TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------- --------
NGUYỄN HÙNG TIẾN
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐOAN HÙNG PHÚ THỌ II
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội, 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------- --------
NGUYỄN HÙNG TIẾN
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐOAN HÙNG PHÚ THỌ II
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. BÙI VĂN HƯNG
2.2. Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng Phú Thọ II.........................................32
2.2.1. Nhận diện, phát hiện rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Đoan Hùng Phú Thọ II.....................................................32
2.2.2. Đo lường RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Đoan Hùng Phú Thọ II..............................................................................33
2.2.3. Phòng ngừa, kiểm soát RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Đoan Hùng Phú Thọ II.............................................................36
2.2.4. Xử lý RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Đoan Hùng Phú Thọ II........................................................................................42
2.3 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng Phú Thọ II..............................................43
2.3.1 Những kết quả đạt được..............................................................................43
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................44
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐOAN HÙNG PHÚ
THỌ II..................................................................................................................... 46
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Đoan Hùng Phú Thọ II................................................................46
3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng đến năm 2020..........................................46
3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2020...................47
3.2. Các giải pháp tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng Phú Thọ II...................48
3.2.1. Quản lý khách hàng và phê duyệt tín dụng................................................48
3.2.2. Tăng cường kiểm tra sau cho vay..............................................................48
3.2.3. Tăng cường công tác xử lý thu hồi nợ xấu.................................................49
3.2.4. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác tín dụng và
Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 02: 0.42%
Thu dịch vụ: 6,3 tỷ đồng
Lợi nhuận: 57,4 tỷ đồng
So với mặt bằng chung đối với ngân hàng cấp huyện trong hệ thống
Agribank thì quy mô của Chi nhánh Đoan Hùng có quy mô lớn, hoạt động kinh
doanh chủ yếu từ các nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng và dịch vụ. Do đó tiềm ẩn
các rủi ro trong huy động vốn, trong hoạt động tín dụng và trong hoạt động thanh
toán dịch vụ. Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu
của ngân hàng nông nghiệp. Trong các rủi ro trên thì rủi ro từ hoạt động tín dụng
trong thực tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận đạt
được của ngân hàng.
2
Đề tài: “Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Đoan Hùng Phú Thọ II” được lựa
chọn làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần quản trị tốt rủi ro từ hoạt động tín dụng
của Chi nhánh.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến rủi ro và quản trị rủi ro tín
dụng (QTRRTD) của ngân hàng thương mại (NHTM) làm cơ sở lý thuyết phân tích
và đánh giá thực trạng;
- Đánh giá thực trạng QTRR tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chi nhánh Huyện Đoan Hùng Phú Thọ II để tìm ra mặt được, mặt yếu kém, giải
thích các nguyên nhân làm cơ sở thực tiễn đề xuất giải pháp.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động QTRR Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Đoan Hùng Phú Thọ II
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân
+ Hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh được đảm bảo an toàn, thông suốt, giúp cho
hoạt động của Agribank Chi nhánh Đoan Hùng ngày càng phát triển tốt hơn.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng Phú Thọ II
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị, tăng cường để giảm thiểu rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng Phú
Thọ II
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Hoạt động ngân hàng thương mại bao gồm:
+ Huy động vốn: Là hoạt động ngân hàng nhận tiền của các tổ chức, cá nhân
dưới nhiều hình thức khác nhau như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi tiết kiệm, kỳ phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
+ Sử dụng vốn: Sau khi huy động được vốn, NHTM phải sử dụng vốn để
hiệu quả hóa những nguồn tài sản huy động thông qua các hoạt động như:
(i) Nghiệp vụ ngân quỹ: Là hoạt động của ngân hàng nhằm bảo đảm khả
năng thanh toán thường xuyên như duy trì quỹ tiền mặt, các khoản tiền gửi tại
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
+ Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
+ Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín
dụng theo thỏa thuận.
+ Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn
thanh toán.
+ Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có
giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.”
1.1.3. Rủi ro tín dụng
1.3.1.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Theo Frank Knight, 1921: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”.
