B¸o c¸o qu¶n lý
NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
NguyÔn Quang HuÊn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
Tổ chức hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở
Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 240
Lời mở đầu
Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của
nền kinh tế quốc dân. Nó giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản
xuất, năng suất lao động và vị trí của sản phẩm trên thị trờng.
Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự nghiệp
phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác
quản lý và sử dụng taì sản cố định. Muốn vậy cần tổ chức tốt công tác hạch toán
để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản cố định về số lợng
Phần II : Thực trạng tố chức hạch toán TSCĐ tại Công ty.
Phần III: phơng hớng hoàn thiện tố chức hạch toán TSCĐ tại Công ty.
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
Phần I
Lý luận chung về hạch toán TSCĐ
ở các doanh nghiệp sản xuất
I-Những vấn đề cơ bản về TSCĐ.
1,Khái niệm về TSCĐ.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thiết phải
có 3 yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Tất cả các yếu tố
này đều quan trọng và không thể thiếu đợc với mỗi doanh nghiệp.
TSCĐ là những t liệu lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của sản xuất.
Song không phải tát cả các t liệu lao động đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ gồm những
t liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng quy định trong
chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Hiện nay Nhà nớc quy định 2 tiêu chuẩn đó là:
-Giá trị từ 5.000.000 đ trở lên.
-Thời gian sử dụng trên 1 năm.
TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài
chính.
+TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hình thái vật chất có đủtiêu
chuẩn về giá trị và thời gian sử dụngtheo quy định trong chế độ quản lý tài chính
hiện hành của Nhà nớc.
+TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lợng
giá trị đã đợc đầu t, tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
2,Đặc điểm của TSCĐ.
3,Phân loại TSCĐ.
TSCĐ có nhiều loại, có nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý
khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cần thiết phải
phân loại TSCĐ. Phân loại TSCĐ là sắp xêpts thành từng loại từng nhóm theo
những đặc trng nhất định nh theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo
công dụng và tình hình sử dụng.
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
a.Phân loại theo hình thái biểu hiện: TSCĐ đợc phân thành TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
*TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể gồm có:
-Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nh: nhà
cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể tháp nớc các công trình cơ sở hạ tầng nh đờng xá,
cầu cống, đờng sắt, cầu tầu...phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Máy móc thiết bị; bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất
kinh doanh nh: Máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây truyền
công nghệ và những máy móc đơn lẻ.
-Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện dùng để vận
chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác (ôtô, máy kéo, xe
goòng, xe tải, ống dẫn,...).
-Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho
quản lý nh đo lờng , máy tính, máy điều hoà, ...
-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu năm
(cà phê, chè, cao su, . ..), súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo...) và súc vật nuôi
để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản,...).
-TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà cha đợc quy định phản
ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật...)
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý và sử dụng hiểu rõ tính năng tác
dụng về mặt kỹ thuật của từng loại TSCĐ. Từ đó đề ra biện pháp sử dụng có hiệu
tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh...
*TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các cơ quan xí nghiệp
khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký.
Loại TSCĐ này đợc chia làm hai loại:
-TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị khác
để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết.
-TSCĐ thuê tài chính: đây là những TSCĐ cha thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý, bảo
dỡng, giữ gìn và sử dụng nh tài sản của doanh nghiệp.
Việc phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý TSCĐ chặt
chẽ, chính xác thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả.
c.Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ.
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ trong thực tế sử
dụng trong hoạt động kinh doanh, những tài sản bắt buộc phải tính khấu hao vào
chi phí.
-TSCĐ hành chính sự nghiệp, phúc lợi: là TSCĐ của các đơn vị hành chính
sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể quần chúng, tổ chức ytế văn hoá và thể dục thể
thao có sử dụng vốn cấp phát của Nhà nớc.
-TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng do cha có yêu cầu
hoặc không phù hợp với quy trình sản xuất hoặc bị h hỏng chờ thanh lý hoặc
TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết.
Việc phân loại này giúp cho việc quản lý tốt TSCĐ trong sử dụng nguồn
vốn khấu hao.
d.Phân loại theo nguồn hình thành.
-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên cấp).
-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay.
-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ đầu
không có thuế GTGT đầu vào.
-Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, giá trị
vật t, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào).
-Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới, tự chế gồm: giá thành thực tế
(giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử.
-Nguyên giá của TSCĐ hữu hình thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị
khác: giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển, lắp
đặt, chạy thử (nếu có).
