Lời Nói đầu
Để đứng vững trong guồng quay của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các
doanh nghiệp phải biết kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả vì vậy vấn đề hiệu
quả là vấn đề sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào.Muốn nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả vốn kinh
doanh của doanh nghiệp mình. TSCĐ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế quốc dân, là yếu tố quan trọng nhất của vốn kinh doanh,
Hiệu quả sử dụng TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vì
vậy cần thiết phải xây dựng đợc chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học, góp
phân cao hiệu quả sử dụng TSCĐ .
Sau một thời gian thực tập tại nhà máy thuốc lá Thăng Long em thấy đợc
tầm quan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ , cùng với việc tìm hiểu thực
tế em chọn đề tài Công tác kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng Long. Chuyên đề đợc chia thành 3 phần
chính.
Phần I: Cơ sở lý luận của công tác kế toán TSCĐ với việc quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng
long.
Phần III: Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng
long và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác TSCĐ tại Nhà máy thuốc là
Thăng Long.
1
Phần I
Cơ sở lý luận của công tác kế toán TSCĐ
với việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
trong doanh nghiệp
I- ý nghĩa và sự cần thiết phaỉ tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp.
1.1- TSCĐ và đặc điiểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của doanh
2
lớn. Do đó kế toán phải cung cấp những thông tin về các các loại vốn đã đầu t
cho tài sản cố định và chi tiết vốn đầu t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu
vốn cho đầu t mới, cho cải tạo và sữa chữa TSCĐ.
- Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng nh một bộ phận chi phí của sản xuất
kinh doanh với 2 mục đích: thu hồi vốn đầu t hợp lý và phải đảm bảo khả năng
bù đắp chi phí.
1.3- Sự cần thiết tổ chức hạch toán.
Yêu cầu quản lý TSCĐ rất cao trong khi đó các nghiệp vụ về TSCĐ xảy ra
thờng xuyên và có quy mô lớn thời gian phát sinh dài nh: mua sắm, xây dựng,
khấu hao sữa chữa... Vì vậy để đảm bảo việc ghi chép kịp thời chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tin hữu hiệunhất cho quản
lý thhì cần tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học.
Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình tạo lập khối lợng công tác kế toán
trên sổ chi tiết, sổ tổng hợpvà báo cáo kế toán cho việc tăng giảmkhấu hao theo
yêu cầu quản lý cảu đơn vị nhà nớc.
Hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp cần đảm bảo những yêu cầu sau:
1) Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời mọi biến động về số lợng, giá trị tài
sản.
2) Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu háoTCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanhvới mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định.
3) Tham gia vào việc lập kế hoạch đầu t, kế hoạch sũa chữa cải tạo liên quan
đến TSCĐ hiện có.
4) Thiết kế hệ thống sổ chi tiết và phơng pháp hạch toán chi tiết TSCĐ.
5) Thiết kế khối lợng công tác kế toán tổng hợp theo từng hình thức sổ kế
toán.
6)Thiết kế hệ thống báo cáo thông tin về TSCĐ cho quản lý tài sản trên các
mặt đầu t hay tía đầu t, tái đầu t hay cải tạo nâng cấp, cải tạo nâng cấp hay sửa
chữa lớn định kỳ, mức khấu hao và phong pháp khấu hao nh thế nào.
II. Phân loại đánh gía TSCĐ.
đàn ngựa, đàn trâu bò.
2.1.1.2- TSCĐ vô hình.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, phản
ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t xuất phát từ lợi ích hay đặc
quyền đặc lợi của doanh nghiệp: chi phí thành lập doanh nghiệp,chi phí su tầm
phát triển, quyền đặc nhọng, quyền khai thác bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu
thơng mại.
Phân loại theo hình thức này giúp cho ngời quản lý có một nhãn quan tổng
thể về cơ cấu đầu t của doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng các
quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình
thực tế.
Mặt khác nhà quản lý có thể dùng phơng pháp phân loại naỳ để đề ra biện
pháp quản lý tài sản, quản lý vốn tính toán khâú hao chính xác và hợp lý.
2.1.2-Phân loại theo quyền sở hữu.
Theo cách phân loại này tài sản đợc chia thành TSCĐ tự có và đi thuê .
2.1.2.1.-TSCĐ tự có.
T SCĐ tự cólà những tài sản xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn
vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do vay ngân hàng, nguồn vốn tự bổ
4
sung, nguồn vốn liên doanh.
2.1.2.2- TSCĐ đi thuê ngoài.
