo sản xuất
Đội cầu
12
Đội cầu
11
Đội cầu 9
Đội cầu
10
Đội cầu 8
Đội cầu 7
Đội xây dựngĐội cơ giới Xưởng cơ khí
Trạm
Y tế
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
TCLĐ-HC
Phòng
Tài vụ
Phòng
Vật tư
Phòng
Máy
Đội thiết
bị thi công

3.3.Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
Xuất phát từ mô hình tổ chức kế toán, bộ máy kế toán của Công ty tổ
chức theo kiểu trực tuyến kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế
toán phần hành không thông qua khâu trung gian thừa lệnh. Trong đó phơng
pháp toán chi tiết theo hình thức Sổ số d đã thực sự phát huy đợc tác dụng đối
với sự đa dạng và phong phú về nguyên vật liệu tại công ty góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty. Bên cạnh đó, hiện nay
với việc hạch toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên với hình thức
ghi sổ Chứng từ-ghi sổ đã tỏ ra rất phù hợp số lợng nghiệp vụ nhập xuất diễn ra
thờng xuyên, liên tục và chơng trình kế toán máy đang áp dụng tại công ty từ đó
giúp công ty giảm bớt số lợng lao động kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động
trong kinh doanh.
Hiện nay do ngày càng nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên công ty đã
chuyển từ kế toán thủ công sang sử dụng kế toán máy theo chơng trình CADS .
Cơ cấu lao động kế toán :
Bộ máy kế toán của Công ty gồm : 12 ngời .Trong đó có 3 ngời làm việc
tại Huế và 9 ngời còn lại làm việc ở Hà nội.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cầu I Thăng long
9
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán thanh
toán + VAT
Kế toán
TSCĐ
Kế toán tiền

thầu phụ trong quá trình thi công công trình hay hạng mục công trình .
10
g. Thủ quỹ
Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu thu, chi kèm theo các
chứng từ gốc hợp lý hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ.
II. Đặc điểm và phơng pháp tính giá nguyên vật liệu tại
công ty cầu 1 Thăng Long
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đều cần có đủ ba yếu tố cơ bản: t liệu lao động, đối tợng lao động và lao
động sống.
Nh vậy nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố của
quá trình sản xuất đã đợc thể hiện dới dạng vật hoá mà lao động trực tiếp tác
động vào để thoả mãn nhu cầu xã hội, khi tham gia vào quá trình sản xuất
nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm.
1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty
Trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói
riêng nguyên liệu, vật liệu là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng
vật hoá, đợc sử dụng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật
liệu có đặc điểm sau:
+ Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh nhất định. Khi tham gia vào một chu kỳ sản xuất, dới tác động của
t liệu lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu
để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
+ Về mặt giá trị: Khi tham gia vào một chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu
dịch chuyển một lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp là những đối tợng lao động
do doanh nghiệp xây lắp mua ngoài hay tự sản xuất, tự nhận của bên giao thầu
công trình đ ợc dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh xây lắp, sản xuất sản
11

+Hoá chất: Que hàn 4 ly, ôxy, peparôn,
+Vật liệu xây dựng: Xi măng CP 40, cát vàng,
+Phụ kiện thi công: Máy hàn, dây điện 3 pha,..
Để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lí chặt chẽ vật liệu công ty cần phải
nắm bắt đợc một cách cụ thể và đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của
từng thứ vật liệu đợc sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó vật
liệu tại công ty mới đợc phân loại một cách chi tiết hơn theo tính năng lí, hoá,
theo quy cách, phẩm chất của nó.
2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty
2.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho
2.1 Phơng pháp tính giá NVL nhập kho:

Đối với nguyên vật liệu mua ngoài về nhập kho ta có công thức tính giá
nh sau:
Giá mua
NVL
= Giá mua
trên HĐ
+ Thuế nhập
khẩu (nếu có)
+ Chi phí
thu mua
- Các khoản
giảm giá
Trong đó:
-Do công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ nên giá
thực tế vật liệu mua vào là: giá vật liệu cha có thuế giá trị gia tăng.
-Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Ví dụ:
Theo hoá đơn GTGT của công ty, Trung tâm dịch vụ kim khí gang thép