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
-Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc cấp gồm: giá ghi trong biên bản bàn giao
TSCĐ của dơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có).
b.Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình: Đó là tống số tiền chi trả hoặc chi
phí thực tế về thành lập, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển.... số
chi phí trả để mua quyền đặc nhợng phát minh, sáng chế...
c.Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ
theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh là đã đợc mua và ghi sổ nợ dài hạn toàn
bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm nguyên giá TSCĐ thuê và
phần lãi trên vốn thuê phải trả). Việc xác định nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính
tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê
TSCĐ...) và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên hợp đồng thuê.
Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng số tiền thuê phải trả thì bên đi thuê
phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ.
4.2.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha đợc chuyển vào giá
trị của sản phẩm hay là phần giá trị sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn. Giá trị hao
Kế toán tiến hành mở thét, thẻ TSCĐ đợc mở theo từng đối tợng ghi TSCĐ,
sau đó thẻ đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ để theo dõi TSCĐ đồng thời các
TSCĐ còn đợc ghi vào sổ chi tiết TSCĐ.
Ngoài các chứng từ chính nêu trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ
theo từng trờng hợp. Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh các nghiệp vụ
phát sinh liên quan đến TSCĐ trong quản lý còn phải dựa vào các hồ sơ nh: hồ sơ
kỹ thuật, hồ sơ kế toán... để quản lý nguyên giá, sử dụng vào đau khấu hao ra sao?.
+Mẫu biểu số 01: Thẻ TSCĐ
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, cùng các chứng từ kèm theo
để lập thẻ TSCĐ, tiến hành ghi hạch toán TSCĐ.
Kế toán căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ kèm theo nó để ghi
vào thẻ TSCĐ và hạch toán giảm TSCĐ.
+Mẫu biểu số 02: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Đối với việc hạch toán khấu hao TSCĐ đợc theo dõi trên bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ. Bản này phản ánh sự biến động tăng giảm của mức khấu hao
trong kỳ cũng nh mức trích khấu hao của từng loại, từng nhóm TSCĐ tính theo các
đối tợng sử dụng.
+Mẫu biểu số 03: Số chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng.
Đồng thời với hạch toán chi tiết TSCĐ, doanh nghiệp còn phải tổ chức hạch
toán tổng hợp TSCĐ. Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông
tin về nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao mòn,
giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc. Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh
doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ.
2,Hạch toán tổng hợp.
Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin về tổng
nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao mòn, giá trị
còn lại và tổng khấu hao tính đợc. Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh
-Nguyên giá của TSCĐ
giảm do tháo bớt một số bộ phận.
-Điều chỉnh giảm nguyên
giá do đánh giá lại.
TK 211 có 6 TK cấp 2
-TK 2112- Nhà cửa, vật kiến trúc.
-TK 2113- Máy móc, thiết bị.
-TK 2114- Phơng tiện vạn tải truyền dẫn.
-TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý.
-TK 2116- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm.
-TK 2118- TSCĐ khác.
*TK 212- TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị.
Nội dung kết cấu của TK 212
TK 212
D đầu kỳ: phản ánh nguyên
giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có đầu
kỳ. Phát sinh giảm: phản ánh
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
Phát sinh tăng: Phản ánh nguyên
giá TSCĐ đi thuê tài chính.
D cuối kỳ: Phản ánh nguyên giá
của TSCĐ thuê tài chính hiện có cuối kỳ.
nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài
chính giảm do trả lại bên cho
thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc
mua lại thành TSCĐ của doanh
nghiệp.
Phát sinh giảm: Phản ánh giá trị
hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nh-
ợng bán điều chuyển TSCĐ đi nơi
khác.
trị hao mòn TSCĐ hiện có ở doanh
nghiệp đầu kỳ.
Phát sinh tăng: phản ánh giá
trị hao mòn TSCĐ tăng do trích
khấu hao TSCĐ do đánh giá lại
TSCĐ.
D cuối kỳ: Phản ánh giá trị
hao mòn TSCĐ hiện có ở doanh
nghiệp cuối kỳ.
TK 214 có 3 TK cấp 2
-TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình.
-TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
-TK 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình.
*TK 241- XDCB dở dang: Phản ánh chi phí đầu t XDCB và tình hình quyết
toán công trình, quyết toán vốn đầu t ở các doanh nghiệp có tiến hành công tác
đầu t XDCB, tình hình chi phí và quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở doanh
nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 241
TK 241
D đầu kỳ: Chi phí đầu t
XDCB và sửa chữa lớn trong kỳ, chi
phí đầu t XDCB và sửa chữa lớn đã
hoàn thành nhng cha đợc đa vào sử
dụng đầu kỳ.
Phát sinh tăng: Phản ánh
chi phí đầu t XDCB, mua sắm sửa
-Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trử
Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Nợ TK 133- Thuế GTGT
Có TK 122- Tiền gửi ngân hàng.