Trong thời gian đi thuê đơn vị cá quền sử dụng theo chức năngcảu tài sản
và có nghĩa vụ bảo quản, tu sửa và hoàn trả khi hết thời gian đi thuê TSCĐ đi thuê
gồm.
+ Tài sản cố định thuê hoạt động:
Là những tài sản đơn vị đi thuê của đơn vị khác đê sử dụng trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đây là sự thuê vốn, là những tài sản cố
định doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệp
nếu đã trả hết nợ .
2.2.1-Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐcho
đến khi đa vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử,lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha
bàn giao và đa vào sử dụng thuế và lệ phí trớc bạ nếu có.
2.2.1.1- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ loại mua sắm.
Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua cũ và mua mới ) baogồm: giá thực tế
phải trả, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí vận
chuyển bốc dỡ tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng chi phí lắp đặt chạy thử lệ
phí trớc bạ nếu có.
+ TSCĐ loại đầu t xây dựng.
Nguyên giá TSCĐ đầu t xây dựng(cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công
trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xay dựng hiện hành, các
chi phí khác có liên quan, và lệ phí trớc bạ nếu có.
+TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến.
Nguyên giá TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển đến, hoặc giá trị theo
đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, và các chi phí tân trang, chi phí sửa
chữa chi phí vận chuyển, bốc dỡ , lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà
bên nhận TSCĐ phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển với
bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá , số khấu hao
luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ kế toán. Các
chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc không hạch toán vào tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi
phí kinh doanh trong kỳ.
+TSCĐ đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn
góp do phát hiện thừa.
cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cấ nhân... mà các chi
phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế kinh doanh là khoản chi cho phần chênh lệch doanh
nghiệp phải trả thêm.
Chênh lệch phải trả thêm= Giá mua- giá trị của tài sản theo đánh giá thực
tế.
Khi doanh nghiệp đi mua nhận sáp nhập , hợp nhất một doanh nghiệp
khác. Lợi thế này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh về danh tiếng và
uy tín với bạn hàng về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động về tài điều
hành và tổ chức ban quản lý của doanh nghiệp đó.
2.2.1.3- Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ sở
hữu tài sản bao gồm: Giá mua thực tế,các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí
sữa chữa tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy thử lệ phí
trớc bạ nếu có.
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và
7
nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn
hợp đồng thuê tài chính.
III- Hạch toán chi tiết TSCĐ.
Để quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả thì công tác hạch toán chi
tiết TSCĐ không thể thiếu đợc. Thông qua hạch toán chi tiết kế toán cung cấp
những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lợng và
tình trạng chất lợng của TSCĐ...
Nội dung chính của công tác hạch toán chi tiết TSCĐ.
+ Đánh số TSCĐ.
Là việc quy định mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những nguyên tắc
nhất định. Việc đánh số TSCĐ đợc đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ. Mỗi
đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số
Ngày 14/3/1995 của bộ tài chính
Biên bản giao nhận TSCĐ
Số
Nợ :
Có:
Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm về việc bàn giao TSCĐ .
Bên giao nhận TSCĐ .
- Ông, bà: Nguyễn văn Chức vụ : Đại diện bên nhận
- Ông bà: Hà Trọng B Chức vụ: Đại diện bên giao
Đại điểm giao nhận TSCĐ :
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau.
Số
TT
Tên,
ký mã
hiệu
qui
cách
Số
hiệu
TSC
Đ
Nớc sản
xuất
(xây
dựng)
Nă
m
sản
xuât
TSCĐ
Tỷ
lệ
hao
mòn
%
Số
hao
mòn
đã
trích
kèm
theo
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 E
Cộng x x x x x x x
Số thị
trờng
Tên qui cách dụng cụ,
phụ tùng
Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao
(Ký, họ tên) (Ký họ, tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
9
Đơn vị Thẻ Tàì sản cố định
Địa chỉ Số
Ngày tháng năm lập thẻ
Kế toán trởng
( ký, họ tên)
Căn cứ vào biên bản giao nhận số ngày tháng năm
Tên, ký mã hiệu TSCĐ Số hiệu TSCĐ
4.1-Các tài khoản chủ yếu sử dụng.
10
- TK211: Tài sản cố định hữu hình.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn
bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp.
Bên nợ: -Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá ( mua sắm, xây dựng, cấp phát)
Bên có: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
(thanh lý, nhợng bán, điều chuyển)
D nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có.
TK211 chi tiết thành 6tiểu khoản.
TK 2112-Nhà cửa, vật kiến trúc.
TK2113- Máy móc, thiết bị.