Theo Allan Willett, 1951 : “Rủi ro là bất trắc có thể liên quan đến những
biến cố không mong đợi”.
6
Theo C.Arthur William, Jr.Micheal, L.Smith, 1998: “Rủi ro là sự biến động
tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của
con người. Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả. Sự
hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào
một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”.
Rủi ro danh mục: là rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng
trong danh mục tín dụng của ngân hàng, phát sinh do những hạn chế trong
quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng.
1.3.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Tức là luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín
dụng của NHTM. Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể
nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ. Điều này làm cho bất
cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Hoạt động ngân hàng thực
chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận kỳ vọng.
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Biểu hiện ở sự đa dạng,
phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của RRTD, do đặc trưng ngân hàng
là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD
phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả
do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. RRTD xảy ra khi khách hàng gặp
những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn, hay nói cách khác những rủi
ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ” yếu gây nên
RRTD của ngân hàng.
1.3.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
a. Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Việc các ngân hàng quá chú trọng vào
tăng trưởng tín dụng hay tập trung cho vay những ngành rủi ro cao, Quy trình tín
dụng thiếu chặt chẽ, Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân
hàng chưa cao chính là các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng: Về phía khách hàng, việc gian lận, sử
dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ, Năng lực kinh doanh và quản lý,
tiềm lực tài chính yếu kém sẽ khiến họ giảm/mất khả năng trả nợ.
c. Nguyên nhân khách quan khác: Bên cạnh sự biến động liên tục và khó dự
“Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu
hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do
đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu
đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế.
9
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn
đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân
hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời
sống xã hội và sự phát triển của đất nước.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, đem lại nguồn thu chủ
yếu của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, vấn đề mà các ngân hàng thương mại
đang phải đối mặt là rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm
giá trị thị trường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng.
Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần được nghiên cứu đưa ra phù
hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là một trong những mối lo ngại rất lớn của các ngân hàng
thương mại vì rủi ro này không những ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động và
uy tín của ngân hàng mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Rủi
ro tín dụng làm cho giá trị tài sản của ngân hàng giảm sút”, làm mất vốn và sẽ ảnh
hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng.
1.1.4.2 Sự cần thiết của việc tăng cường quản trị rủi ro tín dụng
“RRTD luôn tồn tại song hành với các hoạt động kinh doanh của NHTM, vì vậy
ngân hàng cần không ngừng nâng cao, tăng cường công tác QTRR, điều này có ý nghĩa
nhuận có thể thu được, để đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho
mình. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng có thể được xem xét trên cơ sở một khoản
tín dụng và một danh mục tín dụng.
Quản trị rủi ro đối với một khoản tín dụng: là hệ thống các hoạt động mà
từ đó ngân hàng đánh giá khả năng rủi ro cũng như lợi nhuận khi ngân hàng cấp tín
dụng cho một khách hàng – bao gồm quá trình từ khi tiếp xúc khách hàng, đánh giá
khách hàng, cấp vốn, thu hồi vốn, báo cáo kết quả và xử lý rủi ro (nếu có). Quản trị rủi
ro đối với một khoản tín dụng là một bộ phận của quản trị rủi ro nằm trong khuôn khổ
quản trị rủi ro chung của ngân hàng. Ban lãnh đạo có trách nhiệm xác định mục tiêu –
chiến lược – nhiệm vụ kinh doanh với từng đối tượng khách hàng, xác định rủi ro và
lợi nhuận từ đó xây dựng các bước quản trị rủi ro cho phù hợp.
Quản trị rủi ro tín dụng đối với một danh mục tín dụng: là hệ thống các
hoạt động giúp cho ngân hàng nhận biết và đo lường được mức độ rủi ro cho cả một
danh mục tín dụng – từ đó cho phép ngân hàng đạt được tương quan giữa rủi ro mà
ngân hàng có thể chấp nhận được ở mức tương xứng và lợi nhuận có thể thu được,
đồng thời giúp ngân hàng kiểm soát, giảm thiểu được những rủi ro đó.