Có TK 111- Tiền mặt.
Có TK 331- Phải trả ngời bán.
Có TK 341- Vay dài hạn.
-Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Có TK 111- Tiền mặt.
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
Có TK 331- phải trả cho ngời bán.
Có TK 341- Vay dài hạn.
Nếu TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của doanh
nghiệp, thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ , kế toán phải ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 414- Quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
*Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đa vào sử
dụng.
Căn cứ vào giá thực tế của công trình
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình.
Có TK 241- XDCB dở dang (giá trị công trình XDCB hoàn thành bàn giao)
Tuỳ theo việc sử dụng nguồn vốn đầu t XDCB ở doanh nghiệp mà kế toán
ghi bút chuyển nguồn.
*Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình:
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
TK 222, 228
(3)
TK 241
(4)
TK 411 (5)
TK 412
(6)
TK 411 TK 414, 441, 431
(7)
Chú thích:
(1): Mua sắm TSCĐ (kể cả mới hoặc đã dùng)
(2): Công cụ dụng cụ chuyển thành TSCĐ.
(3): Nhận lại TSCĐ vốn góp liên doanh, cho thuê tài chính.
(4): XDCB hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng.
(5): nhận vốn góp đợc cấp tặng TSCĐ.
(6): Đánh giá tăng TSCĐ.
(7): Kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh giảm nguồn hoặc các
quỹ dùng để đầu t mua sắm.
2)Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình.
*Trờng hợp nhợng bán TSCĐ .
TSCĐ nhợng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng
không có hiệu quả.
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
-Ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn.
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 821- Chi phí bất thờng
Có TK 211- TSCĐ hữu hình.
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý TSCĐ cũng đợc tập hợp
vào bên nợ của TK 821- chi phí bất thờng.
Nợ TK 821- Chi phí bất thờng.
Có TK 111, 112, 131- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,...
*Góp vốn liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ.
Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp đồng, biên bản giao nhận
TSCĐ,... ) kế toán ghi giảm TSCĐ (nguyên giá và hao mòn TSCĐ ), ghi tăng giá
trịđầu t góp vốn liên doanh theo giá trị do hai bên thống nhất đồng thời số chênh
lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ đợc phản ánh vào TK 412-
chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh (theo đánh giá lại).
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (trờng hợp phát sinh
chênh lệch tăng)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (trờng hợp phát sinh
chênh lệch tăng)
*TSCĐ thiếu khi kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để
hạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
-Trờng hợp chờ quyết định xử lý.
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138- Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý).
(1)
TK 214
TK 821
(2)
TK 214
TK 411
(3)
TK 153
(4) TK 412
(5)
Ghi chú:
(1): Giảm do góp vốn liên doanh
(2): Nhợng bán thanh lý TSCĐ
(3): Trả lại TSCĐ cho các bên liên doanh, cổ đông.
(4): TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ
(5): TSCĐ giảm khi tính giá lại.
3)Hạch toán tăng TSCĐ vô hình.
*Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền ra mua bằng phát minh sáng chế đặc quyền
đặc nhợng, quyền sử dụng đất (thuê đất).
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
-Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (giá mua đã có thuế)
Có TK 111, 112- Tiền mạt, tiền gửi ngân hàng.
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
-Tập hợp chi phí thực tế phát sinh.
Nợ TK 2412- XDCB dở dang.
Nguyễn Quang Huấn- K10B- GT
Báo cáo quản lý
Có TK 111, 112- Tiền mặt...
-Khi kết thúc quá trình đầu t kế toán tổng hợp tính toán chính xác tổng số
chi phí thực tế phát sinh và ghi sổ.
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình.
Có TK 241- XDCB dở dang.
Kết chuyển nguồn vốn: Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ sử dụng để đầu t tài
sản đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh ghi
giảm nguồn vốn khác.
Nợ TK 414, 441...Quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
*Tăng TSCĐ vô hình do đầu t nghiên cứu phát triển nhằm phục vụ lợi ích
lâu dài của doanh nghiệp.
-Tập hợp chi phí:
nợ TK 2412- XDCB dở dang.
Có TK 111, 112, 331...Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
-Khi kết thúc quá trình nghiên cứu áp dụng vào thực tế.
Nợ TK 213, 2113- nếu đợc công nhận là phát minh.
Nợ TK 2134- nếu không đợc công nhận là phát minh.
Nợ TK 627, 641, 642...TK chi phí (nếu dự án thát bại)
Có TK 2412- XDCB dở dang.
Kết chuyển nguông vốn: Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ sử dụng để đầu t
tài sản đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
và ghi giảm các nguồn khác liên quan.
Nợ TK 414, 441- Quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 414, 441- Nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu t XDCB.