TK2114- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý.
TK2116-Cây lâu năm ,súc vật làm việc cho sản phẩm.
TK2118- TSCĐ khác.
- TK212: TSCĐ thuê tài chính.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động của toàn bộ
TSCĐ thuê taì chính của đơn vị.
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng.
Bên có: Nguyên giá của TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên
thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại TSCĐ của doanh nghiệp.
D nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
- TK213:TSCĐ vô hình.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến động của TSCĐ vô hình
theo nguyên giá.
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm.
Bên có: Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ.
D nợ: TSCĐ vô hình hiện có.
cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng.
Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật,
các hoá đơn, giấyvận chuyển bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại một bản để làm căn
cứ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo
mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và đợc để lại ở phòng kế toán để
theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ thẻ
TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp
thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Mỗi nhóm này đợc lập chung một phiếu để
hạch toán tăng giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ TSCĐ sau khi đợc lập xong phải đỡc đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ này lập
chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụngTSCĐ mỗi
nơi một quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi một quyển để theo dõi
(từng phân xởng từng phòng ban)
4.2.2- Hạch toán biến động tăng TSCĐ hữu hình.
12
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng
do mua sắm, xây dựng,cấp phát...Kế toán căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để
ghi sổ cho phù hợp.
4.2.2.1.- Tăng do mua sắm.
Căn cứ vào các chứng từ mua TSCĐ nh hoá đơn, phiếu chi kế toán xác
định nguyên giá, lập hồ sơ TSCĐ, và ghi sổ. Đồng thời kết chuyển nguồn vốn nếu
sử dụng các quỹ chuyên dùng để mua sắm TSCĐ.
1) Ghi tăng nguyên giá.
Nợ TK211 :Nguyên giá
Nợ TK1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331: Tổng số tiền thanh toán cha trả ngời bán
Có TK: 111,112:Thanh toán ngay.
2) Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng.
Nợ TK441: Đầu t bằng vốn XDCB
Có TK 411 Trị giá vốn góp
4.2.2.4- Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh.
Căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi bàn giao để
ghi tăng TSCĐ và ghi giảm vốn liên doanh.
1) Phản ánh nguyên giá nhận về.
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 222 Liên doanh dài hạn
Có TK 128 Liên doanh ngắn hạn.
2) Chênh lệch giữa vốn góp và giá trị còn lại
Nợ TK 111,112,138,152
Có Tk 222,128
4.2.2.5- Tăng do đánh giá lại tài sản
!) Tăng do đánh giá lại tài sản.
Nợ TK 211
Có TK 412
2) Phần chênh lệch hao mòn.
Nợ TK 412
Có TK 214
4.2.2.6- TSCĐ phát hiện thừa.
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp.
- Nếu TSCĐ đó đang sử dụng cần trích bổ sung khấu hao.
14
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 214 Hao mòn
Có TK 3381.
4.2.3- Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau
trong đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý...
4.2.3.1- Giảm do thanh lý.
TSCĐ thanh lý là những TS h hỏng, không sử dụng đợc mà doanh nghiệp
Nợ TK 642 Tính vào chi phí quản lý
Có TK 211 Nguyên giá
4.2.3.4- Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Nợ TK 222 Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 412 Phần chênh lệch
Có TK 211 Nguyên giá
4.2.3.5- Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh.
1) Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 411 Giá trị còn lại
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 412 Phần chênh lệch
Có TK 211 Nguyên giá.
2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại.
Nợ TK 411: Chi tiết vốn liên doanh
Có TK 111,112,338 Phần chênh lệch giữa GTCL vốn góp liên doanh.
4.2.3.6- Thiếu mất phát hiện trong kiểm kê
Mọi trờng hợp mất mát đều phải truy cứu trách nhiệm, nguyên nhân. Căn
cứ vào Biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để để hạch
toán chính xác
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 138,334 Giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 821 Chi phí bất thờng ( nếu doanh nghiệp bị tổn thất)
Có TK 211 TSCĐ hữu hình( Nguyên giá)
16
KÕ to¸n t¨ng, gi¶m TSC§ h÷u h×nh t¹i doanh nghiÖp tÝnh thuÕ VAT theo ph¬ng
ph¸p khÊu trõ
Chó gi¶i s¬ ®å 1:
TK 721
TK 3331
TK 214
TK 222,228
TK 214
(9)
(8)
(7)
(6)
(5)
(4)
(3)
(2)
(1)
(1)- Mua TSCĐ hữu hình
(2)- Thuế GTGT của tài sản mua phải nộp
(3)- TSCĐhữu hình đợc cấp đợc tặng hay nhận vốn góp liên doanh .