Số lợng vật liệu
xuất kho
X
Đơn giá thực tế
bình quân
Trong đó:
Đơn giá thực tế bình quân =
Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL mua trong kỳ
Số lợng VL tồn đầu kỳ + Số lợng VL mua trong kỳ
14
Ví dụ:
Với số liệu ở ví dụ trên và có thêm số liệu là:
Số d đầu kỳ của 56.698 Kg thép F16: 271.640.118đ
Ngày 07/11/2002 công ty mua 15.800 Kg thép F16 với giá 75.761.000 đ
Ngày 15/11/2002 công ty mua 12000 Kg thép F16 với giá 58.248.000 đ
Ngày 27/11/2002 công ty mua 5089 Kg thép F16 với giá 27.281.356đ
Do đó,
Đơn giá thực tế của thép16
bình quân trong tháng
=
271.640.118 + 75.761.000 + 58.248.000 + 27.281.356
56.698 + 15.800 + 12000 + 5089
= 4833 đồng/ kg
Trong tháng 11/2002 xuất:
Ngày 05/11 xuất 24.510 Kg thép F16 với giá thực tế xuất kho là:
24.510 X 4833 = 118.456.830
Ngày 10/11 xuất 2150 Kg thép F16 với giá thực tế xuất kho là:
10.000 X 4833 =48.330.000
Ngày 12/11/ 2002 xuất 10.000 Kg thép F16 với giá thực tế xuất kho là :
10.000 X 4833 = 48.330.000đ

thuật đề ra hàng năm, phòng Vật t lên kế hoạch nhập NVL hàng tháng .Sau khi
NVL về kho phòng vật t tiến hành kiểm tra và làm thủ tục nhập kho. Phiếu nhập
kho đợc lập thành 3 liên. Một liên lu lại phòng vật t, một liên giao cho thủ kho
để vào thẻ kho, một liên nộp vào hoá đơn chyển sang phòng kế toán. Phiếu nhập
kho nguyên vật liệu phải ghi rõ số, ngày nhập, tên, nhãn hiệu, số lợng nhập theo
16
chứng từ, số lợng thực nhập đơn giá và thành tiền. Căn cứ vào phiếu nhập kho,
thủ kho tiến hành kiểm nhận nguyên vật liệu nhập kho, ghi số lợng thực nhập.
Ví dụ: Trong tháng 11/2002 công ty đã mua của Trung tâm kim khí gang
thép, hoá đơn bên bán giao cho công ty nh sau:
17
18
Hoá đơn (GTGT)
Liên 2: (Giao cho khách hàng)
Ngày 07 tháng 11 năm 2002
Đơn vị bán hàng: Trung tâm Kim khí Gang thép
Địa chỉ: Số tài khoản
Điện thoại: Mã số:
Họ tên ngời mua hàng: Anh Thanh
Đơn vị: Công ty Cầu I Thăng Long Số tài khoản: 7301 - 0036I
Địa chỉ: Thịnh Liệt - Thanh Trì - Hà Nội Mã số: 0100104323 - 1
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn vị Thành tiền
A B C 1 2 3
1
Thép 16 L = 11,7
Kg 15.800 4795 75.761.000
Cộng tiền hàng
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.021.300

