Thực trạng hoạt động đầu tư, quản lý hoạt động đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh hà tây - Pdf 95

Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
Phần I: Tổng quan về Ngân hàng 3
I. Quá trình hình thành và phát triển 3
1. Quá trình hình thành và phát triển: 3
2. Lĩnh vực hoạt động: 4
II. Cơ cấu tổ chức, chức năng của các phòng ban: 6
1. Cơ cấu tổ chức: 6
2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của các phòng: 7
2.1. Phòng dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp 7
2.2. Phòng/Tổ tài trợ dự án 11
2.3. Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân 11
2.4. Phòng quản lý rủi ro 14
2.5. Phòng quản trị tín dụng 19
2.6. Phòng quản lý và dịch vụ theo kho quỹ 20
2.7. Phòng kế hoạch tổng hợp 21
2.8. Phòng tài chính kế toán 25
2.9. Phòng tổ chức nhân sự 27
2.10. Phòng/Tổ Điện toán 29
2.11. Phòng Dịch vụ khách hàng 30
2.12. Phòng/Tổ Thanh toán quốc tế 31
III. Nguồn lực cơ quan, thành tích: 32
1. Nguồn lực cơ quan: 32
2. Thành tích: 33
Phần II: Thực trạng hoạt động đầu tư, quản lý hoạt động
đầu tư tại ngân hàng 35
I. Hoạt động đầu tư phát triển 35
1. Hoạt động huy động vốn 35
2. Hoạt động tín dụng 37
3. Hoạt động khác 38
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 1 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B

tạm nằm trong sự kiểm soát của Mỹ - Ngụy. Ngay sau khi hòa bình lập lại ở
miền Bắc thì Đảng và nhà nước ta đã quyết định xây dựng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa tại miền Bắc. Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế nước ta là kinh
tế nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầng hầu như không có gì thì đây là thử
thách vô cùng khó khăn với toàn dân tộc trong lúc đất nước còn chưa trọn
vẹn. Ngày 26/4/1957, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã kí
quyết định 177/TTg khai sinh ra ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam với nhiệm
vụ cung ứng và quản lý nguồn vốn của nhà nước cho công cuộc xây dựng và
tái thiết đất nước. Quá trình phát triển của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam trải qua nhiều thăng trầm và dấu ấn đáng ghi nhớ với những tên
gọi khác nhau gắn với nhiệm vụ khác nhau của từng thời kì.
Theo yêu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế, sự đa dạng
phong phú của các thành phần kinh tế cùng sự đòi hỏi vốn của quá trình
công nghiệp hóa, ngày 27/05/1957 chi nhánh Ngân hàng Kiết Thiết Hà Tây
được thành lập, nằm trong hệ thống Ngân Hàng Kiến Thiết VIệt Nam có
nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân sách để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh
vực cơ bản.
Ngày 30-8-1991 được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư phát triển Hà
Tây.
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, Ngân hàng Đầu tư phát triển Hà
Tây trải qua ba giai đoạn phát triển:
+ Giai đoạn từ 1957-1965: phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiến tranh chống Pháp và kế hoạch 5năm lần thứ nhất.
+ Giai đoạn từ 1965-1975: phục vụ chống chiến tranh phá hoại của
Mỹ và đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất Tổ Quốc.
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 3 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
+ Giai đoạn từ 1975-1995: phục vụ công cuộc khôi phục phát triển
kinh tế trong cả nước.
Từ sau năm 1995, do yêu cầu phát triển kinh tế, bộ phận cấp phát vốn

SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 4 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển. Trong quá trình chuyển đổi, Ngân Hàng
Đầu tư và Phát Triển Việt Nam đã thực hiện tốt nhiệm vụ vừa là ngân hàng
chính sách của Chính phủ thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển cho nhà
nước, vừa là một Ngân hàng đa năng, có chức năng kinh doanh tiền tệ tín
dụng. Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam trên nhiều lĩnh vực dịch vụ tài chính như: cho thuê tài chính, chứng
khoán, bảo hiểm, các dịch vụ ngân hàng đuện tử ngân hàng đại lý, ủy thác,…
từ thị trường trong nước từng bước mở rộng ra các khu vực và quốc tế đã
chứng minh sự phát triển vượt bậc của một ngân hàng thương mại đa năng.
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây cũng như hệ thống Ngân
Hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam với phương châm hoạt động “hiệu quả
kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động”, “Chia sẻ cơ hội – Hợp
tác thành công”, “Chất lượng – Tăng trưởng bền vững – Hiệu quả an toàn”
đang từng bước thực hiện mục tiêu của mình : “Xây dưng Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam thành tập đoàn Tài chính – Ngân hàng đã sở hữu,
kinh doanh đa lĩnh vực với các hoạt động tài chính – Tài sản – Bất động sản
ngang tầm các tập đonà tài chính ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông
Nam Á”.
* Sản phẩm dịch vụ:
- Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền
thống và hiện đại
- Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo
hiểm phi nhân thọ
- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư
vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh
mục đầu tư
- Đầu tư Tài chính: + Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các

LÝ RỦI
RO
KH
ỐI
QUẢN
LÝ NỘI
BỘ
KHỐI
TRỰC
THUỘC
Phòng quan hệ
khách hàng 1
Phòng quan hệ
khách hàng 2
Phòng quản lý
rủi ro
Phòng quản trị
tín dụng
Phòng dịch vụ
khách hàng DN
Phòng khách
hàng cá nhân
Phòng quản lý
và dịch vụ theo
kho quỹ
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch

quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ theo mục tiêu của Chi nhánh và
của BIDV.
c. Đánh giá danh mục sản phẩm đối với các khách hàng doanh nghiệp,
đề xuất khả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về cải thiện sản phẩm
dịch vụ của chi nhánh để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng
cạnh tranh.
2. Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ
thương mại, dịch vụ ):
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 7 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
a. Triển khai thực hiện chính sách khách hàng doanh nghiệp của
BIDV phù hợp với đặc điểm khách hàng tại chi nhánh; tiếp thị, tìm hiểu nhu
cầu, tìm kiếm khách hàng, dự án; tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của
khách hàng. Phối hợp với các phòng liên quan, đề xuất với Giám đốc chi
nhánh cách giải quyết nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng và bán
được nhiều sản phẩm.
b. Đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện
pháp marketing, quảng bá thương hiệu; bán các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
của chi nhánh/BIDV cho khách hàng (tín dụng, tài trợ thương mại, dịch vụ,
quản lý tiền mặt ). Xác định cơ hội thực hiện việc hợp tác sử dụng sản
phẩm dịch vụ, xác định cơ cấu sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của
khách hàng tiến tới cung ứng trọn gói sản phẩn tài chính - ngân hàng (tín
dụng, tài trợ thương mại, tiền gửi, ngoại hối, thanh toán và các sản phẩm
khác như bảo hiểm, dịch vụ tài chính doanh nghiệp, chứng khoán ) với tiện
ích ngày càng cao.
c. Tham gia đề xuất xây dựng các sản phẩm mới, cải tiến nâng cao
chất lượng, tiện ích các sản phẩm, dịch vụ đã có.
d. Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng; tư vấn cho khách hàng lựa chọn
sử dụng sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng; phổ biến, hướng dẫn và giải
đáp thắc mắc cho khách hàng về quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ ngân

d. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân/phát hành bảo lãnh và đề xuất
giải ngân/phát hành bảo lãnh để chuyển Phòng quản trị tín dụng xử lý. Thực
hiện việc đăng ký giao dịch đảm bảo đối với tài sản đảm bảo nợ vay.
e. Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc của khách hàng cho Phòng
quản trị tín dụng quản lý. Cung cấp các chi tiết liên quan cho Phòng Quản trị
tín dụng theo các mẫu biểu quy định.
2. Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng. Kiểm tra
giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách
hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng). Đề xuất cơ
cấu lại thời hạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí (nếu có) đến khi tất
toán hợp đồng tín dụng. Xử lý khi khách hàng không đáp ứng được các điều
kiện tín dụng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất
xử lý.
3. Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro. Lập báo cáo phân tích, đề xuất
các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro. Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 9 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
khách hàng theo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng.
4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm
lãi và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định.
5. Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với
khách hàng. Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
6. Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
a. Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp),
mức tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng (doanh nghiệp) của Chi
nhánh.
b. Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng
khi cung cấp báo cáo để phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.
c. Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình,

3. Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án. Tìm kiếm dự án
tốt của các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng. Tư vấn, giới thiệu
cho khách hàng lựa chọn sản phẩm, phương thức tài trợ, phương án thu xếp
tài chính và các điều kiện cần đáp ứng.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh.
2.3. Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân
A. Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng
1. Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá
nhân:
a. Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển khách hàng; Triển khai
các sản phẩm hiện có (tín dụng, tiền gửi, bảo hiểm, dịch vụ ) phù hợp với
điều kiện cụ thể của chi nhánh và hướng dẫn của BIDV. Đề xuất việc cải
tiến/phát triển các sản phẩm bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân tới Ban
Phát triển các sản phẩm bán lẻ và Marketing.
b. Thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin về thị trường bán lẻ
(dân cư, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ bản lẻ của
ngân hàng bạn trên địa bàn ) để xây dựng chính sách, kế hoạch và biện
pháp phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ thích hợp
theo định hướng của BIDV và phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh.
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 11 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể
cho từng nhóm sản phẩm:
a. Tìm kiếm khách hàng; tìm hiểu nhu cầu và ý kiến phản hồi của
khách hàng; đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm
và tiện ích ngân hàng. Đề xuất sản phẩm mới, bổ sung tính năng của những
sản phẩm đã có đến Ban Phát triển sản phẩm bán lẻ và Marketing nhằm nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
b. Xây dựng các báo cáo đánh giá hiệu quả triển khai từng sản phẩm
tại Chi nhánh.

nghiệp vụ của BIDV.
5. Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng. Hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu; đảm bảo hồ sơ,
tài liệu được hoàn thiện theo đúng quy định trước khi trình ký.
6. Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến
khoản vay để trình lãnh đạo ký.
7. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh
đạo. Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài tiệu liên quan đến khoản
vay sang Phòng Quản trị tín dụng quản lý.
8. Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra, giám sát
tình hình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; Đôn đốc khách hàng trả
nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng), phí đến khi tất toán
hợp đồng. Xử lý khi khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản thoả
thuận trong hợp đồng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro để
đề xuất xử lý.
9. Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng.
10. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất
miễn/giảm lãi và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định.
11. Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
a. Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, mức
tăng trưởng và hiệu quả của hoạt động tín dụng bán lẻ.
b. Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin về khách
hàng phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 13 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
c. Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình,
quy định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng
pháp lý và điều kiện tín dụng.
d. Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết
định cấp tín dụng.

hợp với Phòng Tổng hợp - Nguồn vốn xác định các chỉ tiêu kế hoạch liên
quan đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
2. Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh
mục tín dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng
tín dụng vào việc quản lý danh mục.
3. Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức,
điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và
từng khách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại Chi
nhánh. Kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan và
đề xuất xử lý nếu có vi phạm.
4. Đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi
nhánh, của khách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách
hàng theo quy định.
5. Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp
kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Phòng tài chính kế toán
để lập cân đối kế toán theo quy định
6. Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản
đảm bảo theo đúng quy định của BIDV.
7. Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về
công tác tín dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh; lập báo cáo phân
tích thực trạng tài sản đảm bảo nợ vay của chi nhánh.
8. Thực hiện việc xử lý nợ xấu:
a. Đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xử lý các khoản nợ xấu.
b. Đề xuất các phương án thu hồi xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng (xử lý
tài sản, xoá nợ, bán nợ, chuyển thành vốn góp ).
c. Xem xét, trình lãnh đạo về việc giảm lãi, miễn lãi theo thẩm quyền
của chi nhánh, hoặc trình BIDV (nếu vượt thẩm quyền).
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 15 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
d. Quản lý, lưu trữ hồ sơ các khoản nợ xấu đã được xử lý; Quản lý

SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 16 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
quy định về quản lý rủi ro và trong mức chấp nhận rủi ro của BIDV và của
Chi nhánh.
C. Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
1. Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác
nghiệp của BIDV và đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển
khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ tại
Chi nhánh.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong Chi nhánh tự kiểm tra
và phối hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các
phòng, các sản phẩm hiện có hoặc sắp có.
3. Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá
các rủi ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố
rủi ro phát hiện được.
4. Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi
nhánh.
D. Công tác phòng chống rửa tiền:
1. Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chống
rửa tiền của Nhà nước và của BIDV. Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
việc hướng dẫn thực hiện trong Chi nhánh.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ Phòng Dịch vụ khách hàng và các
phòng liên quan thực hiện công tác phòng chống rửa tiền.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ/đột xuất theo quy định.
E. Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO:
1. Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất
lượng theo các tiêu chuẩn ISO tại Chi nhánh.
2. Xây dựng và đề xuất với Giám đốc các chương trình cải tiến hệ
thống quản lý chất lượng; đo lường mức độ đáp ứng sự hài lòng của khách
hàng.

1. Đề xuất, trình lãnh đạo phê duyệt các hạn mức kinh doanh, hạn mức
giao dịch đối với từng nghiệp vụ, từng cấp độ, từng phòng nghiệp vụ và đơn
vị trực thuộc. Giám sát độc lập việc tuân thủ các hạn mức trong hoạt động,
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 18 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
đảm bảo vận hành hệ thống quản lý rủi ro (đề xuất, phê duyệt, cài đặt và tuân
thủ các quy trình và hạn mức hoạt động).
2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý tín
dụng và xử lý nợ.
3. Là thường trực kiêm thư ký Hội đồng tín dụng, Hội đồng xử lý rủi
ro, Hội đồng bán nợ theo quy định.
4. Tham gia ý kiến vào các văn bản do BIDV ban hành (quy định,
hướng dẫn về công tác tín dụng, quản lý rủi ro, xử lý nợ).
5. Thực hiện thu thập, quản lý thông tin về tín dụng; lập các báo cáo
về công tác tín dụng theo quy định và phục vụ quản trị điều hành của lãnh
đạo.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
2.5. Phòng quản trị tín dụng
1. Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với
khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh:
a. Tiếp nhận, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng/bảo lãnh/hồ sơ
thế chấp từ các phòng liên quan. Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác các thông
tin liên quan đến khoản vay (tạo hồ sơ, cài đặt hạn mức, gia hạn, tài sản đảm
bảo, lãi suất ) từ phân hệ tín dụng vào phân hệ tài trợ thương mại vào hệ
thống quản lý và chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ theo quy định.
b. Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác
của hồ sơ tín dụng theo đúng quy định.
c. Tiếp nhận (từ Phòng Quan hệ khách hàng) hồ sơ giải ngân/cấp bảo
lãnh và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân/cấp
bảo lãnh so với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký (trường hợp liên quan đến

a. Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp,
cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc đá quý ) của ngân hàng và của khách
hàng.
b. Quản lý quỹ (thu/chi, xuất/nhập); phối hợp chặt chẽ với các Phòng
Dịch vụ khách hàng, Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm thực hiện nghiệp vụ thu
chi tiền mặt tại quầy đảm bảo phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng.
Trực tiếp thực hiện các giao dịch thu-chi tiền mặt phục vụ khách hàng theo
quy định.
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 20 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
2. Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về
các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát
triển các dịch vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản lý kho
quỹ. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền
tệ, bảo đảm an toàn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng.
3. Các nhiệm vụ khác:
a. Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy
định.
b. Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho
quỹ để phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện.
c. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
2.7. Phòng kế hoạch tổng hợp
A. Công tác kế hoạch - tổng hợp:
1. Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp:
a. Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin về tình hình
kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh có
ảnh hưởng đến hoạt động của Chi nhánh.
b. Thu thập, tổng hợp tình hình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch của
Chi nhánh qua từng thời kỳ.
c. Lập hồ sơ, kho dữ liệu thông tin về những vấn đề trên.