( 4)- XDCB hoàn thành bàn giao
(5)- Nhận lại TSCĐ góp liên doanh hoặc cho thuê tài chính.
( 1)- TSCĐ hữu hình giảm do khấu hao hết.
(2)- Góp vốn liên doanh hoặc cho thuê tài chính
(3)- Giá trị hao mòn của tài sản thanh lý nhợng
(6)- Trả lại vốn góp liên doanh
(7)- Giá trị hao mòn của tài sản liên doanh
(8)- Thu nhập của hoạt động thanh lý nhợng bán
(9)- Thuế GTGT phải nộp
(10)- Thuế GTGT trực tiếp của TSCĐ
4.3- Kế toán đi thuê và cho thuê TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để khắc phục tình trạng thiếu vốn
đầu t mua sắm TSCĐ hoặc để phục vụ nhu cầu kinh doanh nhất thời các doanh
phải trả kỳ này công nợ dài hạn đã đến hạn trả
Nợ TK 342- Nợ dài hạn (Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này(-)
trừ lãi tiền thuê phải trả.
Nợ Tk 642 Lãi tiền thuê phải trả kỳ này
Có TK 315 Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này.
- Khi trả tiền thuê tài sản cố định cho bên cho thuê kế toán ghi
Nợ TK 315 Tổng số tiền thuê phải trả
Có TK 111,112.
- Phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài chính,ghi.
Nợ TK 642 Phí cam kết sử dụng vốn
Có TK 342 Nợ dài hạn
Có TK 111.112
- Cuối kỳ kế toán trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh
doanh theo quy định
Nợ TK 627,641,642 Các chi phí có liên quan
Có TK 2412 Hao mòn TSCĐ đi thuê
- Khi trả lại TSCĐ thuê taì chính cho bên cho thuê kế toán ghi
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ
Có TK 212 TSCĐ thuê tài chính
- Trờng hợp chuyển quyền sở hữu ghi chuyển TSCĐ thuê tài chính thành tài sản
cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kế toán ghi
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 212 TSCĐ thuê tài chính
- Đồng thơì ghi kết chuyển giá trị hao mòn
19
Nợ TK 2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê
Có TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
- Trong trờng hợp phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi
chuyển TSCĐ hữu hình thuê tài chính thành TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của
doanh nghiệp, kế toán còn phải phản ánh thêm giá trị thêm tăng thêm của TSCĐ
20
Nợ TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 228 Đầu t dài hạn khác
- Phản ánh tổng số tiền thu đợc khi thực hiện việc chuyển quyền sở hữu
Nợ TK 111,112,131.
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
- Nhận lại TSCĐ khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng
Nợ TK 211 Tài sản cố định hữu hình
Có TK 228 Đầu t dài hạn khác
- Đối với hoạt cho thuê tài sản có nhận trớc tiền thuê của nhiều năm thì doanh
thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài sản, ghi.
- Nhận tiền của khách hàng trả trớc về hoạt động cho thuê tài sản.
Nợ TK 111,112 Tổng số tiền nhận trớc
Có TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
Nợ TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
- Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán .
Nợ TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
- Nếu xảy ra trờng trờng hợp trả lại cho khách hàng về số tiền cung cấp dịch vụ
về cho thuê tài sản không thực hiện ghi.
Nợ TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại.
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp21
TK 211,213TK 228 TK 218
(6)
(1)
TK 3387
TK 214
(2)
TK 811
(5)
TK 111,112
(7)
(9)
TK 3331
(8)
TK 711
TK 3331
TK 111,112,138
(3)
(4)
Sơ đồ 4: Hạch toán TSCĐ tại đơn vị cho thuê.
(1) Giá trị TS cho thuê.
(2) Giá trị hao mòn của TS cho thuê.
(3) Thu nhập của hoạt động cho thuê hoặc thu nhập khi thực hiện chuyển
quyền sở hữu.
(4) Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê.
(5) Chi phí hoạt động tài chính.
(6) Nhận lại TSCĐ cho thuê.
(7) Doanh thu nhận trớc.
(8) Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê TC có DT nhận trớc nhiều năm.
(9) Kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
4.3.2- Thuê hoạt động.
TK 411
TK 214
TK 222,228
TK 214
TK 821
TK 411
TK 214
TK 111,112,131
(3’)
TK 721
TK 3331
TK 133
(1) (1’)
(2’)
(5’)
(4)
(4’)
(6’)
(7’)
(8’)
(9’)