11
1.2.2. Nội dung cơ bản của công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro là việc nhận ra, nhìn ra những rủi ro tiềm tàng trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng hay đó là việc phát hiện ra những dấu hiệu của rủi
ro tín dụng.
Vấn đề đặt ra là ngân hàng phải xác định có những loại rủi ro nào mà
khách hàng có thể có trước khi cấp tín dụng, để từ đó có hướng đo lường mức độ
của từng loại rủi ro. Mặt khác, sau khi cấp tín dụng, ngân hàng phải thường
xuyên giám sát khoản tín dụng đó, để có thể xác định những loại rủi ro nào phát
sinh trong quá trình khách hàng sử dụng vốn, từ đó có hướng giải quyết sao cho
thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ; thuyên chuyển nhân viên diễn ra
thường xuyên; lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất
thời, không có khả năng đối phó với những thay đổi.
- Quản lý có tính gia đình, có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người
quản lý không thuộc gia đình; cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn
luyện đầy đủ đảm đương cương vị then chốt.
- Có tranh chấp trong quá trình quản lý. Có các chi phí quản lý bất hợp lý:
Tập trung quá nhiều chi phí để phô trương như thiết bị văn phòng quá hiện đại,
phương tiện giao thông đắt tiền, Ban Giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa
chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân.
c. Nhóm dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh của khách hàng
“- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: doanh nghiệp bị ám ảnh bởi một khách
hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc; Ban Giám đốc cắt giảm lợi
nhuận nhằm có được những hợp đồng lớn.
- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: mải mê theo đuổi một sản phẩm không
thích hợp về mặt thời gian và năng lực hiện tại mà không để ý đến các yếu tố khác.
- Sự cấp bách không thích hợp như: do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung ra sản
phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế, tạo
mong đợi trên thị trường không đúng lúc…
d. Nhóm dấu hiệu liên quan tới vấn đề kỹ thuật thương mại của khách hàng
- Thay đổi chính sách của nhà nước trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi
thị hiếu; cập nhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối
thủ cạnh tranh.
13
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao. Mất một hay nhiều khách
hàng có năng lực tài chính tốt hoặc nhà cung ứng chính. Thay đổi đáng kể về giá trị
của đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mà có thể làm mất năng lực sản xuất hiện hành.
định hiện hành là 3%.
Đây là chỉ tiêu cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng
và phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc
14
thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. Nếu tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện
chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại.
- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn. Nợ quá hạn có thể là nợ nhóm 1 (đối với trường hợp khoản vay quá hạn dưới
10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi bị quá hạn);
hoặc các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 cũng chưa chắc đã là nợ quá hạn (trong
trường hợp nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn trả nợ).
Song song với chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn cũng phản ánh khả năng
QTRRTD của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ. Đây là chỉ tiêu
đánh giá chất lượng tín dụng và là dấu hiệu nhận biết sớm nguy cơ chuyển nợ xấu
của một khoản vay trong tương lai. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng
tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại.
- Hệ số khả năng bù đắp rủi ro: Để phòng ngừa và giảm thiểu mức độ thiệt
hại của RRTD, các ngân hàng luôn thực hiện trích lập dự phòng rủi ro, đây là số tiền
Tổng lãi đã thu trong năm
x 100%
Tổng lãi phải thu trong năm
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, khả
năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng
từ việc cho vay. Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và tình
hình tài chính của ngân hàng càng tốt, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn
trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng (thông
thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt).
- Hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Tỷ
lệ này càng cao càng tốt
1.2.2.3. Hạn chế, ngăn ngừa rủi ro
Trên cơ sở nhận biết sự tồn tại của rủi ro tín dụng và kết quả đo lường rủi ro,
ngân hàng có thể có nhiều biện pháp để phòng ngừa, kiểm soát và tài trợ đối với
nguy cơ gây tổn thất. Một số biện pháp chính được áp dụng như sau:
a. Phối hợp với các cơ quan Nhà nước trong việc xây dựng, hoàn thiện chính
sách tín dụng
“Chính sách tín dụng bao gồm các quy định về cho vay của ngân hàng.