Số lợng
Theo
CT
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1
16 L=11,7

Kg 15.8
00
4795 75.761.000
Cộng
Nhập, ngày 07 tháng 11năm 2002
Phụ trách cung tiêu Kế toán trởng Thủ kho Ngời giao hàng Thủ trởng đơn vị
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
19
1.2 Chứng từ và thủ tục xuất kho tại công ty
Căn cứ vào kế hoạch thi công hàng tháng và định mức tiêu hao nguyên vật liệu
đối với từng hạng mục công trình mà phòng kế hoạch đề ra, nhân viên kinh tế
đội lập phiếu xuất kho gồm 2 liên. Một liên giao cho phòng kế toán, liên còn
lại chuyển cho phòng vật t duyệt sau đó đa cho thủ kho để lĩnh vật t. Căn cứ vào
số lợng nguyên vật liệu tồn kho, thủ kho xuất nguyên vật liệu và ghi vào thẻ
kho. Theo định kỳ, kế toán vật t xuống kho để kiểm tra và rút phiếu xuất kho và
kế toán chỉ ghi vào các cột: Số hiệu chứng từ, ngày tháng chứng từ, diễn giải
(tên vật t,, đơn vị tính, ) và cột số l ợng mà bỏ trống cột đơn giá và thành tiền
Ví dụ: Ngày05/11/2002 công ty tiến hành xuất nguyên vật liệu cho công trình
đang thi công ở Huế với 24.510 Kg thép F16
20

đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Do những công trình thi công của công ty nằm trên những địa bàn khác
nhau. Để cung cấp đủ nguyên vật liệu cho các công trình đó thì phải có sự điều
chuyển nguyên vật liệu giữa các kho của công ty để đáp ứng yêu cầu thi công
toàn bộ công trình do đó công ty đã sử dụng hiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ.

21
Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Phiếu xuất kho Ngày 01/11/1995 - Bộ Tài chính.
Kiêm vận chuyển nội bộ BG/01-B.
Ngày 10/11/2002 No 045657.
Liên 2: Dùng để vận chuyển
Căn cứ
Họ tên ngời vận chuyển: Ông Hoạt. Hợp đồng số: 5
Phơng thức vận chuyển : Ôtô.
Xuất tại kho : Hà Nội.
Nhập tại kho : Cầu Nậm Pô - Lai Châu.
ST
T Diễn giải Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Thực
xuất
Thực
nhập

theo từng nhóm vật t theo quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, thủ
kho lập phiếu giao nhận chứng từ trong đó ghi số lợng, số liệu chứng từ của
từng nhóm vật liệu và giao cho phòng kế toán kèm theo phiếu nhập, phiếu xuất.
Cuối tháng, thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra để ghi số lợng
vật liệu tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật liệu vào Sổ số d. Sổ số d do
kế toán mở cho từng kho, dùng cho phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền.
Đơn vị: Công ty Cầu I - Thăng Long Mẫu số: 06 - VT
Tên kho: Thịnh Liệt QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 01 tháng 11 năm 1995
23
Phiếu nhập
kho
Bảng luỹ kế
nhập
Thẻ kho Bảng tổng
hợp N - X- T
Phiếu
xuất kho
Bảng luỹ kế
xuất
Sổ số d
Sổ tổng hợp
Ghi chú
Hàng ngày
Đối chiếu
Cuối tháng
- Bộ Tài chính.
thẻ kho
Ngày lập thẻ: 30/11/2002
Tờ số 5

05/11
07/11
10/11
12/11
15/11
20/11
21/11
27/11
Xuất cho công trình ở Huế
Mua nhập kho
Xuất xuống kho Kim Tân
II
Xuất cho công trình ở Cẩm
Thuỷ
Xuất xuống kho cầu Nậm
phô-Lai Châu
Mua về nhập kho-
15.800
-
-
12.000
-
-
5.089
24.510
-
10.000

Bảng luỹ kế nhập nguyên vật liệu
Chứng từ
NT SH
Diễn giải Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
07/11
15/11
27/11
08
22
40
Mua nhập kho
Mua nhập kho
Mua nhập kho
15.800
12.000
5.089
4.795
4.854
5.360
75.761.000
58.248.000
27.281.356
Cộng 161.290.356
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
Ngời lập biểu Kế toán trởng
25

Trích đoạn Thủ tục nhập kho: Trình tự hạch toán nhập kho Trình tự hạch toán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status