kinh doanh tháng/quý/năm của Chi nhánh làm cơ sở cho các đơn vị xây
dựng kế hoạch và triển khai cụ thể.
c. Tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kế
hoạch kinh doanh của các đơn vị thuộc Chi nhánh.
4. Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh:
a. Đầu mối tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, đánh giá kết
quả hoàn thành kế hoạch kinh doanh và kết quả quản trị điều hành của Chi
nhánh (tháng/quý/năm); lập báo cáo phục vụ giao ban cụm/khu vực.
b. Hướng dẫn, phối hợp, hỗ trợ các đơn vị trong Chi nhánh chuẩn bị
báo cáo kết quả hoàn thành kế hoạch trên từng mặt nghiệp vụ.
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 22 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
c. Theo dõi, đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình, tiến độ
triển khai kế hoạch và chương trình công tác đã được phê duyệt của từng
đơn vị.
d. Đề xuất các biện pháp chỉ đạo hoặc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch
(nếu xét thấy cần thiết).
e. Tham mưu đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của các đơn vị;
5. Giúp việc Giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh:
a. Thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp, bảo mật hồ sơ và dữ liệu thông
tin về công tác kế hoạch và thực hiện kế hoạch của chi nhánh. Lập các báo
cáo định kỳ/đột xuất về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh phục vụ quản
trị điều hành.
b. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, phát triển mạng lưới và
quản trị điều hành của chi nhánh theo các chỉ tiêu, tiêu chí và hướng dẫn của
BIDV.
d. Tổng hợp và phản ảnh những khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện
pháp tháo gỡ, kiến nghị sự hỗ trợ của BIDV.
e. Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tiến độ phấn đấu lên hạng/trụ hạng

biến, sao gửi, lưu trữ các văn bản chế độ nhận được và các văn bản chế độ
do Giám đốc chi nhánh ban hành. Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi
nhánh về việc hướng dẫn hoặc phân công các phòng chức năng hướng dẫn
thực hiện những vấn đề liên quan. Tư vấn cho Giám đốc chi nhánh những
vấn đề pháp lý có liên quan đến hoạt động ngân hàng.
2. Làm nhiệm vụ thư ký cho Ban giám đốc: Chuẩn bị tài liệu, tổng hợp
về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình chấp hành quy chế điều hành
của các đơn vị phục vụ các cuộc họp giao ban của Ban giám đốc. Trực tiếp
ghi biên bản và thông báo kết luận của Giám đốc trong cuộc họp giao ban
đến các đơn vị trong Chi nhánh.
3. Là thành viên của một số Hội đồng theo quy định;
4. Đầu mối phối hợp giải quyết các quyền và nghĩa vụ khi có quyết
định chấm dứt hoạt động của Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
SV: Nguyễn Như Quỳnh Trang - 24 - Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Bản thảo báo cáo thực tập tổng hợp
2.8. Phòng tài chính kế toán
1. Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng
hợp:
a. Quản lý phân hệ GL; Trực tiếp xử lý hạch toán kế toán các nghiệp
vụ phát sinh tại phân hệ kế toán tổng hợp (GL) và phân hệ quản lý nội bộ.
b. Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, công tác quyết toán của chi
nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và của BIDV.
2. Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán
của chi nhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm):
a. Đối chiếu, kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh từ các giao
dịch hạch toán tự động tại các phòng thuộc Trụ sở chi nhánh.
b. Quản lý, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ tài khoản kế toán tổng hợp tại
Trụ sở chi nhánh. Kiểm tra tính khớp đúng giữa các loại báo cáo kế toán tại Chi
nhánh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status