Chính sách này được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu, chiến lượng kinh doanh
của ngân hàng, đồng thời hình thành cơ chế đảm bảo nâng cao lợi nhuận và quản trị
rủi ro. Chính sách tín dụng bao gồm các nội dung sau:
- Chính sách khách hàng
- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng
- Lãi suất và phí suất tín dụng
- Thời hạn tín dụng và kỳ hạn
- Các loại bảo đảm tiền vay
- Điều kiện giải ngân và điều kiện thanh toán
17
- Chính sách đối với các khoản nợ xấu
* Quy trình cấp tín dụng
Để chuẩn hóa quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách
hàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình tín dụng. Đó chính là các bước (hoặc
nội dung công việc) mà cán bộ tín dụng, các phòng, ban liên quan trong ngân hàng
phải thực hiện khi tiến hành tài trợ cho khách hàng. Về cơ bản, một quy trình tín
dụng được chia làm ba giai đoạn: trước, trong và sau khi cho vay.
- Giai đoạn trước khi cho vay: Trong giai đoạn này, sau khi tiếp nhận hồ sơ
xin vay cũng như tiến hành điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng
và phương án vay vốn; cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích thẩm định khách hàng
và phương án xin vay. Nội dung phân tích bao gồm: năng lực pháp lý của khách
hàng, tình hình tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn vay và phương án
trả nợ, khả năng đảm bảo tiền vay và các biện pháp quản lý, kiểm soát ngân hàng.
- Giai đoạn trong khi cho vay: Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết và vốn
vay được giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm soát khách hàng theo các nội dung
chính như: khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích, tiến độ hay không, quá
- Thẩm định công nghệ và ảnh hưởng của dự án đến môi trường: ngân hàng
sẽ kiểm tra chặt chẽ trang thiết bị và công nghệ của các dự án đảm bảo phù hợp với
chính sách và môi trường mà Nhà nước đã quy định.
- Thẩm định hiệu quả tài chính – xã hội của dự án: Nội dung thẩm định bao
gồm các nội dung sau:
+ Thẩm định thị trường như thị trường nguyên, nhiên liệu, sản phẩm, lao
động, công nghệ: tính cạnh tranh của sản phẩm, tính khan hiếm hay dễ tìm kiếm của
nguyên, nhiên vật liệu, nguồn lao động sẵn có …
+ Thẩm định nguồn vốn.
+ Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Ngân hàng sử dụng hệ thống
tiêu chuẩn, chẩn mực để đối chiếu, so sánh với các chỉ tiêu hiệu quả của dự án như:
thời gian hoàn vốn tối thiểu, giá trị hiện tại ròng (NPV) tối thiểu … Các chỉ tiêu
chuẩn mực này phản ánh ngưỡng rủi ro và sinh lời mà ngân hàng chấp nhận được.
+ Thẩm định hiệu quả xã hội và tác động tiêu cực của dự án.
+ Thẩm định rủi ro và các biện pháp đề phòng: các dự án bản thân nó đã
chứa đựng nhiều rủi ro, do vậy, xem xét đánh giá rủi ro là rất cần thiết để ngân hàng
có biện pháp đề phòng trước. Việc thẩm định rủi ro của dự án có thể thực hiện thông
qua các phương pháp như phân tích độ nhạy, phân tích kinh bản, phương pháp điều
19
chỉnh hệ số chiết khấu …
Kết quả thẩm định của dự án vay vốn của khách hàng được ngân hàng sử
dụng để:
+ Đưa ra kết luận về sự phù hợp của dự án với chính sách tín dụng của ngân
hàng; về hiệu quả tài chính, hiệu quả xã hội của dự án; khả năng trả nợ, những rủi ro
có thể xẩy ra nhằm phục vụ cho quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.
+ Làm cơ sở đưa ra góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo
hiệu quả cho vay, thu gốc lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro.